Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 838 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Trong các phản ứng hóa học sau, phương trình hóa học thuộc loại phản ứng phân hủy là:

BaO + H2O → Ba(OH)2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

2KMnO2 →K2MnO4 + O2 + MnO2

5O2 + 4P →2P2O5

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ tan của chất rắn trong nước sẽ tăng nếu:

Tăng nhiệt độ

Giảm nhiệt độ

Tăng lượng nước

Tăng lượng chất rắn

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây được dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm:

H2O

Cu và HCl

Zn và HCl

Na và H2O

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy muối nào dưới đây tan được trong nước:

NaCl, AgCl, Ba(NO3)2

AgNO3, BaSO4, CaCO3

NaNO3, PbCl2, BaCO3

NaHCO3. Ba(NO3)2, ZnSO4

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan 15gam đường vào 45 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

25%

30%

45%

40%

Xem đáp án

A

\[C\% = \frac{{mct}}{{m{\rm{dd}}}}.100\% = \frac{{15}}{{15 + 45}}.100\% = 25\% \]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan 7,18 gam muối NaCl vào 20gam nước ở 20oC thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:

35 gam

35,9 gam

53,85 gam

71,8 gam

Xem đáp án

B

\[S = \frac{{7,18}}{{20}}.100 = 35,9\,gam\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong phòng thí nghiệm người ta dùng phương pháp thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước, dựa vào tính chất nào?

Oxi khi tan nhiều trong nước

Oxi ít tan trong nước

Oxi khó hóa lỏng

Oxi nặng hơn không khí

Xem đáp án
Chọn B
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Hoàn thành và cân bằng phương trình phản ứng dưới đây

a)      Mg + HCl → ? + ?

b)     MgO + HCl → ? + ?

c)      Al + H2SO4 → ? + ?

d)     CaO + H3PO4 → ? + ?

e)      CaO + HNO3→ ? + ?

Xem đáp án

a) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

b) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

c) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

d) 3CaO + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2+ 3H2O

e) CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

9. Tự luận
• 1 điểm
Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt: nước cất, dung dịch axit HCl, dung dịch KOH, dung dịch KCl. Nêu cách nhận biết các chất trên?
Xem đáp án

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự.

- Dùng quỳ tím, quỳ chuyển sang màu đỏ là ống nghiệm chứa dung dịch axit HCl, quỳ chuyển sang xanh là ống nghiệm chứa dung dịch KOH.

- Cho 2 dung dịch không làm quỳ chuyển màu đun cạn, dung dịch còn lại cặn là muối KCl, còn lại là nước cất.

10. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 6 gam magie oxit vào 50 ml dung dịch H2SO4 (d=1,2g/ml) thì vừa đủ.

a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?

b) Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4.

d) Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng.

Xem đáp án

a) nMgO = 0,15 mol

\[\begin{array}{*{20}{l}}{MgO{\rm{ }}\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{H_2}S{O_4} \to \,\,\,\,\,MgS{O_4} + {\rm{ }}{H_2}O}\\{\;0,15{\rm{ }}mol{\rm{ }} \to {\rm{ }}0,15mol \to {\rm{ }}0,15mol}\end{array}\]

b) Khối lượng của H2SO4: 0,15 x 98 = 14,7 gam

c) Khối lượng dung dịch H2SO4: 50 x 1,2 = 60 gam

 Nồng độ C% cuả dung dịch H2SO4: \(\frac{{14,7}}{{60}} \times 100\% = 24,5\% \)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 60 + 6 = 66 gam

d) Khối lượng MgSO4 : 0,15 x 120 = 18 gam

Nồng độ C% của dung dịch MgSO4: \(\frac{{18}}{{66}} \times 100\% = 27,27\% \)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả