Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 11)
25 câu hỏi
Trộn 300 ml dung dịch NaOH 0,05M với 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M thu được dung dịch X, giá trị pH của dung dịch X là:
pH = 1.
pH = 3.
pH = 2.
pH = 5.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Tính theo PT ion rút gọn: PT: OH- + H+ → H2O
Giải chi tiết:
nOH- = nNaOH = 0,3.0,05 = 0,015 mol
nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,2.0,05 = 0,02 mol
PT: OH- + H+ → H2O
Đb: 0,015 0,02 (mol)
Pư: 0,015 → 0,015 (mol)
Sau: 0 0,005 (mol)
=> [H+] = n : V = 0,005 : (0,3 + 0,2) = 0,01M
=> pH = -log[H+] = -log(0,01) = 2
Phương trình ion thu gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn bản chất của các phản ứng hóa học nào sau đây?
HCl + NaOH → NaCl + H2O
NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3
H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4
A và B đúng
Chọn đáp án A
Phương trình ion thu gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn bản chất của phản ứng: HCl + NaOH → NaCl + H2O
Một hidrocacbon X có M = 58, phân tích 1 gam X thu được 5/29 gam hidro. Trong X có số nguyên tử H là:
10
5
4
8
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
1 gam X chứa 5/29 gam H
=> 58 gam X chứa 10 gam H
Giải chi tiết:
1 gam X chứa 5/29 gam H
=> 58 gam X chứa 10 gam H
=> nH = mH : MH = 10 : 1 = 10
=> Số nguyên tử H trong 1 phân tử X là 10
Từ 1 lít hỗn hợp CO và CO2 có thể điều chế tối đa bao nhiêu lít CO2? (H = 100%)
1 lít.
1,5 lít.
0,8 lít.
2 lít.
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Bảo toàn nguyên tố C.
Giải chi tiết:
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nCO2 thu được = nCO + nCO2 bđ
Hay V CO2 thu được = VCO + VCO2 bđ = 1 lít
Hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 có tỉ khối đối với H2 là 18. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là
61,11% và 38,89%
60,12% và 39,88%
63,15% và 36,85%
64,25% và 35,75%
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Giả sử 1 mol hỗn hợp khí có chứa x mol CO2 và y mol N2.
+ n hh = x + y = 1 (1)
+ m hh = 44x + 28y = 18.2 = 36 (2)
Giải (1) và (2) được x, y
Từ đó tính được phần trăm về khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp
Giải chi tiết:
Giả sử 1 mol hỗn hợp khí có chứa x mol CO2 và y mol N2.
+ n hh = x + y = 1 (1)
+ m hh = 44x + 28y = 18.2 = 36 (2)
Giải (1) và (2) được x = 0,5 mol và y = 0,5 mol
=> %mCO2 = (0,5.44/36).100% = 61,11% và %mN2 = (0,5.28/36).100% = 38,89%
HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
CaCO3, Ca(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
A loại vì HNO3 còn thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Fe(OH)2 và FeO
B loại vì HNO3 còn thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với FeCO3
C đúng
D loại vì HNO3 còn thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với FeS
Để đề phòng bị nhiễm độc CO người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây?
CuO và MnO2.
CuO và MgO.
CuO và Fe2O3.
Than hoạt tính.
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao nên để đề phòng nhiễm độc CO người ta sử dụng mặt nạ than hoạt tính.
Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M với 50 ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng độ mol của muối trong các dung dịch thu được là
0,33M.
0,66M.
0,44M.
1,1M.
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Tính tỉ lệ (*)=nNaOHnH3PO4

Qua sơ đồ ta thấy:
(*) ≤ 1 => tạo muối H2PO4-
1 < (*) < 2 => tạo muối H2PO4- và HPO42-
(*) = 2 => tạo muối HPO42-
2 < (*) < (3) => tạo muối HPO42- và PO43-
(*) ≤ 3 => tạo muối PO43-
Giải chi tiết:
nOH- = nKOH = 0,1 mol
nH3PO4 = 0,05 mol
=> nOH-/nH3PO4 = 0,1/0,05 = 2
=> Tạo muối K2HPO4
2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O
0,1 → 0,05 (mol)
=> CM K2HPO4 = 0,05 : (0,1 + 0,05) = 0,33M
Cho các axit sau:
(1) H3PO4 (Ka = 7,6.10-3)
(2) HOCl (Ka = 5.10-8)
(3) CH3COOH (Ka = 1,8.10-5)
(4) H2SO4 (Ka = 10-2)
Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần?
(1) < (2) < (3) < (4)
(4) < (2) < (3) < (1)
(2) < (3) < (1) < (4)
(3) < (2) < (1) < (4)
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Ka càng lớn tính axit càng mạnh.
Giải chi tiết:
Ka càng lớn tính axit càng mạnh nên ta có sự sắp xếp tính axit như sau:
(2) HOCl < (3) CH3COOH < (1) H3PO4 < (4) H2SO4
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là
1,68 lít.
2,80 lít.
2,24 lít hay 2,80 lít.
1,68 lít hay 2,80 lít.
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Với bài toán cho biết lượng Ca(OH)2 và lượng kết tủa CaCO3, tính lượng CO2 ta xét các trường hợp sau:
TH1: Ca(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết, kết tủa không bị hòa tan
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
TH2: Kết tủa bị hòa tan một phần
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Giải chi tiết:
TH1: Ca(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết, kết tủa không bị hòa tan
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
BTNT "C" ta có: nCO2 = nCaCO3 = 0,075 mol
=> V CO2 = 0,075.22,4 = 1,68 lít
TH2: Kết tủa bị hòa tan một phần
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
nCaCO3 = 0,075 mol
BTNT "Ca" ta có: nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,1 – 0,075 = 0,025 mol
BTNT "C": nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,075 + 0,025.2 = 0,125 mol
=> VCO2 = 0,125.22,4 = 2,8 lít
Đốt cháy hoàn toàn a mol một chất hữu cơ X thu được 3,36 lít CO2 ở đktc và 4,5 gam H2O. Giá trị của a là
0,05
0,1
0,15
Không xác định được
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Ta thấy nH2O > nCO2 => Hợp chất hữu cơ có dạng CnH2n+2Oz
Giải chi tiết:
nCO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 mol
Ta thấy nH2O > nCO2 => Hợp chất hữu cơ có dạng CnH2n+2Oz
Khi đó: nX = nH2O – nCO2 = 0,25 – 0,15 = 0,1 mol
Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam một hidrocacbon X có M = 72 thu được 4,4 gam CO2. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là
6
5
4
7
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
nX = mX : MX = ?
nC = nCO2 = ?
=> Số C = nC : nX = ?
Giải chi tiết:
nX = mX : MX = 1,44 : 72 = 0,02 mol
nC = nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol
Số C = nC : nX = 0,1 : 0,02 = 5
Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl 0,01M là
0,1
1
10
100
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Tính theo PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Giải chi tiết:
nHCl = 3.0,01 = 0,03 mol
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH = nHCl = 0,03 mol
=> V dd NaOH = n : CM = 0,03 : 0,3 = 0,1 lít = 100 ml
Độ điện li α của chất điện li phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Bản chất của chất điện li.
Bản chất của dung môi.
Nhiệt độ và nồng độ của chất tan.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Độ điện li α của chất điện li phụ thuộc vào những yếu tố:
+ Bản chất của chất điện li
+ Bản chất của dung môi
+ Nhiệt độ và nồng độ của chất tan
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?
AlCl3 và Na2CO3.
HNO3 và NaHCO3.
NaAlO2 và KOH.
NaCl và AgNO3.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Những chất không có phản ứng hóa học với nhau có thể cùng tồn tại trong một dung dịch.
Giải chi tiết:
A loại vì có phản ứng 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2↑ + 6NaCl
B loại vì có phản ứng HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + H2O + CO2↑
C đúng
D loại vì có phản ứng NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
Một chất có CTĐGN là CH3. CTPT chất đó là
C3H8.
C2H6.
C3H6.
C4H10.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức phân tử của chất có dạng là CnH3n
Mặt khác trong hidrocacbon ta luôn có: H ≤ 2C + 2 và H là số chẵn.
Tìm điều kiện của n.
Giải chi tiết:
Công thức phân tử của chất có dạng là CnH3n
Mặt khác trong hidrocacbon ta luôn có: H ≤ 2C + 2
=> 3n ≤ 2n + 2 => n ≤ 2
Mà số H chẵn nên ta suy ra n = 2
=> CTPT C2H6
Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra sản phẩm đều là chất khí?
C và CuO.
CO2 và NaOH.
CO và Fe2O3.
C và H2O.
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Ta có:
C + H2O → CO + H2 hoặc C + 2H2O → CO2 + 2H2
=> Sản phẩm đều là chất khí
Tính số ml H2O cần thêm vào 2 lít dung dịch NaOH 1M để thu được dung dịch mới có nồng độ 0,1M.
9000 ml.
18000 ml.
11000 ml.
17000 ml.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Do số mol NaOH không đổi nên ta có: CV = C’V’
Giải chi tiết:
Do số mol NaOH không đổi nên ta có: CV = C’V’ => V’ = CV/C’ = 1.2/0,1 = 20 lít
=> Số ml cần thêm là: 20 – 2 = 18 lít = 18000 ml
Dung dịch HCl có pH = 3, số lần cần pha loãng dung dịch để thu được dung dịch HCl có pH = 4 là:
30
40
70
10
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Số mol chất tan không đổi nên nồng độ tỉ lệ nghịch với thể tích. Nồng độ giảm bao nhiêu lần thì thể tích tăng bấy nhiêu lần.
Giải chi tiết:
pH tăng 1 => Nồng độ H+ giảm 10 lần => Thể tích tăng 10 lần
Do đó cần pha loãng 10 lần để từ dung dịch HCl pH = 3 thu được dung dịch HCl pH = 4.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:
Chỉ có CaCO3.
Chỉ có Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 và CO2.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:
Tính tỉ lệ: nOH−nCO2(*)
+ (*) ≥ 2 => Chỉ tạo muối CO32-
+ 1 < (*) < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3-
+ (*) ≤ 1 => Chỉ tạo muối HCO3-
Giải chi tiết:
nOH- = 2nCa(OH)2 = 0,075.2 = 0,15 mol
nCO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
1< nOH-/nCO2 = 0,15 : 0,1 = 1,5 < 2
=> Tạo 2 muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2
Dung dịch muối nào sau đây có pH = 7?
Al2(SO4)3
NH4NO3
KNO3
Tất cả 3 dung dịch trên
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Muối nào có môi trường trung tính thì có pH = 7
Cách xác định môi trường của một muối:
+ Muối được tạo bởi axit mạnh và bazo yếu thì có môi trường axit, pH < 7
+ Muối được tạo bởi axit yếu và bazo mạnh thì có môi trường bazo, pH > 7
+ Muối được tạo bởi axit mạnh và bazo mạnh thì có môi trường trung tính, pH = 7
Giải chi tiết:
A. Al2(SO4)3 được tạo bởi axit mạnh H2SO4 và bazo yếu Al(OH)3 nên có môi trường axit (pH < 7)
B. NH4NO3 được tạo bởi axit mạnh HNO3 và bazo yếu NH3 nên có môi trường axit (pH < 7)
C. KNO3 được tạo bởi axit mạnh và bazo mạnh nên có môi trường trung tính (pH = 7)
Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
4
5
7
6
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Các chất vừa tác dụng với HCl và NaOH là: Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3
=> Có 5 chất
Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, dung dịch thu được có màu
xanh
hồng
trắng
không màu
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
pOH = 14 – pH = 2 => CM NaOH = [OH-] = 0,01M
nNaOH = 0,1.0,01 = 0,001 mol
PTHH: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Pư: 0,001 0,001
Do phản ứng vừa đủ nên sau khi đun sôi thì NH3 bay hơi hết, dung dịch thu được chỉ còn lại NaCl có môi trường trung tính nên không làm đổi màu dung dịch phenolphtalein.
Đốt một lượng hidrocacbon X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó CO2 có khối lượng chiếm 66,165%. Chất X có công thức là
C6H6
C4H10
C8H10
C5H12
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Giả sử sau phản ứng thu được 100 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O.
mCO2 = 66,165 gam => nCO2 => nC = nCO2 = ?
mH2O = 100 – 66,165 = 33,835 gam => nH2O => nH = 2nH2O = ?
Từ đó suy ra tỉ lệ C : H
Chọn Chọn đáp án thỏa mãn.
Giải chi tiết:
Giả sử sau phản ứng thu được 100 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O.
mCO2 = 66,165 gam => nCO2 = 1,50375 mol => nC = nCO2 = 1,50375 mol
mH2O = 100 – 66,165 = 33,835 gam => nH2O = 1,87972 mol => nH = 2nH2O = 3,75944 mol
Ta có: C : H = 1,50375 : 3,75944 ≈ 0,4
Quan sát các Chọn đáp án thấy B thỏa mãn
Hidrocacbon X chứa 80% cacbon về khối lượng. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Đặt công thức của hidrocacbon X là CxHy
%mC=12x12x+y.100%=80%=> x : y
=> Công thức phân tử của chất có dạng là CnH3n
Mặt khác trong hợp chất hữu cơ ta luôn có: H ≤ 2C + 2
Mà số H chẵn nên ta suy ra n = ? => CTPT
Giải chi tiết:
Đặt công thức của hidrocacbon X là CxHy
%mC=12x12x+y.100%=80% => 12x = 0,8(12x + y) => 2,4x = 0,8y => x : y = 1 : 3
=> Công thức phân tử của chất có dạng là CnH3n
Mặt khác trong hợp chất hữu cơ ta luôn có: H ≤ 2C + 2
=> 3n ≤ 2n + 2 => n ≤ 2
Mà số H chẵn nên ta suy ra n = 2
=> CTPT C2H6








