Bộ 4 Đề thi Hóa học lớp 11 Giữa kì 1 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi Hóa học lớp 11 Giữa kì 1 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1156 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm

Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học do

nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.

nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.

phân tử nitơ có liên kết ba rất bền.

phân tử nitơ không phân cực.

Xem đáp án

Chọn C

Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học do trong phân tử có liên kết ba rất bền.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?

(NH4)2SO4.

NH4HCO3.

CaCO3.

NH4NO2.

Xem đáp án

Chọn B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HNO3 đặc để lâu thường có màu vàng do

HNO3 tan nhiều trong nước.

HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường.

dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.

Xem đáp án

Chọn D

Axit nitric kém bền. Ngay điều kiện thường, khi có ánh sáng dung dịch HNO3 bị phân hủy một phần giải phóng NO2. Khí này tan trong dung dịch axit, làm cho dung dịch có màu vàng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hoá có thể có của photpho là

–3, +3, +5.

–3, +3, +5, 0.

+3, +5, 0.

–3, 0, +1, +3, +5.

Xem đáp án

Chọn B

Các số oxi hóa có thể có của photpho là -3, 0, +3, +5.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử H3PO4 photpho có số oxi hóa là

+5.

+3.

-5.

-3.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số oxi hóa của P là x có:

3.(+1) + x + 4.(-2) = 0 → x = + 5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của supephotphat đơn gồm

Ca(H2PO4)2.

Ca(H2PO4)2,CaSO4.

CaHPO4,CaSO4.

CaHPO4.

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để phân biệt hai dung dịch Na3PO4 và NaNO3 là

AgNO3.

NaOH.

KOH.

HCl.

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng: N2 + O2 ⇌ 2NO và N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ

chỉ thể hiện tính oxi hóa.

chỉ thể hiện tính khử.

thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.

không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 ⇌ 6HCl +N2. Kết luận nào sau đây đúng?

NH3 là chất khử.

NH3 là chất oxi hoá.

Cl2 vừa oxi hoá vừa khử.

Cl2 là chất khử.

Xem đáp án

Chọn A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Số oxi hóa của N tăng từ -3 lên 0. Vậy NH3 là chất khử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

FeO, NO2, O2.

Fe2O3, NO2.

Fe2O3, NO2, O2.

Fe, NO2, O2.

Xem đáp án

Chọn C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy photpho trong khí Cl2 dư thì sản phẩm thu được là

PCl3.

PCl5.

PCl6.

PCl.

Xem đáp án

Chọn B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là

CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.

CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.

Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3,NH3.

KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân đạm 2 lá là

NH4Cl.

NH4NO3.

(NH4)2SO4.

NaNO3.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch muối NaNO3, Na3PO4, NaCl là

AgNO3.

BaCl2.

NaOH.

H2SO4.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bón nào sau đây có hàm lượng đạm cao nhất?

NH4Cl.

NH4NO3.

(NH2)2CO.

(NH4)2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

Ure NH22CO có hàm lượng đạm cao nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,15M với 100 ml dung dịch H3PO4 0,1M thì thu được dung dịch X gồm

Na2HPO4 và NaH2PO4.

Na3PO4Na2HPO4.

Na3PO4NH2PO4.

Na3PO4 và NaOHdư.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc, nguội thu được 2,24 khí NO2 (đktc).

Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 4,48 lít khí (đktc) Giá trị của m là (Cho Cu = 64; Fe = 56)

4,96.

28,8.

4,16.

17,6.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam kim loại R có hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại R là (Cho: Zn = 65, Cu = 64, Al = 27, Fe = 56)

Zn.

Cu.

Al.

Fe.

Xem đáp án

Chọn B

Bảo toàn electron có: 

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Vậy kim loại R là Cu.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 trong bình kín có xúc tác thu được 1,7 gam NH3 với hiệu suất phản ứng là 80%. Thể tích H2 (đktc) cần dùng cho phản ứng là (Cho: N = 14, H = 1)

4,2 lít.

2,4 lít.

4 lít.

5lít.

Xem đáp án

Chọn A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Do hiệu suất phản ứng là 80% nên thể tích H2 cần dùng là:

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

21. Tự luận
1 điểm

Phần II: Tự luận

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): NH3 → NO → NO2→ HNO3 → Fe(NO3)3 → Fe2O3.

Xem đáp án

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học lớp 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

22. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Tính V. (Cho: Fe = 56, Cu = 64, N = 14, O = 16, H = 1)

Xem đáp án