
35 câu hỏi
C6H7N.
C7H9N.
C7H7N.
C7H8N.
Đáp án B
87 đvC.
73 đvC.
123 đvC.
88 đvC.
Đáp án A
Glutamic.
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
ta có:
345.
444.
387.
416.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
ta có:
0,20
0,30.
0,10.
0,15.
Đáp án A
Phe.
Ala.
Val.
Gly.
Đáp án D
24,00.
18,00.
20,00.
22,00.
Đáp án B
1.
2.
4.
3.
Đáp án D
Số chất trong dãy có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là:
6.
9.
7.
8.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Dễ thấy x = 2
H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; H2N-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH;
(H2N)2-CH2-CH2-CH2-COOH; H2N-CH2-CH(CH2NH2)-COOH;
(H2N)2-CH2-CH(CH3)-COOH; H2N-CH2-C(CH3)(NH2)-COOH;
CH3-CH(NH2)-CH(NH2)-COOH; CH3-C(NH2)2-CH2COOH;
CH3-CH2-C(NH2)2-COOH.
2.
5
4.
3.
Đáp án C
Các phát biểu đúng:
68,00.
69,00.
70,00.
72,00.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Dồn hỗn hợp M về Gly-Ala-(Lys)x
2,10.
2,50.
2,00.
1,80.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Dễ suy ra hỗn T gồm 2 ancol và amin Y.
C3H8O5N2
C4H10O5N2
C2H6O5N2
C3H10O3N2
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Ta có:
19,9
22,75
21,20
20,35
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Dùng kỹ thuật trừ phân tử suy ra X là (CH3NH3)2CO3
Ta có:
32,2%.
38,8%.
35,3%
40,4%.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
2.
5.
3.
4.
Đáp án D
268 gam
241 gam
260 gam
308 gam
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Chú ý: Đốt cháy peptit hay muối tương ứng thì số mol O2 cần là như nhau.
Bình không khí chứa
40,18
50,24
62,12
48,81
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Valin
Lysin
Axit glutamic
Glyxin
Đáp án B
3
4
1
2
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
28,45.
38,25.
28,65
31,80.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy A không có dạng CnH2n+4N2O3 và trong A có 3 nguyên tử N
Kỹ thuật trừ phân tử: C3H11N3O6 – H2CO3 – HNO3 = C2H8N2
Vậy A là muối của amin đa chức H2N-CH2-CH2-NH2
Y là HF
Z là CH3NH2
T là SO2
X là NH3
Đáp án C
0,06 mol.
0,08 mol.
0,07 mol.
0,05 mol.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Đốt cháy 0,5 mol
39,81%.
65,04%.
38,73%.
62,36%.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Ta có:
nước.
giấm.
este.
nước muối.
Đáp án B
2
8.
3.
4.
Đáp án D
đỏ.
trắng.
tím.
vàng.
Đáp án C
C13H20O3N.
C3H22O3N.
C13H21O3N.
C13H19O3N
Đáp án C
X là anilin
Z là axit axetic
T là etanol
Y là etanal
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Vì anilin có M lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất.
3 chất còn lại có M tương đương nhau. Xét đến khả năng tạo liên kết H liên phân tử (CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO )
Nhiệt độ sôi của CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO
C2H7N.
C4H9N.
C3H7N.
C3H9N.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Ta có:
23,1
19,1
18,9
24,8
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Tìm ra được X là
25,00.
33,00.
20,00.
35,00.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Với 11,95 gam
4:1
1:2
3:2
2:3
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Với tình huống 1: Ta có:
Tình huống 2:
Chất béo.
Protein.
Tinh bột.
Saccarozơ
Đáp án B
53,95.
44,95.
22,60.
22,35.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















