Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 26)
40 câu hỏi
Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng dư, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
NO2
N2O
N2
NO
Chọn đáp án A
X là khí có màu nâu đỏ → X là NO2
Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 448 ml khí N2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
Mg
Zn
Al
Ca
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Đặt số oxi hóa của M khi phản ứng với HNO3 là +n (1 ≤ n ≤ 3)
QT cho - nhận e:
M → M+n + n e
2N+5 + 10e → N2
Bảo toàn electron: n.nM = 10nN2 => nM => Mối liên hệ giữa R và n.
Biện luận với n = 1, 2, 3 để tìm giá trị R, n phù hợp.
Giải chi tiết:
Đặt số oxi hóa của M khi phản ứng với HNO3 là +n (1 ≤ n ≤ 3)
QT cho - nhận e:
M → M+n + n e
2N+5 + 10e → N2
Bảo toàn e: n.nM = 10.nN2 → n.2,4M=10.0,44822,4 → M = 12n
Với n = 2 và M = 24 (Mg) thỏa mãn.
Hợp chất có tính lưỡng tính là
Al(OH)3
Ba(OH)2
Fe(OH)2
Cr(OH)2
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3
Giải chi tiết:
Hợp chất có tính lưỡng tính là Al(OH)3.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑
CO2 + Na2SiO3 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 ↓
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
Fe2O3 + 8HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 2NO2 ↑ + 4H2O
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Phương trình hoá học sai là: Fe2O3 + 8HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 2NO2 ↑ + 4H2O
Sửa lại: Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Cho 44,0 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được và khối lượng tương ứng lần lượt là
Na3PO4 và 50,0 gam
NaH2PO4 và 49,2 gam; Na2HPO4 và 14,2 gam
Na2HPO4 và 15,0 gam
Na2HPO4 và 14,2 gam; Na3PO4 và 49,2 gam
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Xét tỉ lệ nNaOH : nH3PO4 = a
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O
+ Nếu a ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo ra NaH2PO4
+ Nếu 1 < a < 2 thì phản ứng tạo 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4
+ Nếu a = 2 thì phản ứng chỉ tạo Na2HPO4
+ Nếu 2 < a < 3 thỉ phản ứng tạo 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4
+ Nếu a ≥ 3 nên phản ứng tạo muối Na3PO4
Giải chi tiết:
nNaOH = 1,1 mol và nH3PO4 = 0,4 mol
Ta thấy: nNaOH : nH3PO4 = 2,75 nên phản ứng tạo 2 muối Na3PO4 và Na2HPO4
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 +3 H2O
3x x x mol
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
2y y y mol
Ta có: nNaOH=3x+2y=1,1nH3PO4=x+y=0,4→x=0,3y=0,1→mNa3PO4=0,3.164=49,2gammNa2HPO4=0,1.142=14,2gam
Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa 174,04 gam muối và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai khí không màu không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18,8. Giá trị của V là
1,90.
1,75.
1,14.
1,15.
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
X có hai khí không màu không hóa nâu ngoài không khí và MX = 37,6 nên X có 2 khí là N2 và N2O
→ Số mol N2O và N2
Nếu phản ứng không tạo ra NH4+:
QT nhận e: 2N+5 + 8e → 2N+1 2N+5 + 10e → N2
→ nNO3 (muối) = ne nhận = 8nN2O + 10nN2
→ mmuối = mKL + mNO3(muối) ≠ mmuối thực tế
=> Phản ứng có tạo muối NH4+
Đặt số mol của NH4NO3 là x mol
QT nhận e:
2N+5 + 8e → 2N+1
2N+5 + 10e → N2
N+5 + 8e → N-3
Bảo toàn e có ne nhận = ne nhường = nNO3(muối kim loại)
→ mmuối = mKL + mNH4NO3 + mNO3 (kim loại) = 174,04 → x
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = nNO3(muối kim loại) + 2nNH4NO3 + 2nN2 + 2nN2O
Giải chi tiết:
X có hai khí không màu không hóa nâu ngoài không khí và MX = 37,6 nên X có 2 khí là N2 (a mol) và N2O (b mol)
Ta có: a + b = 0,25 và 28a + 44b = 0,25.37,6 => a = 0,1 và b = 0,15
Nếu phản ứng không tạo ra NH4+:
QT nhận e:
2N+5 + 8e → 2N+1
2N+5 + 10e → N2
→ nNO3 (muối) = ne nhận = 8nN2O + 10nN2 = 8.0,15 + 10.0,1 = 2,2 mol
→ mmuối = mKL + mNO3(muối) = 29 + 2,2.62 = 165,4 gam ≠ 174,04 gam
=> Phản ứng có tạo muối NH4+
Đặt số mol của NH4NO3 là x mol
QT nhận e:
2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O)
2N+5 + 10e → N2 (N2)
N+5 + 8e → N-3 (NH4+)
Bảo toàn e: ne nhận = ne nhường = nNO3(muối kim loại) = 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4+ = 8x + 2,2 (mol)
→ mmuối = mKL + mNH4NO3 + mNO3 (kim loại) → 29 + 80x + 62(8x + 2,2) = 174,04 → x = 0,015
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = nNO3(muối kim loại) + 2nNH4NO3 + 2nN2 + 2nN2O = 2,85 mol
→ V = 2,85 : 1,5 = 1,9 lít
Cho các phản ứng sau:
(1) 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
(2) 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
(3) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl.
(4) 3NH3 + 3H2O + Al(NO3)3 → Al(OH)3 +3NH4NO3.
(5) 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
(6) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + 3N2 + 3H2O
Các phản ứng trong đó NH3 có tính khử là
1, 4
2, 3, 4, 5, 6
2, 3, 5, 6
2, 3, 4, 5
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Chất khử là chất nhường electron → Số oxi hóa tăng
Giải chi tiết:
(1) sai vì số oxi hóa của nguyên tố N không đổi (trước và sau pư đều là -3)
(2) đúng vì N-3 → N0
(3) đúng vì N-3→ N0
(4) sai vì số oxi hóa của nguyên tố N không đổi (trước và sau pư đều là -3)
(5) đúng vì N-3 → N+2
(6) đúng vì N-3 → N0
Để phân biệt dung dịch Na3PO4 và dung dịch NaNO3 dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch HCl
Dung dịch KOH
Dung dịch AgNO3
Dung dịch H2SO4
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Dùng dd AgNO3:
+ Kết tủa vàng => Na3PO4
PTHH: AgNO3 + H3PO4 → Ag3PO4
+ Không hiện tượng => NaNO3
Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ chứa hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Al2O3, Cu, Mg, Fe.
Al2O3, Cu, MgO, Fe.
Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.
Al, Fe, Cu, Mg.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
CO chỉ khử được các oxit của KL đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Giải chi tiết:
CO chỉ khử được các oxit của KL đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Như vậy, khi dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ chứa hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng các phản ứng xảy ra là:
3CO + Fe2O3 →t° 3CO2 + 2Fe
CO + CuO →t° CO2 + Cu
Al2O3 và MgO không phản ứng
→ Chất rắn thu được sau phản ứng gồm: Fe, Cu, MgO, Al2O3
Một dung dịch có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d là
a + b = 2c + d
a + b = c + d
a + 2b = c + d
a + 2b = 2c + d
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Bảo toàn điện tích: Trong một dung dịch ta luôn có n(+) = n(-)
Giải chi tiết:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: n(+) = n(-) => nNH4+ + 2nMg2+ = 2nSO42- + nHCO3- => a + 2b = 2c + d
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà (NH4NO2). Khí X là
NO
N2
N2O
NO2
Chọn đáp án B
PTHH: NH4NO2 →t° N2 + H2O → Khí X là N2
Theo Arenius, dung dịch có tính axit là
NaCl
K2SO4
H2SO4
KOH
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Theo Arenius, dung dịch có tính axit là dung dịch có khả năng phân li ra ion H+.
Giải chi tiết:
Ta có: H2SO4 → 2H+ + SO42-
→ Theo thuyết Arenius thì H2SO4 phân li ra H+ nên H2SO4 là axit.
Hiện tượng "hiệu ứng nhà kính" làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, nước biển dâng,… Tác nhân chủ yếu gây "hiệu ứng nhà kính" là do sự tăng nồng độ trong không khí quyển của chất nào sau đây?
O3
N2
NO2
CO2
Chọn đáp án D
Tác nhân chủ yếu gây "hiệu ứng nhà kính" là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của CO2.
Cho phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O, phương trình ion thu gọn ứng với phản ứng trên là
Na+ + Cl- → NaCl.
Na2CO3 + 2H+ → 2Na+ + CO2 + H2O.
2H+ + CO32- → CO2 + H2O.
Na2CO3 → 2Na+ + CO32-.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Cách chuyển đổi các phương trình phân tử sang phương trình ion rút gọn:
+ Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử thu được phương trình ion đầy đủ.
+ Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng ta được phương trình ion rút gọn.
Giải chi tiết:
Phương trình ion thu gọn ứng với phản ứng trên là: 2H+ + CO32- → CO2 + H2O.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
1. Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.
2. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4.
3. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
4. Cho dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
5. Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch NaOH đun nhẹ.
6. Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 đun nhẹ.
7. Cho dung dịch Fe2(SO4)3 vào dung dịch Ba(OH)2.
8. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
5
3
6
4
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
1. 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3 → Kết tủa Al(OH)3
2. AgNO3 + Na3PO4 → Ag3PO4 + NaNO3 → Kết tủa Ag3PO4
3. AgNO3 + H3PO4 → không phản ứng
4. 2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3+ CaCO3 + H2O → Kết tủa CaCO3
5. (NH4)2SO4 + 2NaOH → 2Na2SO4 + 2NH3 + H2O
6. (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + H2O → Kết tủa BaSO4
7. Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Fe(OH)3 → Kết tủa BaSO4 và Fe(OH)3
8. H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2H2O + 2CO2 → Kết tủa BaSO4
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là 6
Cho các kim loại sau: Mg, Al, Cu, Ag, Fe, Au, Zn, Ca. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là
3
4
5
6
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
- Au không tác dụng với cả HNO3 đặc nguội và đặc nóng
- Fe, Al, Cr không tác dụng với HNO3 đặc nguội vì bị thụ động
Giải chi tiết:
Kim loại tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là Mg, Cu, Ag, Zn, Ca.
Hòa tan m gam H2SO4 vào nước được 600 ml dung dịch X có pH = 2. Giá trị của m là
0,490
0,588
0,245
0,294
Chọn đáp án D
Phương pháp giải: pH = -log[H+]
Giải chi tiết:
Ta có: pH = 2 → [H+] = 0,01 M → nH+ = 0,6.0,01 = 0,006 mol
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,003 ← 0,003 (mol)
→ mH2SO4 = 0,003.98 = 0,294 gam
Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của các chất trong phản ứng trên là
18
16
20
22
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Cân bằng phương trình oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron.
Giải chi tiết:
3×2×Mg→Mg2++2eN+5+3e→N+2
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của các chất trong phản ứng trên là 20.
Trộn 200 ml dung dịch HNO3 0,1M vào 200 ml dung dịch NaOH 0,3M thu được 400 ml dung dịch X có giá trị pH là
12
1
2
13
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Vì HNO3 và NaOH đều là chất điện li mạnh nên ta có: nH+ = nHNO3 và nOH- = nNaOH
PT ion: OH- + H+ → H2O
Tính theo PT ion.
Giải chi tiết:
Vì HNO3 và NaOH đều là chất điện li mạnh nên ta có: nH+ = nHNO3 = 0,02 mol và nOH- = nNaOH = 0,06 mol
PTHH: OH- + H+ → H2O
Bđ: 0,02 0,06 mol
Pư: 0,02 → 0,02 mol
Sau: 0 0,04 mol
→ [OH-] = 0,04 : 0,4 = 0,01 mol → pOH = - log[OH-] = 2 → pH = 14 - pOH = 12
Dung dịch Na3PO4 1M, nồng độ (mol/l) của ion Na+ và PO43- lần lượt là
1 và 3
3 và 1
2 và 3
3 và 2
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Na3PO4 là chất điện li mạnh nên khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành ion.
Viết phương trình phân li của Na3PO4. Từ nồng độ của Na3PO4 suy ra nồng độ Na+ và PO43-.
Giải chi tiết:
Na3PO4 là chất điện li mạnh nên khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành ion.
PT phân li: Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
1 → 3 → 1 (M)
Vậy [Na+] = 3M và [PO43-] = 1M
Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được và hơi nước, cacbon đioxit có thể thoát ra làm trứng nhanh hỏng. Để bảo quản trứng lâu hỏng, người ta thường nhúng trứng vào dung dịch Ca(OH)2, phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình này là
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH.
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Ca(OH)2 có thể phản ứng với CO2 trong không khí tạo CaCO3 lấp đầy những lỗ nhỏ li ti đó.
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O.
Cho 23,82 gam hỗn hợp X gồm bột Zn và Mg (tỉ lệ mol theo thứ tự là 5:3) tan vừa đủ trong hỗn hợp dung dịch gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,704 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Tỉ khối của Z so với H2 là 13. Giá trị m gần nhất là
140.
176.
270.
147.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Từ tỉ lệ mol và khối lượng hỗn hợp ta tính được số mol của Zn, Mg.
X + NaNO3 + NaHSO4 → muối trung hòa + khí Z
Khí Z chứa khí không màu hóa nâu là NO. Dựa vào tỉ khối của Z so với H2 suy ra khí còn lại là H2
→ tìm số mol từng khí trong Z
Các bán phản ứng:
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O Zn → Zn+2+ 2e
2H+ + 2e → H2 Mg → Mg+2 + 2e
So sánh: ne nhường = 2nZn + 2nMg và ne nhận = 3nNO + nH2 nếu bằng thì không tạo NH4+
Nếu e nhường nhiều hơn e nhận thì còn phản ứng tạo ra NH4+: 10H+ + NO3- + 8e → NH4++ 3H2O → nNH4+
Bảo toàn H+ tìm số mol NaHSO4
Bảo toàn N thì tìm nNaNO3
Giải chi tiết:
Đặt nZn = x mol và nMg = y mol thì ta có hệ phương trình sau:
65x+24y=23,82x:y=5:3→x=0,3moly=0,18mol
X + NaNO3 + NaHSO4 → muối trung hòa + khí Z
Xét khí Z có nZ = 0,21 mol và Z có 1 khí không màu hóa nâu ngoài không khí → Z có khí NO
Vì MZ = 13.2 = 26 < MNO nên Z còn 1 khí không màu có M < 26 → khí này là H2
Ta có: nH2+nNO=0,212nH2+30nNO=nZ.MZ=0,21.26=5,46→nH2=0,03molnNO=0,18mol
Các bán phản ứng:
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O Zn → Zn+2+ 2e
2H+ + 2e → H2 Mg → Mg+2 + 2e
Vì ne nhường = 2nZn + 2nMg = 2.0,3 + 2.0,18 = 0,96 mol > ne nhận = 3nNO + nH2 = 3.0,18 + 2.0,03 = 0,6 mol
→ còn phản ứng tạo ra NH4+: 10H+ + NO3- + 8e → NH4++ 3H2O
→ nNH4+ = (0,96 - 0,6) : 8 = 0,045 mol
Vì dung dịch thu được toàn muối trung hòa nên: nNaHSO4 = nH+phản ứng = 4.0,18 + 2.0,03 + 10.0,045 = 1,23 mol
Bảo toàn N: nNaNO3 = nNH4+ + nNO = 0,045 + 0,18 = 0,225 mol
→ Dung dịch thu được sau phản ứng có Zn2+:0,3Mg2+:0,18molNa+:1,23+0,225=1,455molNH4+:0,045molSO42−:1,23mol
→ mmuối = mion = 176,175 gam
→ mmuối gần nhất với 176 gam
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl‑(0,3 mol), SO42- (x mol). Giá trị của x là
0,50
0,60
0,25
1,00
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Bảo toàn điện tích: 2nFe2+ + 3nAl3+ = nCl- + 2nSO42-
Giải chi tiết:
Bảo toàn điện tích: 2nFe2+ + 3nAl3+ = nCl- + 2nSO4 2- → 2.0,1 + 3.0,2 = 0,3 + 2x → x = 0,25
Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,2 mol Cl‑ và x mol NO3-. Khối lượng muối trong dung dịch X là
35,0 gam
28,8 gam
37,4 gam
31,2 gam
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Bảo toàn điện tích: nNa+ + 2nMg2+ = nCl- + nNO3-
Khối lượng muối sau khi cô cạn: mmuối = ∑mion
Giải chi tiết:
Bảo toàn điện tích: nNa+ + 2nMg2+ = nCl- + nNO3- → 0,3 + 2.0,1 = 0,2 + x → x = 0,3 mol
Ta có mmuối = ∑mion = 0,3.23 + 0,1.24 + 0,2.35,5 + 0,3.62 = 35 gam
Các hình vẽ bên dưới mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở phòng thí nghiệm. Cho biết từng phương pháp (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong các khí sau: O2, Cl2, HCl, NH3, SO2, H2(biết rằng một chất khí có thể thu bằng nhiều phương pháp)?

(1) thu O2, HCl; (2) thu SO2, NH3; (3) thu N2 Cl2, H2
(1) thu NH3, H2; (2) thu HCl, SO2, Cl2, O2; (3) thu O2, H2
(1) thu NH3, H2; (2) thu SO2 Cl2,O2; (3) thu NH3, HCl
(1) thu NH3, H2, Cl2; (2) thu SO2, O2; (3) thu O2, HCl, H2
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Một số cách thu khí trong phòng thí nghiệm:
- Thu bằng cách đẩy không khí úp bình với khí nhẹ hơn không khí
- Thu bằng đẩy không khí ngửa bình với khí nặng hơn không khí
- Thu bằng cách đẩy nước với các khí cần không tan trong nước/không phản ứng với nước
Giải chi tiết:
(1) thu bằng cách đẩy không khí úp bình với khí nhẹ hơn không khí
(2) thu bằng đẩy không khí ngửa bình với khí nặng hơn không khí
(3) thu bằng cách đẩy nước nên khí cần không tan trong nước và không phản ứng với nước
A. sai vì khí thu bình (1) là O2 nặng hơn không khí
B. đúng
C. sai vì khí thu bằng cách (3) là NH3 và HCl tan nhiều trong nước
D. sai vì khí thu bằng cách (3) có HCl tan nhiều trong nước
Muối nào dưới đây là muối axit?
Na3PO4
KOH
KNO3
Ca(HCO3)2
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Muối axit là muối chứa nguyên tử H có khả năng phân li ra ion H+.
Giải chi tiết:
Muối axit là muối Ca(HCO3)2
Phương trình điện li nào dưới đây viết đúng?
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO-
H2SO4 → H2+ + SO42-
Na3PO4 → 3Na3+ + PO43-
MgCl2 → Mg2+ + 2Cl2-
Chọn đáp án A
A. đúng
B. sai vì tạo ra 2H+ không phải H2+
C. sai vì tạo ra 3Na+ không phải Na3+
D. sai vì tạo ra 2Cl- không phải Cl2-
Dung dịch NaOH 0,01M có giá trị pH là
12
2
1
13
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Từ CM NaOH → [OH-] → pOH = - log[OH-] → pH = 14 - pOH
Giải chi tiết:
NaOH là chất điện li mạnh, tan trong nước điện li hoàn toàn thành ion:
NaOH → Na+ + OH-
0,01M → 0,01M
→ [OH- ] = 0,01M → pOH = -log[OH-] = 2
→ pH = 14 - pOH = 14 - 2 = 12
Nhiệt phân hoàn toàn m gam Cu(NO3)2 thu được tổng thể tích khí là 5,376 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là
18,048
45,120
30,080
22,560
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Tính theo PTHH: 2Cu(NO3)2 →to 2CuO + 4NO2 + O2
Giải chi tiết:
Ta có: nkhí = 0,24 mol
PTHH: 2Cu(NO3)2 →to 2CuO + 4NO2 + O2
x 2x 0,5x
→ nkhí = nNO2 + nO2 → 2x + 0,5x = 0,24 → x = 0,096 mol
→ mCu(NO3)2 = 188.0,096 = 18,048 gam
Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 3,36 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
8,10.
5,40.
4,05.
10,80.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Viết các quá trình cho - nhận electron. Áp dụng định luật bảo toàn electron.
Giải chi tiết:
QT cho - nhận electron:
Al → Al3+ + 3e N+5 + 3e → N+2
Áp dụng định luật bảo toàn e: 3.nAl = 3.nNO
→ nAl = nNO = 0,15 mol
→ m = 0,15.27 = 4,05 gam
Khi nhiệt phân hoàn toàn muối KNO3 thu được sản phẩm là
KNO2, N2 và O2
KNO2 và O2
KNO2, N2 và CO2
KNO2 và NO2
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Nhiệt phân muối nitrat M(NO3)n
- Nếu M là [K, ..., Ca] thì nhiệt phân thu được muối M(NO2)n và O2
- Nếu M là [Mg, ..., Cu] thì nhiệt phân thu được M2On, NO2, O2
Ngoại lệ: 2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 0,5O2
- Nếu M là [Ag, ...] thì nhiệt phân thu được M, NO2, O2
Giải chi tiết:
Khi nhiệt phân hoàn toàn muối KNO3 thu được sản phẩm là KNO2 và O2.
PTHH: 2KNO3 →t° 2KNO2 + O2
Các mức số oxi hóa có thể có của cacbon là
-4; 0; +4
-4; 0; +2; +4
-4; -2; 0; +2; +4
-4; +2; +4
Chọn đáp án B
Các mức số oxi hóa có thể có của cacbon là: -4; 0; +2; +4.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
1. C + O2 →t° CO2. 4. C + H2 →t° CH4.
2. C + CuO →t° Cu + CO. 5. C + H2SO4 (đặc) →t° SO2 + CO2 + H2O.
3. C + Ca →t° CaC2. 6. C + H2O →t° CO + H2.
Các phản ứng cacbon thể hiện tính oxi hóa là
1, 2, 5, 6
3, 4
1, 5, 6
1, 5
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Chất thể hiện tính oxi hóa là chất nhận electron (số oxi hóa giảm).
Giải chi tiết:
(1) sai vì số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4
(2) sai vì số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +2
(3) đúng vì số oxi hóa của C giảm từ 0 xuống -1
(4) đúng vì số oxi hóa của C giảm từ 0 xuống -4
(5) sai vì số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4
(6) sai vì số oxi hóa của C tăng lên từ 0 đến +2
Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thoát ra 6,72 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là
1,2
19,2
28,8
3,2
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Bảo toàn e: 3nNO = 2nCu → mCuO
Giải chi tiết:
Ta có: nNO = 0,3 mol
Bảo toàn e: 3nNO = 2nCu → nCu = 0,3.3 : 2 = 0,45 mol
→ mCuO = mhỗn hợp - mCu = 32 - 0,45.64 = 3,2 gam
Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?
HClO
NaCl
H2S
CH3COOH
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Chất điện li mạnh là chất là acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối.
Giải chi tiết:
Chất điện li mạnh là chất là acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối.
Trong các chất đề bài cho thì NaCl là một chất điện li mạnh.
Khử hoàn tàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
3,36 gam
1,68 gam
2,52 gam
1,44 gam
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Bảo toàn nguyên tố Fe.
Giải chi tiết:
nFe2O3 = 0,03 mol
Bảo toàn Fe ta có: nFe = 2nFe2O3 = 0,06 mol → m = 0,06.56 = 3,36 gam
Vào mùa lạnh người ta thường sử dụng than để sưởi ấm, tuy nhiên có nhiều trường hợp bị ngộ độc dẫn đến tử vong do hít phải một hàm lượng đủ lớn khí X (không màu, không mùi, hơi nhẹ hơn không khí). Chất khí X và biện pháp tránh bị ngộ độc khi sử dụng than để sưởi ấm lần lượt là
khí CO2, không dùng trong phòng kín mà phải để cửa thoáng
khí NH3, không dùng trong phòng kín mà phải để cửa thoáng
khí CO, dùng trong phòng kín để khí CO không thoát ra môi trường
khí CO, không dùng trong phòng kín mà phải để cửa thoáng
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Chất khí độc dẫn đến tử vong nhẹ hơn không khí là CO do CO có ái tính với hemoglobin trong máu mạnh hơn, ngăn cản hemoglobin vận chuyển oxi trong máu.
→ Biện pháp: Không dùng trong phòng kín mà phải để cửa thoáng.
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào dưới đây?
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + CO2
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
SiO2 + Mg → 2MgO + Si
Chọn đáp án B
HF có thể ăn mòn SiO2 là thành phần chính của thủy tinh nên được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
PTHH: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
Chất nào dưới đây không dẫn điện khi hòa tan trong nước?
MgCl2
NaOH
HCl
C6H12O6 (glucozơ)
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Chất không dẫn điện là chất khi hòa tan trong nước không điện li ra ion.
Chất điện li gồm có axit, bazo, muối.
Giải chi tiết:
Chất không dẫn điện khi hòa tan trong nước là C6H12O6 (glucozơ).
Cho 10 lít N2 tác dụng với lượng dư khí hiđro, đun nóng hỗn hợp với xúc tác thích hợp thu được V lít NH3 với hiệu suất phản ứng là 75%. Biết các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giá trị của V là
15,0
6,0
20,0
7,5
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Tính theo PTHH: N2 + 3H2 2NH3
→ Tỉ lệ về thể tích tương tự về số mol → VNH3 lý thuyết
H = Vtt : Vtt . 100% → Vtt
Giải chi tiết:
PTHH: N2 + 3H2 →t°,xt,p 2NH3
Lý thuyết 10 → 20 lít
Thể tích NH3 thực tế thu được là: VNH3 = 20.(75/100) = 15 lít








