Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)
Dãy chất nào dưới đây có thể tan được trong nước:
CuO, FeO, Na2O, SO3
CuO, P2O5, CO, Ag2O
Na2O, SO3, N2O5, Li2O
K2O, Fe2O3, BaO, CO2
Al2O3
Fe3O4
Cu2O
CrO3
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
2H2O 2H2 + O2
1,12 lít
2,24 lit
3,36 lít
6,72 lít
B
\[\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\0,1\,\,\,\,\,\,\,\,0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,mol\end{array}\]
VH2=0,1.22,4=2,24 lítVì oxi khó hóa lỏng trong không khí
Vì oxi nặng hơn không khí
Vì oxi ít tan trong nước
Vì oxi nhẹ hơn không khí
9,2 gam
18,4 gam
4,6 gam
9,21 gam
A
\[S = \frac{{4,6}}{{50}}.100 = 9,2\,gam\]
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
Dung dịch bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch
Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
Dung dịch KCl
Sục vào CO2
Quỳ tím
Nước
Đồng (II) sunfat
Canxi hiđroxit
Sắt (III) clorua
Đồng (II) oxit
Khí hidro dễ trộn lẫn với không khí
Khí hidro nhẹ hơn không khí
Khí hidro nặng hơn không khí
Khí hidro tan ít trong nước
Phần 2. Tự luận (7 điểm)
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Zn → ZnO → ZnSO4 → Zn(OH)2 → ZnCl2 → Zn(NO3)2
1) O2 + 2Zn 2ZnO
2) ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
3) ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2 + Na2SO4
4) Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O
5) ZnCl2 +2AgNO3→ Zn(NO3)2 + 2AgCl
Số gam muối ăn có trong 50 gam dung dịch muối ăn nồng độ 20% là:
\[{m_{ct(1)}} = \frac{{20 \times 50}}{{100}} = 10gam\]
Số gam muối ăn có trong 50 gam dung dịch muối ăn nồng độ 10% là:
\[{m_{ct(2)}} = \frac{{10 \times 50}}{{100}} = 5gam\]
Dung dịch muối ăn thu được sau phản ứng là: mdd1 + mdd2 = 50 + 50 = 100 gam
Nồng độ % dung dịch muối ăn sau khi trộn là:
\[C\% = \frac{{{m_{ct(1}}_) + {m_{ct(2}}_)}}{{{m_{dd}}}} \times 100\% = \frac{{10 + 5}}{{100}} \times 100 = 15\% \]
Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam kim loại Magie vào 300ml dung dịch HCl thu được V lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
b) Tính V khí H2 sinh ra ở (đktc)
c) Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng
d) Dẫn toàn bộ lượng khí H2 thu được ở trên qua ống nghiệm chứa lượng vừa đủ bột CuO nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng kim loại thu được
a) nMg = 0,3 mol
PTHH: Mg + 2HCl →MgCl2+ H2 (1)
b) Dựa vào phương trình (1) ta có n H2 = 0,3 x 1 = 0,3 mol
Thể tích của H2: 0,3 x 22,4 = 6,72 lít
c) Dựa vào phương trình (1) ta có
nHCl = 2nMg = 0,6 mol
=> Nồng độ mol của HCl đã dùng là: CM = 0,6 : 0,3 = 2M
d) H2 + CuO → Cu + H2O
Theo phương trình (1)
Số mol của H2 = nCu = 0,3 mol => mCu = 0,3 . 64 = 19,2 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Hóa học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














