Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 839 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Trong các phản ứng hóa học sau, phương trình hóa học thuộc loại phản ứng phân hủy là:

CaO + H2O → Ca(OH)2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

CaCO3 →CaO + CO2

5O2 + 4P →2P2O5

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự oxi hóa chậm là:

Sự oxi hóa mà không tỏa nhiệt.

Sự oxi hóa mà không phát sáng.

Sự oxi hóa toả nhiệt mà không phát sáng.

Sự tự bốc cháy.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một thìa nhỏ đường vào cốc nước khuấy nhẹ thì

Đường là dung môi

Đường là chất tan

Nước là chất tan

Nước là dung dịch

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các chất nào sau đây đều gồm các bazơ tan được trong nước:

Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3, KOH

Al(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)3, AgOH

Al(OH)3, Ca(OH)2, Fe(OH)3, NaOH

Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, KOH

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở nhiệt độ 25oC, khi hòa tan 18 gam NaCl vào cốc chứa 50gam nước thì thu được được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối ăn ở nhiệt độ trên là:

36 gam

18 gam

50 gam

100 gam

Xem đáp án

A

\[S = \frac{{18}}{{50}}.100 = 36\,gam\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy các chất hoàn toàn là công thức hóa học của các oxit bazơ:

SO2, BaO, P2O5, ZnO, CuO

SO2, BaO, ClO3, P2O5, MgO

CaO, SO3, P2O5, MgO, CuO

MgO, CaO, K2O, ZnO, FeO

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các khí: CO, N2, O2, Cl2, H2.Các khí nhẹ hơn không khí là:

N2 , H2 , CO

N2, O2, Cl2

CO, Cl2

Cl2,O2

Xem đáp án

Chọn A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a.  KMnO4 →……… + ………+ ……….

b. Zn + HCl \[ \to \] ……… +………

c. Al2O3  + H2SO4 \[ \to \] ……… + ………

d. H2    + ……… →Fe + ………       

e.  CaO + H2O \[ \to \]……

Xem đáp án

a. 2KMnO4 →K2MnO4 + MnO2  + O2

b. Zn + 2HCl \[ \to \] ZnCl2 + H2

c. Al2O3  + 3H2SO4 \[ \to \] Al2(SO4)3  + 3H2O

d. 3H2    + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O

e. CaO + H2O \[ \to \]Ca(OH)2

9. Tự luận
• 1 điểm

Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích hiện tượng trong mỗi trường hợp sau:

a)Khi leo núi hoặc lên cao người ta thường thấy khó thở và tức ngực.

b)Vì sao sự cháy trong không khí lại diễn ra chậm hơn sự cháy trong khí oxi.

Xem đáp án

a) Càng lên cao không khí càng loãng, thiếu oxi nên cảm thấy khó thở.

b) Trong không khí thể tích khí nito gấp 4 lần thể tích khí oxi nên lượng oxi ít hơn, diện tích tiếp xúc của chất cháy với oxi ít hơn nên sự cháy diễn ra chậm hơn.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho a(g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch HCl (D=1,2g/ml) thu được dung dịch và 6,72 lít khí (đktc). Cho toàn bộ lượng dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được b(g) kết tủa.

a) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra?

b) Tìm giá trị a(g), b(g) trong bài?

c) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dịch HCl

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16; Cl = 35,5; Fe = 56, H = 1; Na = 23; Ag = 108, C = 12

Xem đáp án

a) PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)

FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl (2)

b)

\({n_{{H_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3mol\)

Theo phương trình (1)

\({n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,3mol\)

=> \(a = {m_{Fe}} = 0,3 \times 56 = 16,8g\)

Theo phương trình (2)

\({n_{AgCl}} = 2{n_{FeC{l_2}}} = 0,6mol = > b = {m_{AgCl}} = 0,6 \times 143,5 = 86,1g\)

c)

\({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,6}}{{0,15}} = 4M\)

\(C{\% _{HCl}} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100 = \frac{{0,6 \times 36,5}}{{1,2 \times 150}} \times 100 = 12,17\% \)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả