Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 23)
13 câu hỏi
Chất nào sau đây khi tan trong nước không phân li ra ion?
HCl
NaOH
NaCl
C2H5OH (rượu)
Chọn đáp án D
C2H5OH khi tan trong nước không phân li ra ion.
Chất điện li mạnh có độ điện li (α)
α = 0
α = 1
0 < α <1
α > 1
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm chất điện li mạnh: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.
Giải chi tiết:
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion (tức α=1).
Dung dịch X có [H+] = 5.10-4. Dung dịch X có môi trường
axit
bazơ
trung tính
lưỡng tính
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Tính pH của dung dịch: pH = -log[H+]
+ pH < 7 => môi trường axit
+ pH = 7 => môi trường trung tính
+ pH > 7 => môi trường bazo
Chú ý: Không có môi trường lưỡng tính.
Giải chi tiết:
pH = -log[H+] = -log(5.10-4) = 3,3
Ta thấy pH < 7 nên dung dịch X có môi trường axit
Khí N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
phân tử N2 không phân cực.
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VIA.
liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3, không phân cực, có năng lượng lớn.
Chọn đáp án D
Do phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền vững, không phân cực và có năng lượng lớn nên N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường.
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối, người ta dùng thuốc thử là
dung dịch AgNO3
dung dịch NaOH
dung dịch HNO3
dung dịch Br2
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào phương pháp nhận biết ion PO43- bằng phương pháp hóa học.
Giải chi tiết:
Ta dùng ion Ag+ để nhận biết ion PO43- do tạo kết tủa màu vàng:
Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓ vàng
Thành phần hóa học chính của phân lân supephotphat kép là
Ca3(PO4)2.
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
- Supephotphat đơn: Ca(H2PO4)2 và CaSO4
- Supephotphat kép: Ca(H2PO4)2
Giải chi tiết:
Thành phần hóa học chính của phân lân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
Phân bón nào dưới đây có hàm lượng N cao nhất?
NH4Cl
NH4NO3
Ca(NO3)2
(NH2)2CO
Chọn đáp án D
Ure (NH2)2CO là phân bón có thành phần N lớn nhất.
Khi cho 2 mol NaOH tác dụng hoàn toàn với 1 mol H3PO4 thì thu được muối là
NaH2PO4
Na2HPO4
Na3PO4
Na2H2PO4
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Tính tỉ lệ (*)=nNaOHnH3PO4

Giải chi tiết:
(*)=nNaOHnH3PO4=21=2
=> Muối Na2HPO4
Dung dịch nào sau đây làm quì tím chuyển sang màu đỏ?
NH4Cl
NaOH
NaCl
Na2CO3
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Dung dịch có môi trường axit làm quỳ tím chuyển đỏ.
Cách đánh giá môi trường của một dung dịch muối:
- Muối được tạo từ axit mạnh + bazo mạnh => Môi trường trung tính
- Muối được tạo bởi axit mạnh + bazo yếu => Môi trường axit
- Muối được tạo bởi axit yếu + bazo mạnh => Mối trường bazo
Chú ý: Không có môi trường lưỡng tính
Giải chi tiết:
NH4Cl được tạo bởi bazo yếu (NH3) và axit mạnh HCl nên có môi trường axit => làm quỳ tím chuyển đỏ.
Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được sản phẩm là
Ag, NO2, O2
Ag2O, NO2, O2
AgNO2, O2
Ag, Ag2O, NO2
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Nắm được phản ứng nhiệt phân các muối nitrat của KL:
- Muối của KL kiềm (K, Na, …), kiềm thổ (Ca, Ba, …) phân hủy thành muối nitrit + O2.
- Muối của Mg, Zn, Fe, ..., Cu phân hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2.
- Muối của các kim loại Ag, Au, Hg, … bị phân hủy thành các kim loại tương ứng + NO2 + O2.
Giải chi tiết:
2AgNO3 →t° 2Ag + 2NO2 + O2
Trộn 500 ml dung dịch HNO3 0,02M với 500 ml dung dịch NaOH 0,04M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.
Phương pháp giải:
- Tính nH+; nOH-
- Viết PTHH dưới dạng ion
- Tính toán theo PTHH
- Tính pH của dung dịch thu được sau phản ứng
Giải chi tiết:
nH+ = nHNO3 = 0,02.0,5 = 0,01 mol
nOH- = nNaOH = 0,04.0,5 = 0,02 mol
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,01 0,02 (mol)
Pư: 0,01→0,01 (mol)
Sau: 0 0,01 (mol)
[OH-] = n/V = 0,01/(0,5 + 0,5) = 0,01M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,01) = 2
=> pH = 14 – pOH = 14 – 2 = 12
Vậy pH của dung dịch thu được sau phản ứng là 12.
Hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Cu) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?
Phương pháp giải:
Cách 1: Viết và tính toán theo PTHH:
Đặt ẩn là số mol của Fe và Cu. Dựa vào dữ kiện đề bài để lập hệ phương trình.
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Cách 2: Sử dụng định luật bảo toàn electron:
Fe0−3e→Fe+3 N+5+2e→ N+2
Cu0−2e→Cu+2
Đặt ẩn là số mol của Fe và Cu. Dựa vào dữ kiện đề bài để lập hệ phương trình.
Giải chi tiết:
nNO = 0,896/22,4 = 0,04 mol
Cách 1: Viết và tính toán theo PTHH
Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
x → x (mol)
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
y → 2y/3 (mol)
- Khối lượng hỗn hợp: m hh = 56x + 64y = 3,04 (1)
- Số mol khí NO thu được: nNO = x + 2y/3 = 0,04 (2)
Giải (1) và (2) thu được x = 0,02 mol và y = 0,03 mol
Trong hỗn hợp ban đầu: mFe = 0,02.56 = 1,12 gam và mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
Cách 2: Sử dụng định luật bảo toàn electron:
Fe0−3e→Fe+3 N+5+2e→ N+2(NO)x→3x0,08←0,04Cu0−2e→Cu+2y→2y
- Khối lượng hỗn hợp: m hh = 56x + 64y = 3,04 (1’)
- Định luật bảo toàn e: 3nFe + 2nCu = 3nNO => 3x + 2y = 3.0,04 (2’)
Giải (1’) và (2’) thu được x = 0,02 mol và y = 0,03 mol
Trong hỗn hợp ban đầu: mFe = 0,02.56 = 1,12 gam và mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
Phản ứng của thuốc nổ đen: 2KNO3 + 3C + S →to 3CO2 + N2 + K2S; ΔH < 0
Tính phần trăm theo khối lượng các chất trong thuốc nổ đen, biết rằng thuốc nổ đen được trộn theo đúng tỉ lệ phản ứng. Khi đốt 1 kg thuốc nổ đen có thể tạo thành khối khí có thể tích bao nhiêu (ở 2730C và 1 atm).
Phương pháp giải:
Tính toán theo PTHH.
Giải chi tiết:
Hỗn hợp thuốc nổ đen gồm KNO3, C, S với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 1.
* Tính phần trăm theo khối lượng các chất trong thuốc nổ đen:
%mKNO3=2.1012.101+3.12+1.32.100%=74,8%
%mC=3.122.101+3.12+1.32.100%=13,3%
%mS=1.322.101+3.12+1.32.100%=11,9%
*Tính thể tích khí sinh ra khi đốt 1 kg thuốc nổ đen:
2KNO3+3C+S⏟270gam1000gam→→to3CO2(k)+N2(k)⏟4mol14,81mol+K2S(r)
Thể tích khí thu được ở 273oC và p = 1 atm:
Vkhi=nRTp=14,81.0,082.(273+273)1≈663(l)








