Bộ 9 Đề thi Hóa học 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh trong dung môi nước?
.
.
HClO.
NaCl.
Chọn D
NaCl là muối tan trong nước nên là chất điện li mạnh trong dung môi nước.
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch thấy có hiện tượng:
xuất hiện kết tủa keo trắng đồng thời có khí không màu bay ra.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần.
xuất hiện kết tủa màu xanh.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.
Chọn B
Hòa tan hoàn toàn 2 muối X, Y vào nước thu được dung dịch chứa 0,15 mol ; 0,1 mol ; 0,05 mol; 0,45 mol . Hai muối X, Y đó là
và KBr.
và .
và .
và NaBr.
Chọn B
Cho các chất: . Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
3.
5.
4.
2.
Chọn C
Các chất có tính lưỡng tính là:
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung rắn.
(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch (đặc).
(c) Nhỏ HCl vào dung dịch .
(d) Sục khí vào dung dịch (dư).
(e) Sục khí vào dung dịch .
(g) Cho dung dịch vào dung dịch .
(h) Cho CuS vào dung dịch HCl (loãng).
(i) Cho vào dd (dư), đun nóng.
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là
4.
6.
5.
2.
Chọn C
Thêm 180 ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100 ml dung dịch nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 9,36 gam chất kết tủa. Thêm tiếp 140 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 12,48 gam chất kết tủa.Giá trị của x là
1,6M.
1,0M.
0,8M.
2,0M.
Chọn D
Theo bài ra thấy giai đoạn 1 NaOH hết, dư kết tủa chưa tan:
Giai đoạn 2, kết tủa đạt cực đại sau đó tan một phần:
Có → x = 2.
Cho 200 ml dung dịch 1M tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
12,00 gam và 14,20 gam .
16,40 gam .
14,20 gam và 16,40 gam .
14,20 gam .
Chọn C
Sau phản ứng thu được hai muối:
Bảo toàn Na có: 2x + 3y = 0,5 (1)
Bảo toàn P có: x + y = 0,2 (2)
Từ (1) và (2) có x = y = 0,1.
Sục 2,688 lít (đktc) vào 40ml dung dịch 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch gồm:
.
.
và dư.
và .
Chọn D
Vậy sau phản ứng thu được 2 muối là
Một hỗn hợp X gồm , FeO và có khối lượng là 9,02 gam, trong đó chiếm 5,1 gam. Cho X phản ứng với lượng dư CO,đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc, ta được chất rắn Y và hỗn hợp khí gồm CO và . Cho hỗn hợp khí này qua nước vôi trong thu được 5 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại đem đun nóng thu thêm được 1 gam kết tủa nữa. Phần trăm khối lượng của oxit sắt có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với?
8,00 %.
35,50 %.
17,70 %.
16,00 %.
Chọn A
Gọi số mol của và FeO lần lượt là x và y (mol)
Theo bài ra: → 160x + 72y + 5,1 = 9,02 → 160x + 72y = 3,92 (1)
Cho X phản ứng với CO dư, đun nóng Al2O3 không phản ứng.
Cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong chỉ phản ứng
Theo bài ra:
Cho 4,86 gam kim loại X tác dụng hoàn toàn với , thu được 4,032 lít NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại X là
Mg.
Zn.
Al.
Fe.
Chọn C
Gọi hóa trị cao nhất của X là n (n = 1,2 hoặc 3)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
Vậy n = 3, hay X là Al thỏa mãn.
Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu xanh.
không đổi màu.
mất màu.
chuyển thành màu đỏ.
Chọn A
Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Dãy muối nitrat khi nhiệt phân tạo thành oxit kim loại, khí và là
.
.
.
Chọn C
Muối của kim loại hoạt động trung bình ( từ Mg → Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) khi nhiệt phân tạo thành oxit kim loại, khí và .
Công thức hoá học của supephotphat kép là
.
.
và .
.
Chọn D
Supephotphat kép là
Phản ứng được sử dụng trong việc khắc chữ lên thủy tinh là
.
.
.
.
Chọn D
HF có thể ăn mòn thủy tinh nên được ứng dụng để khắc chữ lên thủy tinh.
PTHH:
Dãy các kim loại được điều chế khi dùng CO để khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao là
Fe, Zn, Cu.
Fe, Al, Cu.
Cu, Ca, Fe.
Mg, Zn, Fe.
Chọn A
CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Cho các chất: . Số chất tác dụng với đặc nóng tạo ra khí màu nâu đỏ là
2
3
4
5
Chọn C
Các chất tác dụng với đặc nóng tạo ra khí màu nâu đỏ là:
Cho dãy chuyển hóa sau:
Chất A và B lần lượt là
NO và .
và .
NO và .
và NO.
Chọn D
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào không xảy ra?
Chọn C
Phản ứng C sai vì CO chỉ khử được oxit của kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X cần vừa đủ 5,04 lít (đktc). Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch dư, thu được 15 gam kết tủa. Dung dịch còn lại có khối lượng giảm so với khối lượng của dung dịch là 4,8 gam. Tỉ khối hơi của X so với nhỏ hơn 40. Công thức phân tử của X là
.
.
.
.
Chọn B
Theo đáp án, đặt công thức tổng quát của X là
Bảo toàn O có
Có x : y : z = 0,15 : 0,4 : 0,05 = 3 : 8 : 1
Vậy công thức phân tử của X là
Có → 76n < 80 → n = 1 thỏa mãn.
Vậy X là .
Cho a gam bột Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm 0,3M và 0,25M. Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6a gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của a và V lần lượt là
10,48 và 2,24.
13,28 và 2,24.
8,1 và 1,12.
8,24 và 1,12.
Chọn C
Do sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên có các phản ứng:
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thu được khí , hơi và khí . Kết luận nào sau đây chính xác?
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Chọn A
Do sau khi nung X với CuO thu được nên trong X chứa C, H, N và có thể có O.
Chọn phát biểu đúng?
Giá trị pH tăng thì độ axit giảm.
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh.
Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.
Chọn A
B sai vì dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ.
C sai vì dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím hóa xanh.
D sai vì giá trị pH tăng thì độ axit giảm.
Ion phản ứng được với dãy các ion:
.
.
.
.
Chọn D
Cho lượng dư bột kẽm vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl; 0,05 mol và 0,1 mol . Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với là 11,5. Giá trị của m là
71,245.
64,050.
56,862.
68,665.
Chọn D
Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO.
Ta có:
= 136. 0,405 + 53,5.0,06 + 58,5.0,05+ 74,5.0,1
= 68,655 gam.
Cho phương trình ion: . Tổng hệ số nguyên tối giản củaphương trình ion này là
30
50
36
42
Chọn B
Tổng hệ số cân bằng = 2 + 20 + 7 + 2 + 9 + 10 = 50.
Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch là
.
.
.
.
Chọn C
Trộn V lít dung dịch 0,01M vào 2V lít dung dịch NaOH 0,025M. Gía trị pH của dung dịch thu được bằng
12.
10.
11.
8.
Chọn A
→ Sau phản ứng OH- dư;
Nếu xem toàn bộ quá trình điều chế có hiệu suất 80% thì từ 1mol sẽ thu được một lượng là
63,24 gam.
78,75 gam.
50,40 gam.
55,40 gam.
Chọn C
Ta có sơ đồ:
Do H = 80% nên số mol thu được là: 1.80% = 0,8 (mol)
Khối lượng thu được là: 0,8.63 = 50,4 gam
Cho cácphản ứng của các dung dịch sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Số phản ứng mà sản phẩm có cả chất kết tủa và chất khí bay ra là
4
6
3
5
Chọn C
Vậy các phản ứng (2); (5); (6) sản phẩm vừa có kết tủa, vừa có chất khí bay ra
Thổi một luồng khí CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp rắn gồm , nung nóng. Sau phản ứng, thu được 215 gam chất rắn. Dẫn toàn bộ khí thoát ra sục vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
217,4 gam.
249 gam.
219,8 gam.
230 gam.
Chọn A








