Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 842 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Ghép một trong các chữ A hoặc B, C, D ở cột I với một chữ số 1 hoặc 2, 3, 4, 5, ở cột II để có nội dung phù hợp.

 

Cột I

 

Cột II

A

CuO + H2       

1

dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan

B

Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó

2

Cu + H2O

C

Thành phần phần trăm theo thể tích của không khí là:

3

dung dịchkhông thể hòa tan thêm được chất tan nữa.

D

Dung dịch bão hòa là

4

nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

E

Dung dịch chưa bão hòa là

5

78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác

Khí cacbonnic, hơi nước, khí hiếm...)

A-...

B- ...

C- ...

D- ...

E- ...

Xem đáp án
A-2
B- 4
C- 5
D- 3
E- 1
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các chất sau: C, CO, CO2, S, SO2, SO3, FeO, Fe2O3, Fe, NaOH, MgCO3, HNO3. Dãy chất gồm các oxit?

CO, CO2, SO2, FeO, NaOH, HNO3.

CO2, S, SO2, SO3, Fe2O3, MgCO3.

CO2, SO2, SO3, FeO, Fe2O3, CO.

CO2, SO3, FeO, Fe2O3, NaOH, MgCO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

CaCO3  →  CaO + CO2            (1)

2KClO3  →  2KCl + 3O2                  (2)  

2KMnO4  → K2MnO4 + MnO2 + O2    (3)

Zn + CuSO4  →  Cu + ZnSO4            (4)

2H2O  →  2H2 + O2                        (5)

Phản ứng phân hủy là:

2; 3; 5; 4

1; 2; 3; 5

4; 1; 5; 3

5; 1; 4; 3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau phản ứng với Zn và HCl trong phòng thí nghiệm, đưa que đóm đang cháy vào ống dẫn khí, khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa màu gì?

Xanh nhạt.

Cam.

Đỏ cam.

Tím.

Xem đáp án

A

Khí thoát ra là H2 khi đốt cho ngọn lửa xanh nhạt

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính khối lượng Kali penmanganat (KMnO4) cần lấy để điều chế được 3,36 lít khí oxi (đktc).

71,1 g

23,7 g

47,4 g

11,85 g

Xem đáp án

C

2KMnO4  → K2MnO4 + MnO2 + O2  

n O2=0,15 mol nên n KMnO4 =0,3 mol

m KMnO4= 0,3.158= 47,4 gam

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 3 oxit sau: MgO, Na2O, SO3. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau đây không:

Dùng nước và giấy quỳ tím.

Chỉ dùng nước

Chỉ dùng axit

Chỉ dùng dung dịch kiềm

Xem đáp án

A

- Dùng nước:

+ Chất rắn không tan tỏng nước: MgO

+ Chất rắn tan trong nước là Na2O, SO3

\[\begin{array}{l}N{a_2}O + {H_2}O \to 2NaOH\\S{O_3} + {H_2}O \to {H_2}S{O_4}\end{array}\]

- Dùng quì tím:

+ dung dịch hóa xanh quì là NaOH nên chất đầu là Na2O

+ dung dịch làm quì hóa đỏ là H2SO4 nên chất đầu là SO3

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 13 gam kẽm tác dụng với 0,3 mol HCl. Sau phản ứng chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?

Zn dư ; 6,5 gam.

HCl dư; 3,65 gam

HCl dư; 1,825 gam

Zn dư; 3,25 gam

Xem đáp án

D

n Zn = 0,2 mol

\[\begin{array}{l}Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\\0,2\,\,\,\,\,\,0,3\\\frac{{0,2}}{1} > \frac{{0,3}}{2}\end{array}\]

Vậy Zn dư , HCl hết

nZn phản ứng là: 0,15 mol nên nZn dư=0,05 mol

Hay mZn dư= 3,25 gam

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong phòng thí nghiệm khí hidro được điều chế từ chất nào?

Điện phân nước

Từ thiên nhiên khí dầu mỏ

Cho Zn tác dụng với axit loãng (HCl, H2SO4,…)

Nhiệt phân KMnO4

Xem đáp án
Chọn đáp án C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tên gọi của P2O5

Điphotpho trioxit

Điphotpho pentaoxit

Điphotpho oxit

Photpho trioxit

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở 20oC, 60 gam KNO3 tan trong 190 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của KNO3 ở tại nhiệt độ đó?

32,58 g

3,17 g

31,55 g

31,58 g

Xem đáp án

D

\[S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dm}}}}.100 = \frac{{60}}{{190}}.100 = 31,58\,gam\]

11. Tự luận
• 1 điểm

II: TỰ LUẬN (5 điểm)

(1) C2H4 + O2  …………………….

(2)…………………   AlCl3                          

(3)………………………   CuO

(4) H2O  ……………………..

(5) .………………….. H3PO4                          

(6) Fe + H2SO4   ………………..

Xem đáp án

(1) C2H4 + 3O2 →t0  2CO2 + 2H2O

(2) 2Al   +    3Cl2  →t0 2AlCl3                          

(3) 2Cu +   O2 →t0  2CuO

(4) 2H2O  →t0  2H2   + O2     

(5) P2O5  + 3H2O  →  2H3PO4                          

(6) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

12. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam Zn phản ứng vừa đủ với 150 dung dịch axit H2SO4. Dẫn toàn bộ khí hidro vừa thoát ra vào sắt (III) oxit dư, thu được m gam sắt.

a. Viết phương trình hóa học xảy ra?

b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit H2SO4 đã dùng?

a.  Tính m.

(Al = 27, Cu= 64, O = 16, H = 1, Cl = 35,5, Zn = 65, Na= 23, N = 14, S = 32)

Xem đáp án

a) n = 0,3 mol

Zn + H2SO4  → ZnSO4 + H2

\(\begin{array}{l}{n_{Zn}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,3mol = > {m_{{H_2}SO{}_4}} = 0,3 \times 98 = 29,4g\\C{\% _{{H_2}SO{}_4}} = \frac{{{m_{{H_2}SO{}_4}}}}{{{m_{dd{H_2}SO{}_4}}}}.100 = \frac{{29,4}}{{150}} \times 100 = 19,6\% \end{array}\)

b)

Fe2O3 +   3H2  →  2Fe   + 3H2O   

\(\begin{array}{l}{n_{H{}_2}} = {n_{Zn}} = 0,3mol\\{n_{Fe}} = \frac{2}{3}{n_{H{}_2}} = 0,3 \times \frac{2}{3} = 0,2mol = > {m_{Fe}} = 0,2 \times 56 = 11,2g\\\end{array}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả