Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
10 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Trong các phản ứng hóa học sau, phương trình hóa học thuộc loại phản ứng phân hủy là:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
CaCO3 CaO + CO2
5O2 + 4P 2P2O5
Chọn C
Sự oxi hóa mà không tỏa nhiệt.
Sự oxi hóa mà không phát sáng.
Sự oxi hóa toả nhiệt mà không phát sáng.
Sự tự bốc cháy.
Chọn C
Đường là dung môi
Đường là chất tan
Nước là chất tan
Nước là dung dịch
Chọn B
Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3, KOH
Al(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)3, AgOH
Al(OH)3, Ca(OH)2, Fe(OH)3, NaOH
Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, KOH
Chọn D
36 gam
18 gam
50 gam
100 gam
A
\[S = \frac{{18}}{{50}}.100 = 36\,gam\]
SO2, BaO, P2O5, ZnO, CuO
SO2, BaO, ClO3, P2O5, MgO
CaO, SO3, P2O5, MgO, CuO
MgO, CaO, K2O, ZnO, FeO
Chọn D
N2 , H2 , CO
N2, O2, Cl2
CO, Cl2
Cl2,O2
Chọn A
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a. KMnO4 ……… + ………+ ……….
b. Zn + HCl \[ \to \] ……… +………
c. Al2O3 + H2SO4 \[ \to \] ……… + ………
d. H2 + ……… Fe + ………
e. CaO + H2O \[ \to \]……
a. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
b. Zn + 2HCl \[ \to \] ZnCl2 + H2
c. Al2O3 + 3H2SO4 \[ \to \] Al2(SO4)3 + 3H2O
d. 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O
e. CaO + H2O \[ \to \]Ca(OH)2
Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích hiện tượng trong mỗi trường hợp sau:
a)Khi leo núi hoặc lên cao người ta thường thấy khó thở và tức ngực.
b)Vì sao sự cháy trong không khí lại diễn ra chậm hơn sự cháy trong khí oxi.
a) Càng lên cao không khí càng loãng, thiếu oxi nên cảm thấy khó thở.
b) Trong không khí thể tích khí nito gấp 4 lần thể tích khí oxi nên lượng oxi ít hơn, diện tích tiếp xúc của chất cháy với oxi ít hơn nên sự cháy diễn ra chậm hơn.
Cho a(g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch HCl (D=1,2g/ml) thu được dung dịch và 6,72 lít khí (đktc). Cho toàn bộ lượng dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được b(g) kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
b) Tìm giá trị a(g), b(g) trong bài?
c) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dịch HCl
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16; Cl = 35,5; Fe = 56, H = 1; Na = 23; Ag = 108, C = 12
a) PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl (2)
b)
\({n_{{H_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3mol\)
Theo phương trình (1)
\({n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,3mol\)
=> \(a = {m_{Fe}} = 0,3 \times 56 = 16,8g\)
Theo phương trình (2)
\({n_{AgCl}} = 2{n_{FeC{l_2}}} = 0,6mol = > b = {m_{AgCl}} = 0,6 \times 143,5 = 86,1g\)
c)
\({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,6}}{{0,15}} = 4M\)
\(C{\% _{HCl}} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100 = \frac{{0,6 \times 36,5}}{{1,2 \times 150}} \times 100 = 12,17\% \)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Hóa học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














