Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)

A
Admin
Hóa họcLớp 876 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Em hãy chọn đáp án đúng ở các câu và điền vào bảng dưới đây:

Chất nào sau đây dùng điều chế khí Oxi trong phòng thí nghiệm

Fe, HCl

Cu, HCl

KMnO4

H2O

Xem đáp án
Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định CTHH của điphotpho pentaoxit

P2O3

PO3

P5O2

P2O5

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm chất nào sau đây đều là axit?

HCl, H2SO4, K2O

NaOH, HNO3, HCl

H2SO4, HBr, H3PO4

HNO3, Na HCO3, H3PO4

Xem đáp án
Chọn C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp chất nào sau đây có thể phản ứng được với nhau và gây nổ.

H2 và Fe

H2 và CaO

H2 và HCl

H2 và O2

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định chất nào thuộc loại oxit bazơ

SO3

N2O5

Na2O

CO2

Xem đáp án
Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dung dịch bazơ làm quì tím chuyển đổi thành màu

xanh

đỏ

không đổi

vàng

Xem đáp án
Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là muối

CaO

H2SO4

Al2(SO4)3

NaOH

Xem đáp án
Chọn C
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thứchoá học của Sắt (III) hiđroxit là?

Fe(OH)3

Fe(OH)2

Fe(OH)4

Fe2O3

Xem đáp án
Chọn A
9. Tự luận
• 1 điểm

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Phân tử bazơ là gì? Có mấy loại? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

- Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)

 - Có hai loại:

Bazơ tan: NaOH, KOH,…

Bazơ không tan: Fe(OH)2, Al(OH)3,…

10. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại và đọc tên các chất sau: SO2, H2SO4, Fe(OH)2,Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Oxit: SO2: Lưu huỳnh đioxit

Axit: H2SO4 : Axit sunfuric

 Bazơ: Fe(OH)2: Sắt (II) hidroxit

 Muối: Ca(HCO3)2. Canxi hidrocacbonat

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính toán và trình bày cách pha chế các dung dịch sau:

a) 100 gam dung dịch NaCl 20%

b) 200 ml dung dịch CaCO3 4M

Xem đáp án

a) Khối lượng chất tan NaCl  là:

 \({m_{NaCl}} = \frac{{C\% .{m_{{\rm{dd}}}}}}{{100}} = \)\(\frac{{20.100}}{{100}} = 20g\)

Khối lượng cần pha:

 mH2O=mdd-mct=100-20=80g

* Cách pha:

- Cân đúng 20 gam NaCl khan cho vào cốc có dung tích 150 ml.

- Đổ từ từ nước cất đến vạch thứ 80 ml vào cốc trên và khuấy nhẹ.

Ta được 100g dung dịch NaCl 20%.

b) Đổi 200 ml=0,2 lít

Số mol chất tan

nNaCl=CM.V=4.0,2=0,8mol

Khối lượng của 0,8 mol CaCO3 là:

\[{m_{CaCO3}} = n.M = 0,8.100 = 80g\]

Cách pha:

- Cân lấy 80gam CaCO3 khan cho vào cốc thủy tinh có dung tích 300ml.

- Đỗ từ từ nước cất đến vạch 200 ml vào cốc trên khuấy nhẹ. Ta được 200ml dung dịch CaCO3 4M.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3,1 g phôtpho (P) cháy trong không khí (O2) thu được khí điphôtpho pentaoxit (P2O5).

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra

b/ Tính khối lượng điphôtpho pentaoxit (P2O5) tạo thành .

c/ Tính thể tích không khí cần dùng, biết thể tích không khí bằng 5 lần thể tích khí oxi.

Các khí đo ở đktc. (Cho P =31, O = 16)

Xem đáp án

a) Phương trình phản ứng:

 4P + 5O2 → 2P2O5

b) Theo bài ta có .                   

np=3,131=0,1mol

Theo phương trình: \({n_{{P_2}O5}} = \frac{2}{4}{n_P} = \frac{2}{4}0,1 = 0,05mol\)

Khối lượng của P2O5 tạo thành:

mP2O5=0,05.142=7,1g

c. Theo phương trình:nO2=54nP=540,1=0,125mol

    Thể tích khí Oxi: \({V_{{O_2}}} = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8\,lit\)

   Thể tích không khí là: \({V_{kk}} = 5.{V_{{O_2}}} = 5.2,8 = 14\,lit\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả