Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 846 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I .TRẮC NGHIỆM (4,0đ) Chọn ý đúng A hoặc B, C, D ghi vào bảng sau :

Chất nào sau đây không phải là oxit bazơ:

MgO.

Mn2O7

FeO.

CuO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở nhiệt độ thường, nước tác dụng được với dãy chất:

K, Na2O, Fe, ZnO.

CuO, Zn, K2O, CO2.

Ba, Fe2O3, Al, SO2.

K, Na, CaO, P2O5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dung dịch là hỗn hợp

của chất khí trong chất lỏng.

của chất rắn trong chất lỏng.

đồng nhất của dung môi và chất tan.

đồng nhất của chất rắn trong chất lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nhiệt độ tăng thì độ tan của chất rắn trong nước:

Phần lớn là tăng.

Phần lớn là giảm.

Đều giảm.

Đều tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau:

a.   H2 + ZnO  → Zn + H2O                b. S   + O2 →  SO2                                           

c. 2HgO → 2Hg +    O2                           d. Ca(HCO3)2 →   CaCO3 + CO2 + H2O

   Phương trình thuộc loại phản ứng phân hủy:

a,b.

b, c.

c, d.

a, d.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 3 dung dịch  mất nhãn: HCl, NaCl, NaOH. Dùng thuốc thử nào để nhận biết 3 dung dịch?

Fe

Cu

H2O

Quỳ tím.

Xem đáp án

D

Sử dụng thuốc thử là quì tím vì:

- HCl: axit làm quì tím chuyển đỏ

- NaOH : bazo làm quì tím hóa xanh

- NaCl: quì tím không đổi màu

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên liệu điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm :

KMnO4, KClO3.

KClO3, H2O.

KMnO4, Không khí.

Nước, Không khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở 100 C, hòa tan 4g NaCl vào 25g nước. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ trên là

13,8g.

16g.

21g.

25g.

Xem đáp án

B

Độ tan \[S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dm}}}}.100 = \frac{4}{{25}}.100 = 16\,gam\]

9. Tự luận
• 1 điểm
II. TỰ LUẬN (6,0đ)
Phân loại và đánh dấu X vào ô chỉ hợp chất oxit, axit, bazơ, muối:

 

NaOH

CO2

H2SO3

Na2SO4

Oxit

 

 

 

 

Axit

 

 

 

 

Bazơ

 

 

 

 

Muối

 

 

 

 

Xem đáp án

Oxit: CO2

Axit: H2SO3

Bazơ: NaOH

Muối: Na2SO4

10. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

       a. Cu     +    ?  →   CuO .                           b.   KClO3   →    KCl    +   ?

       c.   ?      +    H2O  →  Ca(OH)2    +   ?             d.    H2 + Fe3O4  →  ?       +   ?

Xem đáp án

Lập PTHH:

a. 2Cu     +    O2  →   2CuO .                          

b.   2KClO3    →     2KCl    + 3O2

c.   Ca      +    2H2O  →  Ca(OH)2    +   H2.           

d.   4H2 + Fe3O4  →  3Fe       + 4H2O

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho 7,2g magie vào dung dịch HCl thu được magie clorua (MgCl2) và khí hiđrô.

          a. Tính thể tích khí hiđrô sinh ra (đktc).

          b. Nếu cho lượng kim loại trên vào 200g dung dịch HCl. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.( Mg = 24; H = 1; Cl = 35,5 )

Xem đáp án

a.     Số mol của magie:

 \({n_{Mg}} = \frac{{7,2}}{{24}} = 0,3mol\)

         PTHH:    

 \[\begin{array}{l}Mg\;\;\;\;\; + \;\;\;2HCl\;\;\; \to \;\;\;\;MgC{l_2}\;\,\,\,\,\,\,\, + \;\;\,\,\,\,\,{H_2}\;\;\;\;\;\;\;\\0,3{\rm{ }}mol\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,3{\rm{ }}mol\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;0,3{\rm{ }}mol\end{array}\]

       Thể tích khí hiđrô sinh ra (đktc):

               0,3 . 22,4 = 6,72 (lít)

b.    - Khối lượng MgCl2 :

     - Khối lượng dung dịch MgCl2 :

\({m_{ddMgC{l_2}}} = {m_{Mg}} + {m_{ddHCl}} - {m_{{H_2}}} = 7,2 + 200 - 0,3.2 = 206,6(g)\)          

     - Nồng độ phần trăm của đung dịch MgCl2:

\(C{\% _{ddMgC{l_2}}}_{} = \frac{{{m_{MgC{l_2}}}}}{{{m_{ddMgC{l_2}}}}}.100\% = \frac{{28,5}}{{206,6}}.100\% \approx 13,79\% \)

12. Tự luận
• 1 điểm
Hòa tan 11,7g Kim loại A (chưa rõ hóa trị) vào nước dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Tìm kim loại A?   (Ba = 137, Na = 23, K = 39, Ca = 40)
Xem đáp án

Số mol của H2 : \({n_{{H_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15(mol)\)

Gọi NTK của kim loại A là A, hóa trị A là n.

      \[\begin{array}{l}A\; + \;\;\;n{H_2}O\;\;\;\; \to \;\;\;\;A{\left( {OH} \right)_n}\;\; + \;\frac{n}{2}{H_2}\,\,\,\,\,\,\\1{\rm{ }}mol\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\,\,\,\,\,\,\;\frac{n}{2}\\\frac{{0,15.2}}{n}\,mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\,,15\,mol\end{array}\]

 Ta có:   \({M_A} = \frac{m}{n} = \frac{{11,7.n}}{{0,3}} = 39n\)

n

1

2

3

MA

39(Nhận)

78(loại)

117(loại)

    Chọn n = 1, A = MA = 39 .Vậy A là kali.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả