Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 25)
17 câu hỏi
Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ:
không khí
NH3 và O2
NH4NO2
Zn và HNO3
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào phương pháp điều chế N2.
Giải chi tiết:
Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ NH4NO2 theo PTHH: NH4NO2 →t° N2 +2H2O
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được các sản phẩm là:
FeO, NO2, O2
Fe2O3, NO2, O2
Fe2O3, NO2
Fe, NO2, O2
Chọn đáp án C
4Fe(NO3)3 →t° 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2
→ Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được các sản phẩm là: Fe2O3, NO2, O2
Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là
NaH2PO4
NaH2PO4 và Na2HPO4
Na2HPO4 và Na3PO4
Na3PO4
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Xét tỉ lệ nNaOH : nH3PO4 = a
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O
Nếu a ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo ra NaH2PO4
Nếu 1 < a < 2 thì phản ứng tạo 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4
Nếu a = 2 thì phản ứng chỉ tạo Na2HPO4
Nếu 2 < a < 3 thỉ phản ứng tạo 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4
Nếu a ≥ 3 nên phản ứng tạo muối Na3PO4
Giải chi tiết:
Vì nNAOH : nH3PO4 = 0,3 : 0,2 = 1,5 nên phản ứng tạo 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
Những ion sau đây cùng có mặt trong một dung dịch là:
Mg2+, SO42-, Cl-, Ag+.
H+, Cl‾, Na+, Al3+.
S2‾, Fe2+, Cu2+, Cl‾.
OH‾, Na+, Ba2+, Fe3+.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Các ion tồn tại trong một dung dịch khi các ion không phản ứng với nhau.
Giải chi tiết:
A. không thể cùng trong một dung dịch do Ag+ + Cl- → AgCl
B. có thể tồn tại trong dung dịch vì các ion không phản ứng với nhau
C. không tồn tại được vì Fe2+ + S2- → FeS hoặc Cu2+ + S2- → CuS
D. không tồn tại được vì Fe3+ + OH- → Fe(OH)3
Phân bón hoá học: Đạm, Lân, Kali lần lượt được đánh giá theo chỉ số nào?
Hàm lượng % số mol: N, P2O5, K2O
Hàm lượng %khối lượng: N, P, K.
Hàm lượng % khối lượng: N, P2O5, K2O
Hàm lượng % khối lượng: N2O5, P2O5, K2O
Chọn đáp án C
Phân đạm, lân, kali được đánh giá theo hàm lượng % khối lượng: N, P2O5, K2O.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4
NH4NO2
CaCO3
NH4HCO3
Chọn đáp án D
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng làm NH4HCO3 bột nở.
PTHH: NH4HCO3 →t° NH3 + H2O + CO2
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Mg, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2.
Na2SO3 , P, CuO, CaCO3, Ag.
Al , FeCO3 , HI , CaO, FeO.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử → là những chất có số oxi hóa chưa phải cao nhất
Giải chi tiết:
A. đúng
B. sai vì tác dụng với Na2CO3 và CaCO3 thì HNO3 không thể hiện tính oxi hóa
C. sai vì tác dụng với CaO thì HNO3 không thể hiện tính oxi hóa
D. sai vì tác dụng với Fe2O3 thì HNO3 không thể hiên tính oxi hóa
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:
(a) bông khô (b) bông có tẩm nước
(c) bông có tẩm nước vôi trong (d) bông có tẩm giấm ăn
Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
(b)
(a)
(d)
(c)
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Đê hạn chế khí NO2 thoát ra ngoài tốt nhất cần lựa chọn bông tẩm có khả năng phản ứng với NO2 tạo chất rắn an toàn.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước vôi trong vì: 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng
SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si.
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2.
Chọn đáp án C
Để khắc chữ trên thủy tinh (thành phần chính là SiO2) người ta dùng dung dịch chứa HF vì:
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Một loại thủy tinh có thành phần gồm 70,559% SiO2, 10,98% CaO, 18,43% K2O. Công thức của thủy tinh này là
K2O.2CaO.6SiO2
K2O.CaO.5SiO2
K2O.CaO.4SiO2
K2O.CaO.6SiO2
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Đặt CTHH của thủy tinh là aSiO2. bCaO. c K2O thì ta có: a:b:c=%SiO2MSiO2:%CaOMCaO:%K2OMK2O → a, b, c
Giải chi tiết:
Đặt CTHH của thủy tinh là aSiO2. bCaO. c K2O thì ta có:
a:b:c=%SiO2MSiO2:%CaOMCaO:%K2OMK2O = 70,559%60:10,98%56:18,43%94=6:1:1
→ CTHH là 6SiO2. CaO. K2O
Phản ứng nào chứng tỏ axit silixic yếu hơn axit cacbonic?
Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3
Na2SiO3 + 2HCl → 2 NaCl + H2SiO3
H2SiO3 + 2 NaOH → Na2SiO3 + 2 H2O
SiO2 + 2 NaOH → Na2SiO3 + H2O
Chọn đáp án A
Phản ứng chứng tỏ axit silixic yếu hơn axit cacbonic Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3
Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,01M được?
1 gam kết tủa
2 gam kết tủa
3 gam kết tủa
4 gam kết tủa
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Lập tỉ lệ nCa(OH)2 : nCO2 = x
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Nếu x ≥ 1 thì phản ứng chỉ tạo CaCO3
Nếu ½ < x < 1 thì phản ứng tạo 2 muối
Nếu x ≤ ½ thì phản ứng chỉ tạo muối Ca(HCO3)2
Giải chi tiết:
nCO2 = 0,04 mol và nCa(OH)2 = 0,03 mol
vì 0,5 < nCa(OH)2 : nCO2 = 0,03 : 0,04 = 0,75 < 1 → phản ứng tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
a → a a mol
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
b 2b b mol
Ta có a+b=0,03a+2b=0,04→a=0,02molb=0,01mol
→ mCaCO3 = 0,02.100 = 2 gam
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện, xúc tác nếu có):
NH4Cl→1NH3→2N2→3NO→4NO2→5HNO3→6NaNO3→7NaNO2→8H3PO4
Chọn đáp án
(1) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
(2) 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
(3) N2 + O2 ⇄to,p,xt 2NO
(4) 2NO + O2 → 2NO2
(5) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(6) HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
(7) 2NaNO3 →to 2NaNO2 + O2
(8) 5HNO3 + P → H2O + 5NO2 + H3PO4
Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng khi:
a) Thổi từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong.
Thổi từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
b) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2SiO3.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2SiO3:
HCl + Na2SiO3 → NaCl + H2SiO3↓
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng H2SiO3
c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4:
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng đồng thời có bọt khí
Hòa tan hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe2O3 vào dung dịch HNO3 2M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch B và 2,24 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A?
c) Tính thể tích dung dịch HNO3 ban đầu?
d) Lấy dung dịch B đem cô cạn rồi nung tới khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m?
a.
PTHH: Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)2 + 3H2O (1)
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO (2)
b.
Đặt số mol Fe2O3 và Cu lần lượt là x, y mol.
Từ PTHH (2) ta có: nNO = 2/3.nCu = 0,1 mol → nCu = 0,15 mol.
→ mCu = 0,15.64 = 9,6 gam → mFe2O3 = 16 gam → %mFe2O3 = 62,5%
c.
nFe2O3 = 0,1 mol → nHNO3 (phản ứng) = 6nFe2O3 + 4nNO = 6.0,1 + 4.0,1 = 1 mol
Vì HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần nên nHNO3 thực tế = 120%. nHNO3 phản ứng = 1,2.1 = 1,2 mol
→ VHNO3 = 1,2 : 2 = 0,6 lít
d.
Dung dịch B có Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và HNO3 dư. Khi cô cạn thì HNO3 bay hơi nên thu được 0,2 mol Fe(NO3)3 (bảo toàn Fe) và 0,1 mol Cu(NO3)2
→ mrắn = mFe(NO3)3 + mCu(NO3)2 = 0,2.242 + 0,1.188 = 67,2 gam








