Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 871 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Dãy chất nào dưới đây có thể tan được trong nước:

CuO, FeO, Na2O, SO3

CuO, P2O5, CO, Ag2O

Na2O, SO3, N2O5, Li2O

K2O, Fe2O3, BaO, CO2

Xem đáp án
Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Oxit nào dưới đây là oxit lưỡng tính?

Al2O3

Fe3O4

Cu2O

CrO3

Xem đáp án
Chọn A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phản ứng nào sau đây không được dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm?

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

2H2O →t02H2 + O2

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch có chứa 7,3 gam HCl. Thể tích khí H2 (đktc) thu dược là:

1,12 lít

2,24 lit

3,36 lít

6,72 lít

Xem đáp án

B

\[\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\0,1\,\,\,\,\,\,\,\,0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,mol\end{array}\]

VH2=0,1.22,4=2,24 lít
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại sao khi chúng ta leo núi, càng lên cao chúng ta lại cảm thấy khó thở, tức ngực

Vì oxi khó hóa lỏng trong không khí

Vì oxi nặng hơn không khí

Vì oxi ít tan trong nước

Vì oxi nhẹ hơn không khí

Xem đáp án
Chọn B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan 4,6 gam muối ăn vào 50 gam nước, thu được dung dịch muối ăn. Độ tan của muối ăn là:

9,2 gam

18,4 gam

4,6 gam

9,21 gam

Xem đáp án

A

\[S = \frac{{4,6}}{{50}}.100 = 9,2\,gam\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào dưới đây không đúng

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan

Dung dịch bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan

Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch

Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

Xem đáp án
Chọn B
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết dung dịch Na2SO4 và HCl, NaOH?

Dung dịch KCl

Sục vào CO2

Quỳ tím

Nước

Xem đáp án
Chọn C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hợp chất nào sau đây là bazơ

Đồng (II) sunfat

Canxi hiđroxit

Sắt (III) clorua

Đồng (II) oxit

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta thu khí H2 bằng phương pháp đẩy nước là vì:

Khí hidro dễ trộn lẫn với không khí

Khí hidro nhẹ hơn không khí

Khí hidro nặng hơn không khí

Khí hidro tan ít trong nước

Xem đáp án
Chọn D
11. Tự luận
• 1 điểm

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

Zn → ZnO → ZnSO4 → Zn(OH)2 → ZnCl2 → Zn(NO3)2

Xem đáp án

1)     O2 + 2Zn →t0  2ZnO

2)     ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O

3)     ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2 + Na2SO4

4)     Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

5)   ZnCl2 +2AgNO3→ Zn(NO3)2 + 2AgCl

12. Tự luận
• 1 điểm
Trộn 50 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 50 gam dung dịch muối ăn 10%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?
Xem đáp án

Số gam muối ăn có trong 50 gam dung dịch muối ăn nồng độ 20% là:

\[{m_{ct(1)}} = \frac{{20 \times 50}}{{100}} = 10gam\]

Số gam muối ăn có trong 50 gam dung dịch muối ăn nồng độ 10% là:

\[{m_{ct(2)}} = \frac{{10 \times 50}}{{100}} = 5gam\]

Dung dịch muối ăn thu được sau phản ứng là: mdd1 + mdd2 = 50 + 50 = 100 gam

Nồng độ % dung dịch muối ăn sau khi trộn là:

\[C\% = \frac{{{m_{ct(1}}_) + {m_{ct(2}}_)}}{{{m_{dd}}}} \times 100\% = \frac{{10 + 5}}{{100}} \times 100 = 15\% \]

13. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam kim loại Magie vào 300ml dung dịch HCl thu được V lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn.

a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?

b) Tính V khí H2 sinh ra ở (đktc)

c) Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng

d) Dẫn toàn bộ lượng khí H2 thu được ở trên qua ống nghiệm chứa lượng vừa đủ bột CuO nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng kim loại thu được

Xem đáp án

a) nMg = 0,3 mol

PTHH: Mg + 2HCl →MgCl2+ H2 (1)

b) Dựa vào phương trình (1) ta có n H2 = 0,3 x 1 = 0,3 mol

Thể tích của H2: 0,3 x 22,4 = 6,72 lít

c) Dựa vào phương trình (1) ta có

nHCl = 2nMg = 0,6 mol

=> Nồng độ mol của HCl đã dùng là: CM  = 0,6 : 0,3 = 2M

d) H2 + CuO → Cu + H2O

Theo phương trình (1)

Số mol của H2 = nCu = 0,3 mol => mCu = 0,3 . 64 = 19,2 gam

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả