Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
11 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Đốt cháy 6,2 g photpho trong bình chứa 5,6 lít oxi, sau phản có chất nào còn dư?
Oxi
Photpho
Hai chất vừa hết
Không xác định được
C
Nên hai chất vừa hết
SO2
SO3
NO
N2O5
Dễ kiếm, giá thành rẻ
Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxit
Phù hợp với thiết bị máy móc hiện đại
Không độc hại, dễ sử dụng
KClO3
KMnO4
KNO3
H2O
BaCl2 và H2SO4
NaCl và Na2SO3
HCl và Na2CO3
AlCl3 và H2SO4
35 gam
30 gam
15 gam
20 gam
C
\[S = \frac{{7,5}}{{50}}.100 = 15\,gam\]
Cr2O3
Al2O3
As2O3
Fe2O3
B
\[\% mAl = \frac{{27.2}}{{27.2 + 16.3}}.100\% = 52,94\% \]
Phần 2. Tự luận (7 điểm)
Hoàn thành và cân bằng phương trình phản ứng dưới đây
a) Fe + HCl → ? + ?
b) H2 + Fe3O4 → ? + ?
c) Fe + CuSO4 → ? + ?
d) CaO + H2O → ?
e) SO2 + O2 → ?
a) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b) 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O
c) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
d) CaO + H2O → Ca(OH)2
e) 2SO2 + O2 2SO3
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm:
a) Dung dịch ………….. là dung dịch có thể hòa tan thêm………….. ở nhiệt độ xác định. Dung dịch ……………… là dung dịch không thể hòa tan thêm ………… ở nhiệt độ xác định.
b) Ở nhiệt độ xác định, số gam chất có thể tan trong 100g nước để tạo thành …………được gọi là ………… của chất.
c) Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của đa số chất rắn là ……….., độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng nếu ta……….. và tăng………………
a) Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định. Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định.
b) Ở nhiệt độ xác định, số gam chất tan có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa được gọi là độ tan của chất
c)Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của đa số chất rắn là nhiệt độ, độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Cho 2,7 gam Al tác dụng với HCl dư
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích H2 sinh ra ở đktc.
c) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
a) nAl = 0,1 mol
PTHH:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{2Al\;\;\;\;\; + \;\;\;\;\;\;6HCl{\rm{ }} \to 2AlC{l_3} + {\rm{ }}3{H_2}\left( 1 \right)}\\{\;0,1{\rm{ }}mol\;\;\;\;\;\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\; \to 0,1mol \to {\rm{ }}0,15mol}\end{array}\]
b) Dựa vào phương trình (1) ta có nH2 = 0,1 x 1,5 = 0,15 mol
Thể tích của H2: 0,15 x 22,4 = 3,36 lít
c) Dựa vào phương trình (1) ta có n AlCl3 = 0,1 mol
Khối lượng muối sau phản ứng: 0,1 x 133,5= 13,35 gam
Khối lượng HCl: 5 x 0,5 x 36,6 = 91,25 gam
Khối lượng dung dịch HCl 36% cần dùng là: (91,25 x 100) : 36 = 253,47 gam
Thể tích dung dịch cần dùng là: 253,46 : 1,19 = 213 ml
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Hóa học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














