Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
12 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)
Em hãy chọn đáp án đúng ở các câu và điền vào bảng dưới đây:
Chất nào sau đây dùng điều chế khí Oxi trong phòng thí nghiệm
Fe, HCl
Cu, HCl
KMnO4
H2O
P2O3
PO3
P5O2
P2O5
HCl, H2SO4, K2O
NaOH, HNO3, HCl
H2SO4, HBr, H3PO4
HNO3, Na HCO3, H3PO4
H2 và Fe
H2 và CaO
H2 và HCl
H2 và O2
SO3
N2O5
Na2O
CO2
xanh
đỏ
không đổi
vàng
CaO
H2SO4
Al2(SO4)3
NaOH
Fe(OH)3
Fe(OH)2
Fe(OH)4
Fe2O3
Phần II: Tự luận (6 điểm)
Phân tử bazơ là gì? Có mấy loại? Cho ví dụ minh họa?
- Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)
- Có hai loại:
Bazơ tan: NaOH, KOH,…
Bazơ không tan: Fe(OH)2, Al(OH)3,…
Phân loại và đọc tên các chất sau: SO2, H2SO4, Fe(OH)2,Ca(HCO3)2.
Oxit: SO2: Lưu huỳnh đioxit
Axit: H2SO4 : Axit sunfuric
Bazơ: Fe(OH)2: Sắt (II) hidroxit
Muối: Ca(HCO3)2. Canxi hidrocacbonat
Tính toán và trình bày cách pha chế các dung dịch sau:
a) 100 gam dung dịch NaCl 20%
b) 200 ml dung dịch CaCO3 4M
a) Khối lượng chất tan NaCl là:
\({m_{NaCl}} = \frac{{C\% .{m_{{\rm{dd}}}}}}{{100}} = \)\(\frac{{20.100}}{{100}} = 20g\)
Khối lượng cần pha:
* Cách pha:
- Cân đúng 20 gam NaCl khan cho vào cốc có dung tích 150 ml.
- Đổ từ từ nước cất đến vạch thứ 80 ml vào cốc trên và khuấy nhẹ.
Ta được 100g dung dịch NaCl 20%.
b) Đổi 200 ml=0,2 lít
Số mol chất tan
Khối lượng của 0,8 mol CaCO3 là:
\[{m_{CaCO3}} = n.M = 0,8.100 = 80g\]
Cách pha:
- Cân lấy 80gam CaCO3 khan cho vào cốc thủy tinh có dung tích 300ml.
- Đỗ từ từ nước cất đến vạch 200 ml vào cốc trên khuấy nhẹ. Ta được 200ml dung dịch CaCO3 4M.
Cho 3,1 g phôtpho (P) cháy trong không khí (O2) thu được khí điphôtpho pentaoxit (P2O5).
a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng điphôtpho pentaoxit (P2O5) tạo thành .
c/ Tính thể tích không khí cần dùng, biết thể tích không khí bằng 5 lần thể tích khí oxi.
Các khí đo ở đktc. (Cho P =31, O = 16)
a) Phương trình phản ứng:
4P + 5O2 2P2O5
b) Theo bài ta có .
Theo phương trình: \({n_{{P_2}O5}} = \frac{2}{4}{n_P} = \frac{2}{4}0,1 = 0,05mol\)
Khối lượng của P2O5 tạo thành:
c. Theo phương trình:
Thể tích khí Oxi: \({V_{{O_2}}} = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8\,lit\)
Thể tích không khí là: \({V_{kk}} = 5.{V_{{O_2}}} = 5.2,8 = 14\,lit\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Hóa học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














