5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 15
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 15

A
Admin
Hóa họcLớp 1260 lượt thi
500 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây là không phải là amine đơn chức

CH3NHC2H5.

(CH3)2NH.

CH2(NH2)2.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức chung của amine no đơn chức là

CnH2n+1N.

CnH2nN.

CnH2nNn.

CnH2n+3N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc một?

CH3NHC2H5.

(CH3)2NH.

(C2H5)3N.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon ⟹ amine bậc một sẽ có dạng RNH2.

­Vậy amine bậc một là C6H5NH2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là

ethylmethylamine.

dimethylamine.

propylamine.

diethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên làdiethylamine

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của ethylamine là

C4H11N.

CH5N.

C3H9N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ethylamine có công thức là C2H5NH2 hay C2H7N.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc hai?

H2N−CH2−NH2.

(CH3)2CH−NH2.

CH3−NH−CH3.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.

Vậy CH3−NH−CH3 là amine bậc hai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

Phenylamine.

Propylamine.

Ethylamine.

Methylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp số 3.

Có 3 đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N cụ thể là:

(CH3)2N – CH2 – CH2 – CH3, (CH3)2N – CH(CH3)2, (C2H5)2N – CH3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của ethyl acetate là

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOCH3.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ethyl: −C2H5;

acetate: CH3COO−

⟹ Công thức của ethyl acetate là CH3COOC2H5.  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của ester CH3COOCH3 là

ethyl acetate.

methyl propionate.

methyl acetate.

ethyl formate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

−CH3: methyl;

CH3COO−: acetate

⟹ Công thức của methyl acetate là CH3COOCH3 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

C2H5OH

CH3COOH

C2H5COOH

HCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

So sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất có phân tử khối tương đương: CH3COOH (carboxylic acid) > C2H5OH (alcohol) > HCOOCH3 (ester)

So sánh nhiệt độ sôi giữa 2 hợp chất đều là carboxylic acid: C2H5COOH > CH3COOH (do C2H5COOH phân tử khối lớn, nhiều C hơn nên lực Van der Waals mạnh hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi lớn hơn)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng ester HCOOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

HCOONa và CH3OH.

HCOOH và C2H5OH.

HCOONa và C2H5OH.

HCOOH và CH3ONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

HCOOC2H5 + NaOH →to HCOONa + C2H5OH

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester nào sau đây có mùi đặc trưng của quả lê?

Isoamyl acetate.

Propyl acetate.

Isopropyl acetate.

Benzyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Propyl acetate có mùi đặc trưng của quả lê

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methyl propenoatecó công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOC2H5.

CH2=CHCOOCH3.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH2=CHCOO−: propenoate (còn gọi là acrylate)

−CH3: methyl

Vậy methyl propenoate có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CHCOOCH3

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo của triolein tạo bởi glycerol và oleic acid là

(C17H33COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Olecic acid: C17H33COOH

Glycrol: C3H5OH

⟹ Triolein: (C17H33COO)3C3H5.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm propionic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

CH3OH.

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Propionic acid: C2H5COOH ⟹ ester X có dạng: C2H5COOR

Mà CTPT của X là C4H8O2 ⟹ R là −CH3

Vậy Y là CH3OH

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?

3

2

1

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa 3 ester hai chức: (CH3COO)2C2H4, (C2H5COO)2C2H4, CH3COOCH2 – CH2OOCC2H5

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ĐunnóngesterCH3COOC6H5 (phenylacetate)vớilượngdưdungdịchNaOH,thuđượccác sản phẩmhữu cơ là

CH3OHvàC6H5ONa.

CH3COOH và C6H5ONa.

CH3COOH và C6H5OH.

CH3COONa và C6H5ONa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng hóa học khi thủy phân phenyl acetate trong dung dịch NaOH:

CH3COOC6H5 + NaOH →to CH3COONa + C6H5OH

Phenol thu được từ phản ứng thủy phân ester tiếp tục phản ứng với NaOH:

C6H5OH + NaOH →to C6H5ONa + H2O

Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?

Cho chất béo tác dụng với acid.

Cho chất béo tác dụng với dung dịch kiềm.

Cho chất béo tác dụng với muối.

Cho chất béo tác dụng với ammonia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sản phẩm thu được khi cho chất béo (dầu, mỡ,...) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH hoặc NaOH) là muối của acid béo (xà phòng) và glycerol.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần kị nước trong xà phòng là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

gây ô nhiễm môi trường.

xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng.

gây hại cho da tay.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng chứa ion Ca2+, Mg2+ sẽ tạo kết kết tủa với các gốc acid béo trong xà phòng (VD: có thể tạo thành kết tủa calcium stearate) làm giảm khả năng tẩy rửa, kết tủa đọng lại trên sợi vải, làm bục sợi vải.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức

C17H35COONa.

C2H5COONa.

CH3COONa.

C15H31COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng hóa học:

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C15H31COONa.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

Phản ứng ester hoá.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid

Phản ứng cộng hydrogen.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.

Phương trình phản ứng hóa học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xà phòng là

muối của acid béo.

muối của acid vô cơ.

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

muối sodium hoặc potassium của acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 5,525 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được một số lượng bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Số bánh xà phòng thu được là

80.

70.

60.

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

mtriolein = 5,525.80% = 4,42 kg.

PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH →to 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

                          884 g                   →                        960 g

                          4,42 kg                →             m=4,42.960884=4,8 kg= 480g.

blobid4-1782526907.dat Số bánh xà phòng là 480060= 80 bánh.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Sai vì chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng. Khi nhỏ NaCl bão hòa, hỗn hợp sẽ tăng tính phân cực làm cho xà phòng kém tan và dễ tách ra hơn, đồng thời làm tăng tỉ khối hỗn hợp giúp xà phòng nổi lên trên

d. Xà phòng cũng là một loại chất giặt rửa tổng hợp.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: palmitic acid, tristearin, sodium hydroxide, chlohidric acid, sodium chloride, glycerol. Số hóa chất được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: tristearin, sodium hydroxide, sodium chloride.

- Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng giữa ester và dung dịch kiềm ⟹ tristearin và sodium hydroxide là 2 chất tham gia phản ứng xà phòng hóa. Sodium chloride được thêm vào ở bước cuối cùng để giúp cho việc thu xà phòng trở nên dễ dàng hơn.

- Palmitic acid không tham gia phản ứng xà phòng hóa, phản ứng giữa palmitic acid với dung dịch kiềm là phản ứng acid – base.

- Chlohidric acid không được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa.

- Glycerol là sản phẩm của quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, không phải chất tham gia.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 9,2 triệu chai nước rửa tay (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol. Giá trị của x là

350,5.

619.

965,5.

667,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

mglycerol = 9,2.106.6 = 55,2.106 gam = 55,2 tấn.

PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

                      890 g                                      →                                   92 g

   mtristearin=55,2.89092=534tấn                    ←                                   55,2 tấn

⟹mchất béo = 53480%= 667,5 tấn

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo quản sodium, người ta phải ngâm sodiumtrong

nước.

ethanol.

dầu hỏa.

phenol lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sodium không tác dụng với dầu hỏa nên có thể ngâm sodium trong dầu hỏa để ngăn nó bị oxi hóa do tiếp xúc với các chất khác từ môi trường.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất không phải của kim loại kiềm là

có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.

có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại.

kim loại kiềm có tính khử mạnh.

độ cứng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm mềm, có thể cắt bằng dao.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

1s22s22p6 3s2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là1s22s22p63s1.          

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IA thể hiện số oxi hóa

+1.

+1 và −7.

+2.

+1 và +2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?

Lập phương tâm khối.

Lập phương tâm mặt.

Lục phương.

Lập phương đơn giản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc lập phương tâm khối.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàn the là sodium tetraboratedecahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố Na có trong hàn the là  

12%.

20%.

22%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

%Na=2.23382.100=12,0%

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

cấu hình electron nguyên tử.

số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất.

kiểu mạng tinh thể của đơn chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về cấu hình electron nguyên tử.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?

Bán kính nguyên tử giảm dần.

Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

Độ cứng giảm dần.

Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA có 2 electron lớp ngoài cùng.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại không phản ứng với nước là

Mg.

Ba.

Be.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Be không tác dụng với nước ở bất kì điều kiện nào, Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ cao, Ba và Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào khử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao?

Mg

Ca

Al

Ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mgkhử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?

(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.

(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.

(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.

(1).

(1), (2) và (3).

(1) và (3).

(1) và (2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do: barium có tính khử mạnh hơn magnesium và độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng Hệ thống tuần hoàn, Sodium (IA) và Magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kì. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V. Cho các phát biểu sau đây:

a. Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh.       

b. Mg có tính khử mạnh hơn Na.

c. Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.

d. Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a. Đúng.

b. Sai vì Na có thế điện cực chuẩn âm hơn nên có tính khử mạnh hơn Mg.

c. Sai vì Mg phản ứng chậm với nước ở điều kiện thường.

d. Đúng.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Từ thông tin này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?

Tăng dần.

Không đổi.

Không có quy luật.

Giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước, sản phẩm tạo thành càng dễ tan thì càng dễ giải phóng khỏi bề mặt kim loại, tạo điều kiện để kim loại tiếp tục phản ứng với nước. Khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba tăng dần.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca2+. Biết nồng độ calcium trong sữa bò là 1%. Lượng calcium (mg) được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 g sữa bò là

500.

1000.

1500.

2000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 g sữa bò là:                        

200×1100=2 g = 2000 mg.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất của các kim loại nhóm IIA?

Khối lượng riêng tương đối nhỏ, là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ Ba).

Độ cứng cao hơn kim loại nhóm IA, nhưng mềm hơn kim loại nhôm.

Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối.

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì Be, Mg là kiểu lục phương; Ca, Sr là kiểu lập phương tâm diện; Ba là kiểu lập phương tâm khối.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo của triolein tạo bởi glycerol và oleic acid là

(C17H33COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Olecic acid: C17H33COOH

Glycrol: C3H5OH

⟹ Triolein: (C17H33COO)3C3H5.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.

b. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

c. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …

d. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.

d. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không phải acid béo là

acetic acid.

stearic acid.

oleic acid.

palmitic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Acid béo là các monocarboxylic acid no hoặc không no, hầu hết có mạch carbon không phân nhánh với số nguyên tử carbon trong phân tử là số chẵn (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C).

⇒ Acetic acid (CH3COOH) không thuộc loại acid béo vì mạch carbon ngắn.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về chất béo:

a. Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được muối acid béo và glycerol.

b. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

c. Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ra dùng phản ứng hydrogen hóa.

d. Hiện tượng dầu mỡ bị ôi là do nhóm −COO− trong phân tử chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được acid béo và glycerol.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì hiện tượng dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C trong acid béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức

C17H35COONa.

C2H5COONa.

CH3COONa.

C15H31COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng hóa học:

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C15H31COONa.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

Phản ứng ester hoá.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid

Phản ứng cộng hydrogen.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.

Phương trình phản ứng hóa học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 5,525 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được một số lượng bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Số bánh xà phòng thu được là

80.

70.

60.

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

mtriolein = 5,525.80% = 4,42 kg.

PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH →to 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

                          884 g                   →                        960 g

                          4,42 kg                →             m=4,42.960884=4,8 kg= 480g.

blobid15-1782527984.dat Số bánh xà phòng là 480060= 80 bánh.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại chất béo có chứa 75% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 4 nghìn bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 70 gam sodium stearate. Giá trị của x là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

362.

310.

390.

280.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

msodium stearate = 4.103.70 = 280.103 g = 280 kg.

PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

                      890 g                             →                 918 g

     mtristearin = 280.890918=271,46 kg      ←                 280 kg

⟹ mchất béo = 271,4675%= 361,9 kg blobid20-1782528037.dat 362 kg.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất hoá học nào không đặc trưng với loai hợp chất peptide?

Phản ứng với dung dịch acid.

Phản ứng màu biuret.

Phản ứng ester hóa.

Phản ứng với dung dịch cơ sở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính chất hoá học không đặc trưng với các loại hợp chất peptide là phản ứng ester hóa

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ala-Gly-Val-Gly-Ala là pentapeptide, có 4 liên kết peptide trong phân tử.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là tripeptide?

Val-Gly.

Ala-Val.

Gly-Ala-Val.

Gly-Ala.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gly-Ala-Val là tripeptide, chứa 3 đơn vị α-amino acid.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là

Gly-Ala-Val-Phe.

Ala-Val-Phe-Gly.

Val-Phe-Gly-Ala.

Gly-Ala-Phe-Val.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X là tetrapeptide nên gồm 4 gốc ⟹ Phe và Ala phải trùng nhau trong các dipeptide tạo thành

⟹ X: Gly-Ala-Phe-Val.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là

Gly-Phe-Gly-Ala-Val.

Gly-Ala-Val-Val-Phe.

Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì X chỉ chứa 1Val nên Val trong các peptide tạo thành phải trùng nhau ⟹ X chứa: Gly-Ala-Val-Phe.

X không chứa Gly-Gly nên X là Gly-Ala-Val-Phe-Gly.   

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide:

- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.

- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.

Cho các phát biểu sau đây:

a. Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.

b. Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.

c. Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.

d. Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.

b. Đúng vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.

c. Sai vì dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.

d. Đúng vì lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Protein được tạo nên từ các chuỗi peptide kết hợp lại với nhau.

Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid.

Amino acid có tính chất lưỡng tính.

Dipeptide có phản ứng màu biuret.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D. sai vì dipeptide có một liên kết peptide mà các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên mới có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 29,2 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

11,6.

21,6.

31,6.

41,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nGly – Ala = 0,2 mol.

PTHH: Gly-Ala + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H2O

                  0,2            →           0,2     → 0,2                (mol)

 mmuối = 0,2.(75 + 22) + 0,2.(89 + 22) = 41,6 gam.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là xà phòng?

CH3[CH2]10SO3Na.

CH3[CH2]5COONa.

CH3[CH2]14COOK.

CH3[CH2]14OSO3Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng có thành phần chính là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo.

CH3[CH2]14COOK là muối potassium của CH3[CH2]14COOH (palmitic acid, một loại acid béo) nên là xà phòng.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật 

hai đầu phân cực.

hai đầu không phân cực.

một đầu phân cực và một đầu không phân cực.

một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xà phòng là

muối của acid béo.

muối của acid vô cơ.

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

muối sodium hoặc potassium của acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp cũng có tác dụng giặt rửa như xà phòng. Cho các phát biểu sau đây:

a. Thành phần của chất giặt rửa tự nhiên là muối sodium, potassium của các acid béo.

b. Thành phần của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium alkylsulfate (R−OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R−SO3Na), …

c. Nước bồ hòn, bồ kết là các chất giặt rửa tự nhiên.

d. Xà phòng cũng là một loại chất giặt rửa tổng hợp.

Số phát biểu đúng là

1.

2

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì thành phần chất giặt rửa tự nhiên không phải muối sodium, potassium của các acid béo.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có thành phần khác nhau. Xà phòng có đầu ưa nước là nhóm carboxylate, chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là

C2H5COOCH3.

C2H5COOC2H5.

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X là CH3COOC2H5

Phương trình phản ứng hóa học:

CH3COOC2H5 + NaOH → to CH3COONa + C2H5OH.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

4,8.

5,2.

3,2.

3,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng hóa học:

nHCOOC2H5=3,774=0,05 (mol)

HCOOC2H5+ NaOH → to HCOONa + C2H5OH

       0,5                         ⟶             0,5                              (mol)

mHCOONa=0,5×68=3,4 (g)

Vậy giá trị của m là 3,4.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

HCOOCH(CH3)2.

CH3CH2COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOCH2CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do alcohol Z là alcohol bậc 2 ⟹ Z có số C ≥ 3.

Mà ester X có 4 C (trong đó có 1 C ở nhóm −COO−)⟹ alcohol Z có 3C

⟹ Z là HO−CH(CH3)2

Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là HCOOCH(CH3)2.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức của X là (C17H35COO)3C3H5

Phương trình phản ứng hóa học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH ⟶ C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripalmitin (C15H31COO)3C3H5 bằng KOH dư, đun nóng thu được 46 gam glycerol. Giá trị của a là

0,5.

1,0.

1,5.

2,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nglycerol = 4692 = 0,5 (mol)

Phương trình phản ứng hóa học

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH →tο C3H5(OH)3 + 3C15H31COONa

           0,5                           ⟵                 0,5                                        (mol)

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ĐunnóngesterCH3COOC6H5 (phenylacetate)vớilượngdưdungdịchNaOH,thuđượccác sản phẩmhữu cơ là

CH3OHvàC6H5ONa.

CH3COOH và C6H5ONa.

CH3COOH và C6H5OH.

CH3COONa và C6H5ONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng hóa học khi thủy phân phenyl acetate trong dung dịch NaOH:

CH3COOC6H5 + NaOH →to CH3COONa + C6H5OH

Phenol thu được từ phản ứng thủy phân ester tiếp tục phản ứng với NaOH:

C6H5OH + NaOH →to C6H5ONa + H2O

Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại

là phản ứng toả nhiệt.

là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.

là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.

có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kẽm sinh ra trong quá trình nhiệt luyện ở thể hơi vì phản ứng nhiệt luyện có nhiệt độ cao, lớn hơn nhiệt độ sôi của kẽm.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?

Nung nóng quặng bauxite.

Nung nóng quặng bauxite với carbon.

Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.

Điện phân nóng chảy quặng bauxite.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng hóa học: 2Al2O3→ dpnc4Al+3O2

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều chế Ca từ CaCO3 cần thực hiện ít nhất mấy phản ứng?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng (1): CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2 + H2O

Phản ứng (2): CaCl2 → dpnc Ca + Cl2

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tác tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là

Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.

Oxy hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.

Hòa tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại.

Dựa trên tính chất của kim loại như từ tính , khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tác tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?

Điện phân nóng chảy MgCl2.

Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2.

Điện phân dung dịch MgSO4.

Chokim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm

Cu, Fe, Al, Mg.

Cu, FeO, Al2O3, MgO.

Cu, Fe, Al2O3, MgO.

Cu, Fe, Al, MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm Cu, Fe, Al2O3, MgO do Al2O3, MgO không bị khử bởi CO.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp thích hợp để điều chế những kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) là

Điện phân nóng chảy.

Điện phân dung dịch.

Nhiệt luyện.

Thủy luyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp thích hợp để điều chế những kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) là điện phân nóng chảy.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu về phương trình hóa học: X(s) + CuSO4(aq) → XSO4(aq) + Cu(s)

a. Đây là phương pháp thủy luyện để điều chế kim loại Cu.

b. X là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Cu.

c. X có thể là kim loại Ca.

d. Phương pháp điều chế trên có thể áp dụng điều chế kim loại Al, Mg trong công nghiệp.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì Ca sẽ phản ứng với H2O trước sinh ra Ca(OH)2 sau đó Ca(OH)2 mới phản ứng với CuSO4 tạo ra Cu(OH)2 nên sẽ không sinh như phản ứng trên.

d. Sai vì phương pháp thủy luyện thường dùng để tách những kim loại hoạt động hóa học yếu như Cu, Ag, Cu,...

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khử 1,5 tấn quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) chứa 30% tạp chất trơ bằng khí hydrogen ở nhiệt độ cao. Biết rằng hiệu suất phản là ứng H = 83%. Số tấn sắt thu được từ phản ứng trên là

0,21.

0,61.

3,1.

0,735.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: = 1,05 tấn

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

Ta có: Cứ 160 tấn Fe2O3 → (2.56 = 112) tấn Fe

                1,05 tấn Fe2O3 → 0,735 tấn Fe

Vì H = 75% nên khối lượng Fe thu được là m = 0,735.83% = 0,61 (tấn).

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

Mg.

Fe.

Na.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là Fe.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer

CH3OH.

CH3COOH.

HCOOCH3.

CH2=CH−COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi (CH2=CHR) hoặc vòng.

Như vậy CH2=CH−COOH có thể trùng hợp tạo ra polymer.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

CH2=CH−Cl.

CH2=CH2.

CH2=CH−CH=CH2.

CH2=CH−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp ethylene CH2=CH2.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

nhiệt phân.

trao đổi.

trùng hợp.

trùng ngưng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng trùng ngưng.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

C2H5COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−C2H5.

CH3COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl acetate: CH3COO−CH=CH2.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là

glycine.

terephthalic acid.

acetic acid

ethylene glycol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).

Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.

Acetic acid: CH3COOH chỉ có một nhóm −COOH có khả năng tham gia phản ứng nên không đủ điều kiện tham gia phản ứng trừng ngưng.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Monomer được dùng để điều chế polypropylene là

CH2=CH−CH3.

CH2=CH2.

CH≡CH.

CH2=CH−CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Monomer được dùng để điều chế polypropylene làpropylene: CH2=CH−CH3.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

C6H5CH=CH2.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methylmethacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồmcác chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là

CH2=C(CH3)−CH=CH2,C6H5CH=CH2.

CH2=CH−CH=CH2,C6H5CH=CH2.

CH2=CH−CH=CH2,lưuhuỳnh.

CH2=CH−CH=CH2,CH3−CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi trùng hợp buta-1,3-diene (CH2=CH−CH=CH2) với styrene (C6H5CH=CH2) thu được cao suBuna-S

Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là (ảnh 1)

 

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Caosuđượcsảnxuấttừsảnphẩmtrùnghợpcủabuta-1,3-diene  vớiCN−CH=CH2cótên gọi thông thường là

cao su Buna.

cao su Buna-S.

cao su Buna-N..

cao su chloroprene

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi trùng hợp buta-1,3-diene (CH2=CH−CH=CH2) với acrylonitrile(CN−CH=CH2) thu được cao suBuna-N.

Cao su được sản xuất từ sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-diene  với CN−CH=CH2 có tên gọi thông thường là (ảnh 1)
90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ C2H2 và HCl có thể điều chế polymer

PE.

PVC.

PS.

PVA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ C2H2 và HCl có thể điều chế poly (vinyl chloride): PVC.

Phương trình hóa học:

Từ C2H2 và HCl có thể điều chế polymer (ảnh 1)
91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một vật bằng sắt tây (sát tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trình nào sau đây?

Sn bị ăn mòn điện hoá.

Fe bị ăn mòn điện hoá.

Fe bị ăn mòn hoá học.

Sn bị ăn mòn hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắt mạnh hơn thiếc nên sẽ bị ăn mòn điện hoá.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?

Sn.

Pb.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kẽm mạnh hơn sắt nên sẽ bị ăn mòn trước, vỏ tàu bằng thép (có thành phần chính là sắt) sẽ được bảo vệ.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết ion Pb2+ trong dung dịch oxi hoá được Sn. Hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện và nhúng vào dung dịch HCl thì chất bị ăn mòn điện hoá là

HCl

Pb

Sn

Pb và Sn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong ăn mòn điện hoá, kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn, kim loại có tính khử yếu hơn được bảo vệ nên chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl.

(2) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M.

(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3.

(4) Để miêng tôn (Fe tráng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm.

Số thí nghiệm có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li:

(1) Cặp điện cực Fe − C.

(3) Cặp điện cực Zn − Ag do có phản ứng Zn + AgNO3 → Ag + Zn(NO3)2.

(4) Cặp điện cực Zn – Fe.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?

Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.

Sắt bị ăn mòn.

Sắt và đồng đều bị ăn mòn.

Đồng bị ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắt là kim loại mạnh hơn nên sẽ bị ăn mòn điện hóa.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?

Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeSO4 và H2SO4.

Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.

Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl.

Đốt thanh Fe trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có cặp điện cực Fe − Cu do có phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Như vậy khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học do có cặp điện cực khác nhau về bản chất trong môi trường chất điện li.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Kim loại M là

Mg.

Al.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm nên kim loại M phải có tính khử yếu hơn Fe.

Dựa vào dãy điện hóa, ta xác định được kim loại có tính khử yếu hơn Fe trong 4 kim loại: Mg, Al, Cu, Zn là Cu.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lần lượt nối thanh Zn với mỗi kim loại sau đây và cho vào dung dịch HCl. Để Zn bị ăn mòn điện hóa thì cần nối với kim loại nào?

Mg.

Zn.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi nối thanh Zn với Ag thì Zn là kim loại mạnh hơn nên bị ăn mòn điện hóa.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl, sắt bị ăn mòn chậm. Nếu cho thêm dung dịch CuSO4 vào dung dịch acidthì sắt bị ăn mòn

chậm hơn.

không thay đổi.

nhanh hơn.

chậm hơn rồi dừng lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có cặp điện cực Fe − Cu do có phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Như vậy khi cho thêm dung dịch CuSO4 vào dung dịch acid có lá sắt sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học do có cặp điện cực khác nhau về bản chất trong môi trường chất điện li. Quá trình ăn mòn điện hóa sẽ nhanh hơn ăn mòn hóa học.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl; b) CuCl2; c) FeCl3; d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở b) và d) có cặp điện cực Fe−Cu do có phản ứng: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu, nên xảy ra ăn mòn điện hóa.

Ở c) xảy ra phản ứng 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2, không có cặp điện cực nên không xảy ra ăn mòn điện hóa.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

CnH2nO (n≥2).

CnH2nO2 (n≥2).

CnHnO3 (n≥2).

CnH2nO4 (n≥2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 (n ≥ 2).

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

CnH2n-2O4 (n≥3).

CnH2nO2 (n≥2).

CnH2n-4O2 (n≥3).

CnH2n-2O2 (n≥3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ester không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2n-2O2 (n≥3).

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉkhốihơicủamộtesterno,đơnchứcXsovớihydrogenlà30.CôngthứcphântửcủaXlà

C2H4O2.

C3H6O2.

C5H10O2.

C4H8O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

TỉkhốihơicủaXsovớihydrogenlà30 ⟹ MX = 30 × 2 = 60

Gọi CTPT của X là CnH2nO2 (n≥2) ⟹ 12n + 2n + 16 × 2 = 60 ⟹ n = 2

Vậy côngthứcphântửcủaXlà C2H4O2.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là

HCOO – CH=CH – CH3.

CH2=CH – COO – CH3.

CH3COO – CH=CH2.

HCOO – CH2 – CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nAgnX=4  ⟹ X thủy phân ra cả hai sản phẩm đều tráng bạc

⟹ Chọn A. HCOOCH=CH−CH3.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam ester đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 16,4 gam muối Y và m gam alcohol Z. Giá trị của m là

6,4.

4,6.

3,2.

9,2. .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH: RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH

Vì mmuối > mester ⟹  MR’ < MNa = 23 blobid5-1782563047.dat R’ là CH3 (15) ⟹ alcohol Z: CH3OH

Đặt nNaOH = x mol ⟹blobid6-1782563047.dat= x mol →BTKL14,8 + 40x = 16,4 + 32x ⟹ x = 0,2 mol ⟹ m = 6,4 gam.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về ester

a. Nhóm chức của ester là –COO–.

b. Công thức của ester đơn chức là RCOOR’ (R, R’ phải là gốc hydrocarbon).

c. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).

d. Phổ IR của ester có peak đặc trưng ở số sóng 3000 cm-1.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

3.

4. .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a. Đúng.

b. Sai vì R có thể là H.

c. Đúng.

d. Sai vì phổ IR của ester có peak đặc trưng ở số sóng khoảng 1700 cm-1 (C=O) và 1200 cm-1 (C−O)

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ: CH3OH, C2H5COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H5, CH3CHO, HCOOCH=CH2, (COOCH3)2. Số hợp chất là ester no, đơn chức mạch hở là

2.

1.

3.

4. .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 2 ester no, đơn chức, mạch hở: HCOOCH3, CH3COOC2H5.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

6.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C4H8O2 tác dụng với NaOH blobid8-1782563170.dat acid (2 đồng phân) và ester ( 4 đồng phân).

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là

ethyl formate.

ethyl acetate.

methyl acetate.

methyl formate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là ethyl acetate.   

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của ester HCOOCH3 là

methyl acetate.

methyl formate.

ethyl formate.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tên gọi của ester HCOOCH3 làmethyl formate.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?

3

2

1

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa 3 ester hai chức: (CH3COO)2C2H4, (C2H5COO)2C2H4, CH3COOCH2 – CH2OOCC2H5

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là

C2H5COOCH3.

C2H5COOC2H5.

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X là CH3COOC2H5

Phương trình phản ứng hóa học:

CH3COOC2H5 + NaOH → to CH3COONa + C2H5OH.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

HCOOCH(CH3)2.

CH3CH2COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOCH2CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do alcohol Z là alcohol bậc 2 ⟹ Z có số C ≥ 3.

Mà ester X có 4 C (trong đó có 1 C ở nhóm −COO−)⟹ alcohol Z có 3C

⟹ Z là HO−CH(CH3)2

Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là HCOOCH(CH3)2.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, methyl acrylate, phenyl acetate. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bao gồm:ethyl formate, triolein, methyl acrylate

Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân vinyl acetate trong dung dịch NaOH là:

CH3COOCH=CH2 + NaOH →tοCH3COONa (muối) + CH3CHO (aldehyde)

Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân phenyl acetate trong dung dịch NaOH là:

CH3COOC6H5 + NaOH →tοCH3COONa (muối) + C6H5ONa (muối) + H2O

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đunsôihỗnhợpgồmethyl alcoholvàacetic acid(cóacidH2SO4đặclàmxúctác)sẽxảyra phản ứng

trùng ngưng.

trùng hợp.

ester hóa.

xà phòng hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đunsôihỗnhợpgồmethyl alcoholvàacetic acid(cóacidH2SO4đặclàmxúctác)sẽxảyra phản ứng ester hóa

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid. Công thức của X là

HCOOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

PTHH: HCOOH + C2H5OH ⇌H2SO4, to HCOOC2H5 + H2O

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetiec acid. Công thức của X là

HCOOC2H5.

HCOOCH3.

CH3COOC2H5.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

PTHH: CH3COOH + C2H5OH ⇌H2SO4, to   CH3COOC2H5 + H2O

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOOC – COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có tối đa 3 ester hai chức, đó là: (1) (COOCH3)2; (2) (COOC2H5)2; (3) CH3OOC – COOC2H5.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không phải acid béo là

acetic acid.

stearic acid.

oleic acid.

palmitic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Acid béo là các monocarboxylic acid no hoặc không no, hầu hết có mạch carbon không phân nhánh với số nguyên tử carbon trong phân tử là số chẵn (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C).

⇒ Acetic acid (CH3COOH) không thuộc loại acid béo vì mạch carbon ngắn.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là acid béo?

Palmitic acid.

Acetic acid.

Formic acid.

Propionic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Palmitic acid là một acid béo no, có công thức là: C15H31COOH.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là

C3H5(OH)3.

CH3COOH.

C15H31COOH.

C17H35 COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Palmitic acid là một acid béo no, có công thức là: C15H31COOH.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của oleic acid là

C2H5COOH.

C17H33COOH.

HCOOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oleic acid là một acid béo no, có công thức là: C17H33COOH.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức stearic acid là

C2H5COOH.

CH3COOH.

C17H35COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Stearic acid là một acid béo no, có công thức là: C17H35COOH.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Acid béo omega-3 thường gặp là Eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức cấu tạo như sau:

Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành (ảnh 1)

Công thức phân tử của EPA là

C15H30O2.

C20H32O2.

C20H30O2.

C15H20O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của EPA là C20H30O2.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo của linoleic acid:

Cho công thức cấu tạo của linoleic acid: (ảnh 1)

Linoleic acid thuộc loại

omega-3.

omega-4.

omega-6.

omega-5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Linoleic acid thuộc loại omega-6.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên dầu cá “Now Omega-3 Fish Oil” chứa 1000 mg dầu cá, trong đó có 180 mg EPA + 120 mg DHA. Các nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung omega-3 liều cao kết hợp EPA + DHA mỗi ngày có thể làm giảm các triệu chứng trầm cảm và lo âu. Một bệnh nhân được chỉ định dùng 1200 mg EPA + DHA mỗi ngày trong suốt 9 tháng (coi như 1 tháng có 30 ngày). Biết rằng cửa hàng không bán lẻ từng viên. Số lọ dầu cá “Now Omega-3 Fish Oil” loại 100 viên cần mua để đủ liệu trình là

9

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi viên chứa 180 + 120 = 300 mg (EPA, DHA)

m(EPA, DHA) trong 9 tháng = 9.30.1200 = 324000 mg

Số viên = blobid15-1782565993.dat324000300= 1080 viên

Số lọ = 1080100= 11 lọ.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là acid béono?

acetic acid.

stearic acid.

oleic acid.

linoleicacid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid béo nolà các monocarboxylic acid no, hầu hết có mạch carbon không phân nhánh với số nguyên tử carbon trong phân tử là số chẵn (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C).

⇒ Stearic acid là acid béo no.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về chất béo:

a. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.

b. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

c. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …

d. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.

d. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là

C3H5(OH)3.

CH3COOH.

C15H31COOH.

C17H35 COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Palmitic acid là một acid béo no, có công thức là: C15H31COOH.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại chất béo có chứa 65% triolein về khối lượng. Để sản xuất 4,6 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi hộp kem dưỡng da có chứa 5 gam glycerol. Giá trị của x là

140.

340.

320.

410.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

mglycerol = 4,6.106.5 = 23.106 gam = 23 tấn.

PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

                   884 g                                            →                            92 g  

                   mtriolein=23.88492=221tấn           ←                             23 tấn

mchất béo = 22165%= 340 tấn

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức stearic acid là

C2H5COOH.

CH3COOH.

C17H35COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Stearic acid là một acid béo no, có công thức là: C17H35COOH.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo?

Tristearin.

Methyl acetate.

Cellulose.

Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tristearin là chất béo, là triester của stearic acid với glycerol.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất thích hợp.

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglyceride.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: (a), (b), (c).

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid béo no có công thức phân tử là

CnH2nO.

CnH2nO2.

CnHnO3.

CnH2nO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid béo no có công thức phân tử là CnH2nO2 với giá trị thông thường của n là từ 13 đến 25.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất béo chứa nhiều gốc acid béo no sẽ ở dạng

lỏng.

rắn.

khí.

vô định hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo no thì chất béo thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu,...

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là acid béo không no?

acetic acid.

stearic acid.

oleic acid.

formic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid béo khôngno là các monocarboxylic acid khôngno, phân tử chứa một hay nhiều liên kết đôi C=C,hầu hết có mạch carbon không phân nhánh với số nguyên tử carbon trong phân tử là số chẵn (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C).

⇒ Oleicacid là acid béo không no.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức linoleicacid là

C2H5COOH.

CH3COOH.

C17H35COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Linoleic acid là một acid béo không no, có công thức là: C17H33COOH.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid béo không no có một liên kết đôi C=C có công thức phân tử là

CnH2nO.

CnH2n−2O2.

CnHnO3.

CnH2nO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid không no có một liên kết đôi C=C có công thức phân tử là CnH2n−2O2. với giá trị thông thường của n là từ 13 đến 25.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của oleic acid là

C2H5COOH.

C17H33COOH.

HCOOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của oleic acid là C17H33COOH.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về acid béo là không chính xác?

Gốc hydrocarbon của acid béo có thể no hoặc không no chứa hay nhiều liên kết đôi C=C.

Formic acid, acetic acid là các ví dụ về acid béo.

Palmitic acid và stearic acid là các acid béo no.

Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no chứa C=C đều ở dạng cis.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. Sai vì acid béo phải có số C lớn (12 – 24C).

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về acid béo:

a. Palmitic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]14COOH (C15H31COOH).

b. Stearic acid là một acid béo không no.

c. Oleic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]7CH blobid3-1782652118.dat CH[CH2]7COOH (C17H33COOH).

d. Linoleic acid là một acid béo không no có chứa 1 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Sai vì stearic là một acid béo no.

c. Đúng.

d. Sai vì linoleic acid chứa 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây làđúng?

Tripalmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất.

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Chất béo bị thủy phân trong môi trường acid, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của triolein là

(HCOO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C2H5COO)3C3H5.

(CH3COO)C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của triolein là(C17H33COO)3C3H5.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo của linoleic acid:

Cho công thức cấu tạo của linoleic acid: (ảnh 1)

Linoleic acid thuộc loại

omega-3.

omega-4.

omega-6.

omega-5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Linoleic acid thuộc loại omega-6.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tripalmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất.

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Chất béo bị thủy phân trong môi trường acid, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất thích hợp.

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

Cô cạn ở nhiệt độ cao.

Hydrogen hóa (xt, to, p).

Làm lạnh.

Phản ứng xà phòng hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình hydrogen hóa

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglyceride.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: (a), (b), (c).

(d) sai do tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5 và (C17H33COO)3C3H5

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen hóa hoàn toàn (C17H31COO)3C3H5 thu được

(C17H33COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C17H37COO)3C3H5

(C17H32COO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hydrogen hóa hoàn toàn (C17H31COO)3C3H5 thu được (C17H35COO)3C3H5

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức

C17H35COONa.

C2H5COONa.

CH3COONa.

C15H31COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

PTHH: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C15H31COONa.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol triolein cần dùng số mol H2 là

1 mol.

2 mol.

3 mol.

4 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol triolein cần dùng 3 mol H2

PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2→tο(C17H35COO)3C3H5

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng hydrogen hóa?

(C17H31COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C17H31COO)2(C15H31COO)C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì là chất béo no nên (C15H31COO)3C3H5 không tham gia phản ứng hydrogen hóa.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Docosahexaenoic Acid (DHA), là một loại acid béo, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người. Đây là một thành phần cấu trúc chính của não bộ, vỏ não, da và võng mạc mắt. Cho công thức cấu tạo của DHA:

Docosahexaenoic Acid (DHA), là một loại acid béo, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người (ảnh 1)

DHA thuộc loại

omega-3.

omega-4.

omega-6.

omega-5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

DHA thuộc loại omega-3:

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alpha-linolenic acid (ALA) là một acid béo omega-3 thiết yếu mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được, phải bổ sung thông qua chế độ ăn uống. ALA đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là do khả năng chuyển hóa thành các acid béo omega-3 khác.

Công thức cấu tạo của ALA như sau:

Alpha-linolenic acid (ALA) là một acid béo omega-3 thiết yếu mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được (ảnh 1)

Công thức phân tử của ALA là

C15H30O2.

C18H32O2.

C18H30O2.

C16H30O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của ALA là C18H30O2.     

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid béo omega-3 là loại acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 khi đánh số từ nhóm

carboxyl.

methyl.

amine.

ester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid béo omega-3 là acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 khi đánh số từ nhóm methyl.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn thực phẩm nào sau đây chứa nhiều acid béo omega-3?

Dầu mè

Dầu đậu nành

Dầu cá biển

Dầu hướng dương

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-3.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò chung của cả acid béo omega-3 và omega-6 đối với cơ thể là gì?

Chữa ung thư.

Làm tăng hàm lượng cholesterol xấu.

Giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh.

Giảm huyết áp nhanh chóng cho bệnh nhân huyết áp cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên dầu cá “Now Omega-3 Fish Oil” chứa 1000 mg dầu cá, trong đó có 180 mg EPA + 120 mg DHA. Các nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung omega-3 liều cao kết hợp EPA + DHA mỗi ngày có thể làm giảm các triệu chứng trầm cảm và lo âu. Một bệnh nhân được chỉ định dùng 1200 mg EPA + DHA mỗi ngày trong suốt 9 tháng (coi như 1 tháng có 30 ngày). Biết rằng cửa hàng không bán lẻ từng viên. Số lọ dầu cá “Now Omega-3 Fish Oil” loại 100 viên cần mua để đủ liệu trình là

9

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi viên chứa 180 + 120 = 300 mg (EPA, DHA)

m(EPA, DHA) trong 9 tháng = 9.30.1200 = 324000 mg

Số viên = blobid9-1782654111.dat324000300= 1080 viên

Số lọ = 1080100= 11 lọ.

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Acid béo omega-3 thường gặp là Eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức cấu tạo như sau:

Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng (ảnh 1)

Công thức phân tử của EPA là

C15H30O2.

C20H32O2.

C20H30O2.

C15H20O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của EPA là C20H30O2.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng thành phần phần trăm gốc acid béo no, không no chứa 1 liên kết đôi và không no chứa nhiều liên kết đôi của một số thực phẩm chứa chất béo:

Cho bảng thành phần phần trăm gốc acid béo no, không no chứa 1 liên kết đôi và không no chứa nhiều liên kết đôi của một số thực phẩm chứa chất béo: (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Dầu thực vật thường có hàm lượng gốc acid béo no thấp hơn mỡ động vật.

Mỡ lợn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn mỡ bò.

Số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu nhiều hơn dầu hướng dương.

Khi thực hiện phản ứng hydrogen hoá dầu đậu nành và dầu oliu đế tạo bơ thực vật, dầu oliu cần lượng hydrogen nhiều hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai do số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu (chiếm 86%) ít hơn dầu hướng dương (chiếm 89%).

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH trong đó R là hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là, phản ứng thuận nghịch.

Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hydrogen hoá chất béo có trong mỡ động vật.

Các chất béo dạng rắn ở nhiệt độ phòng chứa chủ yếu các gốc acid béo no.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Sai các acid béo là carboxylic acid đơn chức. Hầu hết chúng có mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24 nguyên tử carbon), không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dầu dưới đây, dầu nào không chứa ester của acid béo và glycerol?

Dầu lạc (đậu phộng).

Dầu đậu nành.

Dầu dừa.

Dầu mỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dầu mỏ chứa hydrocarbon, không chứa ester.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid béo omega-6 là loại acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 6 khi đánh số từ nhóm

carboxyl.

methyl.

amine.

ester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid béo omega-6 là acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 6 khi đánh số từ nhóm methyl.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong các chất sau:

Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong các chất sau: (ảnh 1)

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Acid béo omega-6 có nối đôi ở vị trí số 6 tính từ đầu methyl 

→ Có 2 acid béo omega-6 là (2) và (4)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Eicosapentaenoic acid (EPA) là loại acid béo quan trọng cho sức khỏe con người, được tìm thấy nhiều trong cá hồi. Công thức cấu tạo của EPA như sau:

Eicosapentaenoic acid (EPA) là loại acid béo quan trọng cho sức khỏe con người, được tìm thấy nhiều trong cá hồi.  (ảnh 1)

EPA thuộc loại

omega-3.

omega-4.

omega-6.

omega-5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

EPA thuộc loại omega-3.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo của linoleic acid:

Cho công thức cấu tạo của linoleic acid: (ảnh 1)

Linoleic acid thuộc loại

omega-3.

omega-4.

omega-6.

omega-5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Linoleic acid thuộc loại omega-6.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn thực phẩm nào sau đây chứa nhiều acid béo omega-6?

Gạo.

Nước mía.

Dầu thực vật.

Rau xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dầu thực vật chứa nhiều acid béo omega-6.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử oleic acid là

36.

31.

35.

34.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử oleic acid là 34

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là

17.

18.

19.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Palmitic acid có CTPT là: C15H31COOH.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử oleic acid là 16.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là

16.

15.

18.

19.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Stearic acid có CTPT là: C17H35COOH.

Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là 18.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có

hai đầu phân cực.

hai đầu không phân cực.

một đầu phân cực và một đầu không phân cực.

một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước (không phân cực) trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước (phân cực) quay ra ngoài các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần kị nước trong chất giặt rửa tổng hợp là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp gồm hai phần:

+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): nhóm sulfate, sulfonate. Phần này có thể hòa tan được trong nước.

+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc hydrocarbon mạch dài. Phần này không tan trong nước.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là

muối sodium, potassium của acid béo.

muối sodium của acid vô cơ.

muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …

glycerol và ethylene glycol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?

Dầu mỏ.

Mỡ động vật.

Mật ong.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ dầu mỏ.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?

C3H5(OH)3.

CH3[CH2]16COONa.

CH3[CH2]4COONa.

CH3[CH2]15SO3Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]15SO3Na.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?

C2H5COONa

CH3[CH2]16COOK.

CH3[CH2]10CH2OSO3Na.

CH3[CH2]11CO3Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]10CH2OSO3Na.   

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Sốchất là chất giặt rửa tổng hợp là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: CH3[CH2]10CH2OSO3Na

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây là chất giặt rửa tự nhiên?

Xà phòng.

Mỡ động vật.

Nước javel.

Bồ kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất giặt rửa tự nhiên là bồ kết.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xà phòng dùng để tắm, rửa tay chân, gội đầu, …

Chất giặt rửa tổng hợp dùng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn, …

Chất giặt rửa có thể sử dụng được với nước cứng còn xà phòng thì không nên sử dụng vì tạo kết tủa, gây hỏng quần áo.

Chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp đều dễ bị phân hủy sinh học, thân thiện với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D. Sai vì chất giặt rửa tự nhiên dễ bị phân hủy sinh học, thân thiện với môi trường còn chất giặt rửa tổng hợp thì không.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là

làm nhiên liệu.

tẩy rửa.

làm đẹp.

chất phụ gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa làtẩy rửa.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải chất phụ gia trong xà phòng?

Chất độn.

Chất tạo màu.

Chất giặt rửa tự nhiên.

Chất tạo hương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất phụ gia trong xà phòng có: chất độn, tạo màu, tạo hương. Chất không phải chất phụ gia trong xà phòng là chất giặt rửa tự nhiên.  

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Thành phần của chất giặt rửa tự nhiên là muối sodium, potassium của các acid béo.

b. Thành phần của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …

c. Nước bồ hòn, bồ kết là các chất giặt rửa tự nhiên.

d. Xà phòng cũng là một loại chất giặt rửa tổng hợp.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

a. Sai vì thành phần chất giặt rửa tự nhiên không phải muối sodium, potassium của các acid béo.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì xà phòng và chất giặt rửa có thành phần khác nhau

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên khó bị phân hủy sinh học nên gây ô nhiễm môi trường.

Không nên dùng xà phòng với nước cứng do tạo kết tủa bám trên bề mặt vải, làm hỏng vải.

Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng.

Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học, gây ô nhiễm môi trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Sai vì đều dễ bị phân hủy sinh học, gây ô nhiễm ở môi trường.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Saponin trong bồ hòn và quả bồ kết là chất giặt rửa tự nhiên. Khi tiếp xúc với nước, saponin tạo ra lớp bọt nhẹ tương tự xà phòng. Cấu trúc chung của các sponin gồm gốc đường và gốc aglycon (thường là khung triterpen hoặc steroid). Cho công thức cấu tạo của một loại saponin như sau:

Saponin trong bồ hòn và quả bồ kết là chất giặt rửa tự nhiên. Khi tiếp xúc với nước, saponin tạo ra lớp bọt nhẹ (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đầu “ưa nước” là gốc aglycone.

Đuôi “kị nước” là gốc đường.

Chỉ có duy nhất một loại saponin.

Đầu “ưa nước” là gốc đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gốc đường chứa nhiều liên kết OH phân cực nên là đầu “ưa nước”

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là ưu điểm của chất giặt rửa tự nhiên so với chất giặt rửa tổng hợp?

Giặt rửa mạnh mẽ hơn.

Giá thành rẻ hơn nhiều.

Hạn sử dụng lâu, khó phân hủy.

Thân thiện với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất giặt rửa tự nhiên dễ bị phân hủy sinh học, thân thiện với môi trường còn chất giặt rửa tổng hợp thì không.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần kị nước trong xà phòng là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần ưa nước trong xà phòng là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.

c. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.

d. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.

b. Đúng.

c. Sai vì đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.

d. Đúng.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:

a. Đuôi kị nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

b. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

c. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào nước.

d. Khi xà phòng hoặc chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt dễ thấm ướt.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Sai vì đầu ưa nước sẽ thâm nhập vào nước.

c. Đúng.

d. Sai vì tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

Phản ứng ester hoá.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid

Phản ứng cộng hydrogen.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.

Phương trình phản ứng hóa học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xà phòng là

muối của acid béo.

muối của acid vô cơ.

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

muối sodium hoặc potassium của acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là

−CH3[CH2]14COO

−CH3[CH2]14

−COONa

−Na

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là −COONa.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đuôi kị nước của CH3[CH2]16COOK là

−CH3[CH2]16COO

−CH3[CH2]16

−COONa

−Na

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đuôi kị nước của CH3[CH2]16COOK là −CH3[CH2]16.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần ưa nước trong xà phòng là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần kị nước trong xà phòng là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.

c. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.

d. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.

b. Đúng.

c. Sai vì đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.

d. Đúng.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

Phản ứng ester hoá.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid

Phản ứng cộng hydrogen.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.

Phương trình phản ứng hóa học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:

a. Đuôi kị nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

b. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

c. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào nước.

d. Khi xà phòng hoặc chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt dễ thấm ướt.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Sai vì đầu ưa nước sẽ thâm nhập vào nước.

c. Đúng.

d. Sai vì tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xà phòng là

muối của acid béo.

muối của acid vô cơ.

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

muối sodium hoặc potassium của acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là

−CH3[CH2]14COO

−CH3[CH2]14

−COONa

−Na

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là −COONa.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đuôi kị nước của CH3[CH2]16COOKlà

−CH3[CH2]16COO

−CH3[CH2]16

−COONa

−Na

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đuôi kị nước của CH3[CH2]16COOK là −CH3[CH2]16.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần kị nước trong xà phòng là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.

c. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.

d. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.

b. Đúng.

c. Sai vì đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.

d. Đúng.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần ưa nước trong xà phòng là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

Phản ứng ester hoá.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid

Phản ứng cộng hydrogen.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.

Phương trình phản ứng hóa học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xà phòng là

muối của acid béo.

muối của acid vô cơ.

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

muối sodium hoặc potassium của acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là

−CH3[CH2]14COO

−CH3[CH2]14

−COONa

−Na

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là −COONa.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:

a. Đuôi kị nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

b. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

c. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào nước.

d. Khi xà phòng hoặc chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt dễ thấm ướt.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Sai vì đầu ưa nước sẽ thâm nhập vào nước.

c. Đúng.

d. Sai vì tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đuôi kị nước của CH3[CH2]16COOKlà

−CH3[CH2]16COO

−CH3[CH2]16

−COONa

−Na

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đuôi kị nước của CH3[CH2]16COOK là −CH3[CH2]16.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?

Cho chất béo tác dụng với acid.

Cho chất béo tác dụng với dung dịch kiềm.

Cho chất béo tác dụng với muối.

Cho chất béo tác dụng với ammonia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sản phẩm thu được khi cho chất béo (dầu, mỡ,...) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH hoặc NaOH) là muối của acid béo (xà phòng) và glycerol.

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

gây ô nhiễm môi trường.

xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng.

gây hại cho da tay.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng chứa ion Ca2+, Mg2+ sẽ tạo kết kết tủa với các gốc acid béo trong xà phòng (VD: có thể tạo thành kết tủa calcium stearate) làm giảm khả năng tẩy rửa, kết tủa đọng lại trên sợi vải, làm bục sợi vải.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

Phản ứng ester hoá.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid

Phản ứng cộng hydrogen.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.

Phương trình phản ứng hóa học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →tοC3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xà phòng là

muối của acid béo.

muối của acid vô cơ.

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

muối sodium hoặc potassium của acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Sai vì chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng. Khi nhỏ NaCl bão hòa, hỗn hợp sẽ tăng tính phân cực làm cho xà phòng kém tan và dễ tách ra hơn, đồng thời làm tăng tỉ khối hỗn hợp giúp xà phòng nổi lên trên

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: palmitic acid, tristearin, sodium hydroxide, chlohidric acid, sodium chloride, glycerol. Số hóa chất được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bao gồm: tristearin, sodium hydroxide, sodium chloride.

Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng giữa ester và dung dịch kiềm ⟹ tristearin và sodium hydroxide là 2 chất tham gia phản ứng xà phòng hóa. Sodium chloride được thêm vào ở bước cuối cùng để giúp cho việc thu xà phòng trở nên dễ dàng hơn.

Palmitic acid không tham gia phản ứng xà phòng hóa, phản ứng giữa palmitic acid với dung dịch kiềm là phản ứng acid – base.

Chlohidric acid không được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa.

Glycerol là sản phẩm của quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, không phải chất tham gia.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là xà phòng?

CH3[CH2]10SO3Na.

CH3[CH2]5COONa.

CH3[CH2]14COOK.

CH3[CH2]14OSO3Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xà phòng có thành phần chính là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo.

CH3[CH2]14COOK là muối potassium của CH3[CH2]14COOH (palmitic acid, một loại acid béo) nên là xà phòng.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có

hai đầu phân cực.

hai đầu không phân cực.

một đầu phân cực và một đầu không phân cực.

một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước (không phân cực) trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước (phân cực) quay ra ngoài các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.

219. Tự luận
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.

(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 4.

Bao gồm: 1, 2, 3, 5.

(1) Đúng vì muối sodium của acid béo tách khỏi dung dịch, nhẹ hơn nên nổi lên trên.

(2) Đúng vì dung dịch NaCl làm tăng độ phân cực của và tăng tỉ khối của hỗn hợp giúp muối sodium của acid béo dễ tách ra và nổi lên trên

(3) Đúng vì phản ứng thủy phân cần có mặt H2O

(4) Sai vì dầu nhớt là hydrocarbon không có phản ứng thủy phân.

(5) Đúng vì phản ứng ở thí nghiệm trên là phản ứng xà phòng hóa chất béo, sản phẩm là muối sodium của acid béo (xà phòng) và glycerol.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 5,525 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được một số lượng bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Số bánh xà phòng thu được là

80.

70.

60.

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

mtriolein = 5,525.80% = 4,42 kg.

PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH →to 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

                          884 g                   →                        960 g

                          4,42 kg                →             m=4,42.960884=4,8 kg= 480g.

blobid24-1782705121.dat Số bánh xà phòng là 480060= 80 bánh.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Glucose.

Saccharose.

Fructose.

Maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose là chất có trong máu người, có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể vì vậy glucose được dùng làm dịch truyển để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C6H12O6 (glucose) →enzyme 2C2H5OH + 2CO2.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2blobid27-1782705255.datthì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

998.

4746.

1525.

1007.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam blobid28-1782705278.dat mAg (540 gương) = 1,6784.540 = 906,336 gam

blobid28-1782705278.dat nAg = 8,392 mol →H = 75% mgluco se=8,3922.18075%=1007,04(g)

Vậy trị của m gần nhất với 1007.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol là

?-glucoside.

β-glucoside.

?-glucoside và β-glucoside .

Không là ?-glucoside hoặc β-glucoside.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol là là hỗn hợp ?-glucoside và β-glucoside .

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glucose và fructose đều

có nhóm −CH=O trong phân tử.

có công thức phân tử C6H10O5.

thuộc loại disaccharide.

có phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O

B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6

C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.  

D. đúng vì glucose có nhóm −CH=O, fructose trong môi trường kiềm cũng chuyển thành hợp chất có nhóm −CH=O nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?

Tinh bột.

Fructose.

Cellulose.

Saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose và fructose có cùng công thức phân tử C6H12O6, khác nhau về công thức cấu tạo nên là đồng phân của nhau, đều là monosaccharide.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. Sai. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.

(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

(4) Chất béo không phải carbohydrate.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: 1, 2, 3, 4.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước bromine.

(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

(e) Fructose là hợp chất đa chức.

(g) Có thể điều chế ethyl alcohol từ glucose bằng phương pháp lên men.

Số phát biểu đúng là:

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bao gồm: a, c, d, g.

(b) Sai vì trong môi trường base, glucose và fructose mới có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(e) Sai vì fructose là hợp chất tạp chức.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử maltose có

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

hai đơn vị α-glucose.

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị ?-glucose qua liên kết

?-1,4-glycoside.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

C6H12O6.

(C6H10O5)n

C12H22O11.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Maltose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)

Công thức cấu tạo của saccharose:

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)? (ảnh 1)
234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.

Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

Maltose có nhiều trong mạch nha.

Saccharose và maltose đều là disaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose thuộc loại disaccharide còn fructose thuộc loại monosaccharide nên chúng không là đồng phân của nhau

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử saccharose có

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

hai đơn vị α-glucose.

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết ?-1,2-glycoside.

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?

Saccharose.

Glucose.

Maltose.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là

6.

5.

12.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11 ­nên số C là 12.

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Saccharose là một monosaccharide.

(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

(c) Maltose là đồng phân của saccharose.

(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.

(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao gồm: b, c, d.

(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.

(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là

Maltose, glucose.

Saccharose, fructose.

Saccharose, glucose.

Maltose, fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường ⟹ X là saccharose

Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

Vì Y có khả năng làm mất màu nước bromine ⟹ Y là glucose

Vậy tên gọi của X và Y lần lượt là saccharose và glucose.

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?

Glycerol.

Fructose.

Glucose.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cellulose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid, sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn là glucose.

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

(C6H10O5)n.

C12H22O11.

C6H12O6.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được

cellulose.

glucose.

glycerol.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); dùng để sản xuất tơ nhân tạo (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là

(2), (3), (4) và (5).

(3), (4), (5) và (6).

(1), (2), (3) và (4).

(1), (3), (4) và (6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các tính chất của cellulose là có dạng sợi; dùng để sản xuất tơ nhân tạo; phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng

Cellulose không tan trong nước và không tham gia phản ứng tráng bạc.

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

tinh bột và glucose.

tinh bột và saccharose.

cellulose và saccharose.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.

X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.

Vậy X là tinh bột và Y là glucose.

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

Y có tính chất của alcohol đa chức.

X có phản ứng tráng bạc.

Phân tử khối của Y bằng 342.

X dễ tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X ⟹ X là cellulose.

Thủy phân X, thu được monosaccharide Y ⟹ Y là glucose.

B. Sai vì cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc

C. Sai vì glucose có phân tử khối bằng 180

D. Sai vì cellulose không tan trong nước.     

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồmcác chất đều khôngthamgia phản ứng tráng bạc là

saccharose, tinh bột, cellulose.

fructose, tinh bột,aldehyde fomic.

acetaldehyde, fructose, cellulose.

formic acid, aldehyde fomic, glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc saccharose, tinh bột, cellulose.

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Fructose và glucose là đồng phân của nhau.

Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fructose không phải là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose không phải các đơn vị fructose.

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.

Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

Cellulose thuộc loại disaccharide.

Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Sai vì glucose là monosaccharide, không bị thủy phân trong môi trường acid.

B. Sai vì tinh bột là chất rắn vô định hình ở nhiệt độ thường

C. Sai vì cellulose thuộc polysaccharide

D. Đúng vì saccharose hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh thẫm.

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồmcác chất đều khôngthamgia phản ứng tráng bạc là

saccharose, tinh bột, cellulose.

fructose, tinh bột,aldehyde fomic.

acetaldehyde, fructose, cellulose.

formic acid, aldehyde fomic, glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose, tinh bột và cellulose đều không tham gia phản ứng tráng bạc.

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glucose và fructose đều

có nhóm −CH=O trong phân tử.

có công thức phân tử C6H10O5.

thuộc loại disaccharide.

có phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O

B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6

C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.  

D. đúng vì glucose có nhóm −CH=O, fructose trong môi trường kiềm cũng chuyển thành hợp chất có nhóm −CH=O nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?

Tinh bột.

Fructose.

Cellulose.

Saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fructose là đồng phân của glucose, cùng CTPT: C6H12O6

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Dạng mạch hở glucose và fructose đều có 5 nhóm −OH và 1 nhóm −CHO.

Dạng mạch vòng glucose và fructose đều có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemiketal).

Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh.

Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Sai vì dạng mạch hở fructose không có nhóm −CHO.

C. Sai vì fructose tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh.

D. Sai vì trong môi trường base, glucose và fructose mới chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose

(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp số: 3. Bao gồm: a, d, f.

(b) Sai vì trong môi trường base, glucose và fructose mới có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(c) Sai vì cả glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.

(e) Sai vì trong dung dịch fructose tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng.

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucose và maltose đều có nhóm −OH hemiacetal.

(b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

(c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân.

(e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: a, b, c, e.

(d) Sai vì glucose và fructose không có phản ứng thủy phân.

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Glucose và saccharose đều là carbohydrate.

Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.

Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.

Glucose và fructose là đồng phân của nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có phản ứng tráng bạc.

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

glucose và fructose.

saccharose và glucose.

saccharose và cellulose.

fructose và saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X có nhiều trong mật ong nên là fructose, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y nên Y là saccharose.

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công thức của fructose ở hình dưới đây, nhóm −OH hemiketal là nhóm được đánh số

Trong công thức của fructose ở hình dưới đây, nhóm −OH hemiketal là nhóm được đánh số (ảnh 1)

1.

3.

2 .

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhóm −OH hemiketal là nhóm được đánh số 1.

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Maltose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?

Saccharose.

Glucose.

Maltose.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucose và maltose đều có nhóm −OH hemiacetal.

(b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

(c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân.

(e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: a, b, c, e.

(d) Sai vì glucose và fructose không có phản ứng thủy phân.

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây không tham gia phản ứng tráng bạc?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Maltose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal) nên không mở vòng, không tham gia phản ứng tráng bạc.

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây làm mất màu nước bromine?

Tinh bột.

Fructose.

Saccharose.

Maltose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Maltose có nhóm −OH hemiacetal nên mở vòng và có tính chất của nhóm aldehyde, làm mất mất nước bromine.

Lưu ý: Fructose có nhóm −OH hemiketal cũng mở vòng nhưng có tính chất của nhóm ketone nên không làm mất màu nước bromine.

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

(b) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

(c) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị β-glucose.

(d) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết

α-1,2-glycoside.

(e) Phân tử maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(a) Sai vì maltose tạo ra do quá trình thủy phân tinh bột.

(b) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

(c) Sai vì mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị α-glucose.

(d) Sai vì hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết

α-1,4-glycoside.

(e) Sai vì phân tử maltose có thể mở vòng do có nhóm −OH hemiacetal.

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol là

?-glucoside.

β-glucoside.

?-glucoside và β-glucoside .

Không là ?-glucoside hoặc β-glucoside.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol là là hỗn hợp ?-glucoside và β-glucoside .

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

fructose và gluconic acid.

glucose và gluconic acid.

glucose và ammonium gluconate.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là glucose và Y là gluconic acid.

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

ethyl acetate.

glucose.

tinh bột.

saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là glucose do glucose tham gia phản ứng tráng bạc.

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

Glucose.

Tinh bột.

Fructose.

Saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose.

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là disaccharide?

Glucose.

Saccharose.

Tinh bột.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose là một disaccharide, được tạo thành từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose.

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của

alcohol.

ketone.

amine.

aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là Cn(H2O)m, và trong phân tử bắt buộc chứa nhóm alcohol, ngoài ra có thể chứa nhóm chức aldehyde hoặc ketone tùy chất.

272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.

Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

Maltose có nhiều trong mạch nha.

Saccharose và maltose đều là disaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose thuộc loại disaccharide còn fructose thuộc loại monosaccharide nên chúng không là đồng phân của nhau

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về carbohydrate:

a. Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

b. Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

c. Carbohydrate thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

d. Một số carbohydrate thường gặp như glucose, tripalmitin, saccharose, tinh bột, …

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a. Sai vì carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì tripalmitin là chất béo.

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về carbohydrate:

a. Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.

b. Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.

c. Disaccharid là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.

d. Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a. Sai vì nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa vào phản ứng thủy phân (tính chất hóa học).

b. Đúng.

c. Sai vì disaccharide thủy phân tạo hai monosaccharide.

d. Đúng.

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về carbohydrate:

a. Glucose, fructose, tinh bột, cellulose đều có 6 nguyên tử carbon trong một phân tử.

b. Saccharose và maltose đều có cùng công thức phân tử là C12H22O11.

c. Maltose và tinh bột đều gồm các gốc α – glucose liên kết với nhau.

d. Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a. Sai vì tinh bột và cellulose có 6n nguyên tử carbon (n rất lớn).

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 6 carbohydrate: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Số carbohydrate thuộc loại polysaccharide là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Carbohydrate thuộc loại polysaccharide là tinh bột và cellulose.

277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chodãycácchất:glucose,saccharose,cellulose,tinhbột.Sốchấttrongdãythamgiaphảnứngthủyphânlà bao nhiêu?

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chấttrongdãykhôngthamgiaphảnứngthủyphânlà glucose

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là

C6H12O6.

C2H4O2.

C12H22O11.

(C6H10O5)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của fructose là C6H12O6.

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là

10.

12.

22.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fructose có công thức phân tử là C6H12O6.

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?

Fructose.

Propyl alcohol.

Anbumin.

Propan-1,3-diol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dung dịch fructose hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.

Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

Maltose có nhiều trong mạch nha.

Saccharose và maltose đều là disaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose thuộc loại disaccharide còn fructose thuộc loại monosaccharide nên chúng không là đồng phân của nhau.

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glucose và fructose đều

có nhóm −CH=O trong phân tử.

có công thức phân tử C6H10O5.

thuộc loại disaccharide.

có phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O

B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6

C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.  

D. đúng vì glucose có nhóm −CH=O, fructose trong môi trường kiềm cũng chuyển thành hợp chất có nhóm −CH=O nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?

Tinh bột.

Fructose.

Cellulose.

Saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose và fructose có cùng công thức phân tử C6H12O6, khác nhau về công thức cấu tạo nên là đồng phân của nhau, đều là monosaccharide.

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.

(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

(4) Chất béo không phải carbohydrate.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: 1, 2, 3, 4.

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước bromine.

(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

(e) Fructose là hợp chất đa chức.

(g) Có thể điều chế ethyl alcohol từ glucose bằng phương pháp lên men.

Số phát biểu đúng là:

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bao gồm: a, c, d, g.

(b) Sai vì trong môi trường base, glucose và fructose mới có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(e) Sai vì fructose là hợp chất tạp chức.

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

Ở điều kiện thường, fructose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

Fructose có nhiều trong mật ong và các loại quả chín như dứa, xoài, …

Fructose có vị ngọt hơn glucose.

Đường mía có thành phần chính là fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường mía có thành phần chính là saccharose.

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của fructose?

Cung cấp năng lượng cho tế bào.

Sản xuất ethanol.

Sản xuất siro, kẹo, mứt.

Sản xuất nước trái cây đóng hộp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

b. Sai vì glucose mới dùng để lên men sản xuất ethanol.

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về ftuctose

A. Fructose là đồng phân của glucose.

B. Dạng mạch hở fructose có 5 nhóm -OH cạnh nhau và 1 nhóm -CO-.

C. Dạng mạch vòng fructose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.

D. Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của fructose là dạng mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Đúng.

B. Sai vì dạng mạch hở fructose có 5 nhóm -OH nhưng chỉ có 4 nhóm -OH cạnh nhau.

C. Sai vì fructose dạng mạch vòng 5 cạnh.

D. Đúng.

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

Tristearin.

Cellulose.

Glucose.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở điều kiện thường, glucose dễ tan trong nước.

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

glucose.

saccharose.

cellulose.

tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là glucose.

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C6H12O6 (glucose) →enzyme 2C2H5OH + 2CO2.

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

ethyl acetate.

glucose.

tinh bột.

saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất X là glucose do glucose có phản ứng tráng bạc.

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

120.

137.

92.

56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

VC2H5OH=100.70100=70 (L) ⇒ mC2H5OH=D.V=0,8.70=56 ( kg).

PTHH:              C6H12O6                   →enzyme         2C2H5OH + 2CO2

                           180 gam                →                          92 gam

 mC6H12O6=56.18092.80%=136,96 kg        ←H = 80%           56 kg

Khối lượng glucose cần dùng là 136,96 kg.

Vậy giá trị của m là 137

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

1200.

2014.

1812.

560.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam  mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam

⇒ nAg = 16,784 mol →H = 75% mgluco se=16,7842.18075%=2014,08

Vậy giá trị của m là 2014.

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Glucose.

Saccharose.

Fructose.

Maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose là chất có trong máu người, có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể vì vậy glucose được dùng làm dịch truyển để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh.

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

998.

4746.

1525.

1007.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam  mAg (540 gương) = 1,6784.540 = 906,336 gam

⇒ nAg = 8,392 mol (g) →H = 75% mgluco se=8,3922.18075%=1007,04

Vậy trị của m gần nhất với 1007.

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là disaccharide?

Glucose.

Saccharose.

Tinh bột.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose là một disaccharide, được tạo thành từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose.

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

C6H12O6.

(C6H10O5)n

C12H22O11.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Maltose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)

Công thức cấu tạo của saccharose:

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?  (ảnh 1)
301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.

Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

Maltose có nhiều trong mạch nha.

Saccharose và maltose đều là disaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose thuộc loại disaccharide còn fructose thuộc loại monosaccharide nên chúng không là đồng phân của nhau

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử saccharose có

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

hai đơn vị α-glucose.

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết ?-1,2-glycoside.

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

(b) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

(c) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị β – glucose.

(d) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,2 – glycoside.

(e) Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal.

Số phát biểu không đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(a) Sai vì maltose tạo ra do quá trình thủy phân tinh bột.

(b) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

(c) Sai vì mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị α – glucose.

(d) Sai vì hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glycoside.

(e) Sai vì phân tử maltose có thể mở vòng do có nhóm hemiacetal.

304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: methyl alcohol, methyl acetate, tripalmitin, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao gồm: methyl acetate, tripalmitin, saccharose.

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là

6.

5.

12.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11 ­nên số C là 12.

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Saccharose là một monosaccharide.

(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

(c) Maltose là đồng phân của saccharose.

(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.

(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao gồm: b, c, d.

(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.

(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là

Maltose, glucose.

Saccharose, fructose.

Saccharose, glucose.

Maltose, fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường ⟹ X là saccharose

Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

Vì Y có khả năng làm mất màu nước bromine ⟹ Y là glucose

Vậy tên gọi của X và Y lần lượt là saccharose và glucose.

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Maltose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

Maltose có trong ngũ cốc nảy mầm, mạch nha nên còn được gọi là đường mạch nha.

Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

Maltose được dùng làm nguyên liệu để sản xuất bia và chất tạo ngọt cho một số bánh kẹo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C. Sai vì maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình thủy phân tinh bột.

309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

(b) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

(c) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị β-glucose.

(d) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết

α-1,2-glycoside.

(e) Phân tử maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Số phát biểu không đúng là

1.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(a) Sai vì maltose tạo ra do quá trình thủy phân tinh bột.

(b) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

(c) Sai vì mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị α-glucose.

(d) Sai vì hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết

α-1,4-glycoside.

(e) Sai vì phân tử maltose có thể mở vòng do có nhóm −OH hemiacetal.

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử maltose có

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

hai đơn vị α-glucose.

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị ?-glucose qua liên kết

?-1,4-glycoside.

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Saccharose là một monosaccharide.

(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

(c) Maltose là đồng phân của saccharose.

(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.

(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao gồm: b, c, d.

(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.

(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Maltose và fructose là đồng phân của nhau.

Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

Maltose có nhiều trong mạch nha.

Saccharose và maltose đều là disaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Maltose là dissacharide còn fructose monossacharide nên không là đồng phân của nhau.

314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

(b) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

(c) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị β – glucose.

(d) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,2 – glycoside.

(e) Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal.

Số phát biểu không đúng là

5.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Sai vì maltose tạo ra do quá trình thủy phân tinh bột.

(b) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

(c) Sai vì mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị α – glucose.

(d) Sai vì hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glycoside.

(e) Sai vì phân tử maltose có thể mở vòng do có nhóm hemiacetal.

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Maltose không có phản ứng nào sau đây

Thủy phân trong môi trường kiềm.

Phản ứng tráng bạc.

Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Làm mất màu nước bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Maltose thủy phân trong môi trường acid tạo thành 2 phân tử glucose.

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được

cellulose.

glucose.

glycerol.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

tinh bột và glucose.

tinh bột và saccharose.

cellulose và saccharose.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.

X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồmcác chất đều khôngthamgia phản ứng tráng bạc là

saccharose, tinh bột, cellulose.

fructose, tinh bột,aldehyde fomic.

acetaldehyde, fructose, cellulose.

formic acid, aldehyde fomic, glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc saccharose, tinh bột, cellulose.

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Fructose và glucose là đồng phân của nhau.

Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fructose không phải là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose không phải các đơn vị fructose.

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồmcác chất đều khôngthamgia phản ứng tráng bạc là

saccharose, tinh bột, cellulose.

fructose, tinh bột,aldehyde fomic.

acetaldehyde, fructose, cellulose.

formic acid, aldehyde fomic, glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose, tinh bột và cellulose đều không tham gia phản ứng tráng bạc.

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ tinh bột người ta điều chế ra acetic acid theo sơ đồ như sau:
(C6H10O5)n→H1=70%C6H12O6→H2=50%C2H5OH→H3=60%CH3COOH

Khối lượng acetic acid điều chế được từ 4,5 tấn tinh bột là

3,33 tấn.

0,49 tấn.

0,70 tấn.

2,34 tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hquá trình = 0,7.9,5.0,6.100 = 21%.

(C6H10O5)n→H1=70%C6H12O6→H2=50%2C2H5OH→H3=60%2CH3COOH

162 gam                   →                                                              120 gam

4,5 tấn            →H=21%                           mCH3COOH=4,5.120162.0,21=0,7              (tấn).

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid hoặc xúc tác enzyme.

Sản phẩm phản ứng thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid có tham gia phản ứng tráng bạc.

Trong quá trình tiêu hóa, tinh bột bị thủy phân không hoàn toàn bởi các enzyme tạo thành dextrin, saccharose và glucose.

Tinh bột có khả năng hấp phụ iodine tạo thành hợp chất có màu xanh tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai vì tinh bột khi thủy phân không tạo thành saccharose.

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:

Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời: (ảnh 1)

Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucose. Thời gian (phút) để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucose là

134,6.

201,6

234,6.

197,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích lá xanh: 1000.10 = 10000 cm2

Năng lượng lá xanh nhận được để tổng hợp glucose trong 1 phút là:

10000.0,5.10% = 500 cal

Để sản sinh 18 gam glucose cần năng lượng là 18.673180=67,3 kcal=67300 cal

⇒ Thời gian   =67300500=134,6 phút

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?

Glycerol.

Fructose.

Glucose.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cellulose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid, sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn là glucose.

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

(C6H10O5)n.

C12H22O11.

C6H12O6.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); dùng để sản xuất tơ nhân tạo (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là

(2), (3), (4) và (5).

(3), (4), (5) và (6).

(1), (2), (3) và (4).

(1), (3), (4) và (6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các tính chất của cellulose là có dạng sợi; dùng để sản xuất tơ nhân tạo; phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng

Cellulose không tan trong nước và không tham gia phản ứng tráng bạc.

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

Y có tính chất của alcohol đa chức.

X có phản ứng tráng bạc.

Phân tử khối của Y bằng 342.

X dễ tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X ⟹ X là cellulose.

Thủy phân X, thu được monosaccharide Y ⇒ Y là glucose.

B. Sai vì cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc

C. Sai vì glucose có phân tử khối bằng 180

D. Sai vì cellulose không tan trong nước.     

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồmcác chất đều khôngthamgia phản ứng tráng bạc là

saccharose, tinh bột, cellulose.

fructose, tinh bột,aldehyde fomic.

acetaldehyde, fructose, cellulose.

formic acid, aldehyde fomic, glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc saccharose, tinh bột, cellulose.

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Fructose và glucose là đồng phân của nhau.

Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fructose không phải là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose không phải các đơn vị fructose.

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cellulosecócấutạomạchkhôngphânnhánh,mỗiđơn vịC6H10O5có3nhómOH,nêncóthểviếtlà

[C6H5O2(OH)3]n.

[C6H8O2(OH)3]n.

[C6H7O2(OH)3]n.

[C6H7O3(OH)2]n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phân tử chứa 3 nhóm OH nên loại D.

Do CTPT là (C6H10O5)n nên đáp án đúng là [C6H7O2(OH)3]n.

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hydrogen hóa hoàn toàn glucose (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

Cellulose tan tốt trong nước và ethanol.

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructose.

Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

B. Sai vì cellulose không tan trong nước và ethanol, cellulose tan trong nước schweizer.

C. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose

D. Sai vì saccharose không có nhóm −OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không mở vòng, tham gia phản ứng tráng bạc.

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Tinh bột có hai loại là amylose và amylopectin.

b. Amylose có mạch không nhánh, xoắn lại, gồm nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,2 – glucoside.

c. Amylopectin có mạch phân nhánh, gồm nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glucoside và α – 1,6 – glucoside.

d. Các đơn vị α – glucose trong tinh bột liên kết với nhau qua nguyên tử carbon.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Sai vì trong amylose chứa liên kết α – 1,4 – glucoside.

c. Đúng.

d. Sai vì các đơn vị α – glucose trong tinh bột liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen.

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Mặc dù tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nhưng không là đồng phân của nhau.

Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.

Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.

b. Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.

c. Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

d. Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì hai chất có công thức chung giống nhau nhưng giá trị n khác nhau nên công thức phân tử khác nhau  chúng không phải đồng phân của nhau.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?

Glucose và fructose.

Amylose và cellulose.

Amylose và amylopectin.

Glucose và galactose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh bột chứa hỗn hợp amylose và amylopectin

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sauđây?

Có cấu tạo mạch phân nhánh.

Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.

Không tan trong nước.

Tạo màu xanh tím với iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Amylopectin có mạch phân nhánh còn amylose có mạch không phân nhánh.

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a.Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b.Xôi hoặc gạo nếp có thành phần amylose cao hơn nên dẻo và dính hơn cơm tẻ.

c.Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.

d.Nhỏ dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hóa vàng.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a.Sai vì tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n nhưng giá trị n của cellulose lớn hơn rất nhiều so với tinh bột nên chúng không phải là đồng phân của nhau.

b.Đúng vì gạo nếp chứa nhiều amylopectin hơn nên xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.

c.Đúng vì chuối xanh có chứa nhiều tinh bột, phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo ra hợp chất bọc có màu xanh tím.

d.Sai vì dung dịch sulfuric acid có tính háo nước đã lấy nước có trong sợi bông hoặc giấy và làm chúng bị hóa than.

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hydrogen hóa hoàn toàn glucose (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

Cellulose tan tốt trong nước và ethanol.

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructose.

Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

B. Sai vì cellulose không tan trong nước và ethanol, cellulose tan trong nước schweizer.

C. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose

D. Sai vì saccharose không có nhóm −OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không mở vòng, tham gia phản ứng tráng bạc.

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tinh bột người ta điều chế ra acetic acid theo sơ đồ như sau:

(C6H10O5)n→H1=70%C6H12O6→H2=50%C2H5OH→H3=60%CH3COOH

Khối lượng acetic acid điều chế được từ 4,5 tấn tinh bột là

3,33 tấn.

0,49 tấn.

0,70 tấn.

2,34 tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hquá trình = 0,7.9,5.0,6.100 = 21%.

(C6H10O5)n→H1=70%C6H12O6→H2=50%2C2H5OH→H3=60%2CH3COOH

   162 gam         →                                                                         120 gam

     4,5 tấn               →H=21%             mCH3COOH=4,5.120162.0,21=0,7                     (tấn).

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.

Fructose không có phản ứng tráng bạc.

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì cellulose được cấu tạo từ các đơn vị glucose.

B. Sai vì fructose chuyển thành hợp chất có nhóm aldehyde trong môi trường kiềm nên có phản ứng tráng bạc.

D. Sai vì saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được fructose và glucose.

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được

cellulose.

glucose.

glycerol.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

tinh bột và glucose.

tinh bột và saccharose.

cellulose và saccharose.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.

X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.

Vậy X là tinh bột và Y là glucose.

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Mặc dù tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nhưng không là đồng phân của nhau.

Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.

Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.

345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.

b. Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.

c. Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

d. Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Sai vì hai chất có công thức chung giống nhau nhưng giá trị n khác nhau nên công thức phân tử khác nhau  chúng không phải đồng phân của nhau.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.

346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?

Glucose và fructose.

Amylose và cellulose.

Amylose và amylopectin.

Glucose và galactose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh bột chứa hỗn hợp amylose và amylopectin

347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sauđây?

Có cấu tạo mạch phân nhánh.

Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.

Không tan trong nước.

Tạo màu xanh tím với iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Amylopectin có mạch phân nhánh còn amylose có mạch không phân nhánh.

348. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a.Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b.Xôi hoặc gạo nếp có thành phần amylose cao hơn nên dẻo và dính hơn cơm tẻ.

c.Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.

d.Nhỏ dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hóa vàng.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a.Sai vì tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n nhưng giá trị n của cellulose lớn hơn rất nhiều so với tinh bột nên chúng không phải là đồng phân của nhau.

b.Đúng vì gạo nếp chứa nhiều amylopectin hơn nên xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.

c.Đúng vì chuối xanh có chứa nhiều tinh bột, phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo ra hợp chất bọc có màu xanh tím.

d.Sai vì dung dịch sulfuric acid có tính háo nước đã lấy nước có trong sợi bông hoặc giấy và làm chúng bị hóa than.

 

349. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc một?

CH3NHC2H5.

(CH3)2NH.

(C2H5)3N.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon ⟹ amine bậc một sẽ có dạng RNH2.

­Vậy amine bậc một là C6H5NH2.

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là

ethylmethylamine.

dimethylamine.

propylamine.

diethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên làdiethylamine

351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của ethylamine là

C4H11N.

CH5N.

C3H9N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ethylamine có công thức là C2H5NH2 hay C2H7N.

352. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc hai?

H2N−CH2−NH2.

(CH3)2CH−NH2.

CH3−NH−CH3.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.

Vậy CH3−NH−CH3 là amine bậc hai.

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có tính base là

CH3NH2.

CH3COOH.

CH3CHO.

C6H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3NH2 là amine, có tính base: làm đổi màu quỳ tím sang xanh, đổi màu hồng với chỉ thị phenolphthalein và tác dụng được với các acid.

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

CuSO4.

NaOH.

HCl.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ethylamine (C2H5NH2) là amine, có tính base nên không tác dụng được với hợp chất có tính base như NaOH.

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là

0,31 gam.

0,45 gam.

0,59 gam.

0,90 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTHH: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl

nC2H5NH2=nHCl=0,01 mol ⇒ mC2H5NH2=0,45 gam.

356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc thử để phân biện ethylamine và dimethylamine là

HNO2.

HCl.

quỳ tím.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ethylamine là amine bậc một và dimethylamine là amine bậc hai, có thể dụng HNO2 để phân biệt chúng.

Khi cho ethylamine tác dụng nitrous acid thu được khí nitrogen:

C2H­5NH2 + HNO2 → C2H­5OH + N2↑+ H2O.

Khi cho dimethylamine tác dụng nitrous acid thu được kết tủa CH3N(NO)CH3 màu vàng:

CH3NHCH3 + HNO2 → CH3N(NO)CH3↓+ H2O.

357. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất phản ứng với HCl là C2H5NH2, CH3NH2, CH3–NH–CH3 (đều là các amine, có tính base nên tác dụng với acid).

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

Phenylamine.

Propylamine.

Ethylamine.

Methylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phenylamine có công thức là: C6H5NH2, có chứa vòng benzene trong phân tử.

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

valine.

lysine.

alanine.

glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là

 

CH3OH và NH3.

CH3OH và CH3NH2.

CH3NH2 và NH3.

C2H5OH và N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X: H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH (Z).

Y: CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3 (T) + H2O.

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid X chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH trong phân tử.Y là ester của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOCH3.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOC2H5.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOCH3.

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MY = 89 ⇒ Y: C3H7O2N, Y là ester của amino acid ⇒ Y: H2N−CH2−COOCH3

⇒ X: H2N−CH2−COOH.

362. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là

1 và 2.

1 và 1.

2 và 1.

2 và 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glutamic acid có công thức là: HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH ⟹ có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH).

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng:

H2N–CH2–COOH + HCl → Cl–H3N+–CH2–COOH

H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O.

Hai phản ứng trên chứng tỏ aminoacetic acid

chỉ có tính base.

chỉ có tính acid.

có tính oxi hoá và tính khử.

có tính chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai phản ứng trên đã cho aminoacetic acid tác dụng với acid và base, điều này chứng tỏ aminoacetic acid có tính lưỡng tính.

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là

alanine.

glycine.

valine.

lysine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X là glycine: H2NCH2COOH, có phân tử khối bằng 75.

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính điện di của amino acid?

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D sai vì ngoài phụ thuộc pH môi trường thì còn phụ thuộc giá trị pI của mỗi amino acid.

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

C6H5NH2.

H2NCH2COOH.

CH3NH2.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glycine (H2NCH2COOH) là chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

b. Trong phân tử amino acid chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.

c. Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các α – amino acid (R – CH(NH2) – COOH).

d. Có khoảng 10 loại amino acid tiêu chuẩn được chia thành amino acid thiết yếu và không thiết yếu.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng vì chứa hai loại nhóm chức – NH2 và – COOH.

b. Sai vì amino acid có thể chứa một hay nhiều nhóm – NH2 và – COOH.

c. Đúng.

d. Sai vì có khoảng 20 loại amino acid tiêu chuẩn.

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH – CH(NH2)COOH.

Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.

Valine có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai vì dạng kết tính, valine không màu.

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Trong phân tử amino acid, các nhóm -COOH và -NH2 tương tác với nhau làm cho chúng tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

b. Ở điều kiện thường, amino acid là chất lỏng hoặc rắn.

c. Ở dạng kết tinh, amino acid có màu trắng.

d. Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Sai vì ở điều kiện thường, amino acid chỉ tồn tại ở trạng thái rắn.

c. Sai vì ở dạng kết tinh, amino acid không màu.

d. Đúng.

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

valine.

lysine.

alanine.

glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là

CH3OH và NH3.

CH3OH và CH3NH2.

CH3NH2 và NH3.

C2H5OH và N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X: H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH (Z).

Y: CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3 (T) + H2O.

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid X chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH trong phân tử.Y là ester của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOCH3.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOC2H5.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOCH3.

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MY = 89 ⇒ Y: C3H7O2N, Y là ester của amino acid ⇒ Y: H2N−CH2−COOCH3

⇒ X: H2N−CH2−COOH.

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính điện di của amino acid?

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D sai vì ngoài phụ thuộc pH môi trường thì còn phụ thuộc giá trị pI của mỗi amino acid.

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

C6H5NH2.

H2NCH2COOH.

CH3NH2.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glycine (H2NCH2COOH) là chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường.

375. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid thiết yếu là các amino acid

có thể tổng hợp bởi cơ thể con người.

phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.

không cần thiết cho sức khỏe con người.

chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Amino acid thiết yếu là các amino acid phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất vật lý nào sau đây là tính chất đặc trưng của amino acid?

Nhiệt độ nóng chảy cao.

Không hòa tan trong nước.

Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

Có độc tính cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ở điều kiện thường, các amino acid là chất rắn, khi ở dạng tinh thể chúng không có màu, có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất hóa học nào sau đây là đặc trưng của amino acid?

Tính oxi hóa mạnh.

Tính khử mạnh.

Tính lưỡng tính.

Tính acid mạnh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Aminoacid có vừa có tính chất của nhóm amino và của nhóm carboxyl nên có tính lưỡng tính.

378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là

sự điện di.

sự điện li.

sự điện phân.

sự thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là sự điện di.

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

b. Trong phân tử amino acid chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.

c. Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các α – amino acid (R – CH(NH2) – COOH).

d. Có khoảng 10 loại amino acid tiêu chuẩn được chia thành amino acid thiết yếu và không thiết yếu.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng vì chứa hai loại nhóm chức – NH2 và – COOH.

b. Sai vì amino acid có thể chứa một hay nhiều nhóm – NH2 và – COOH.

c. Đúng.

d. Sai vì có khoảng 20 loại amino acid tiêu chuẩn.

380. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH – CH(NH2)COOH.

Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.

Valine có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai vì dạng kết tính, valine không màu.

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid X chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH trong phân tử. Y là ester của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOCH3.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOC2H5.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOCH3.

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MY = 89 ⇒ Y: C3H7O2N, Y là ester của amino acid ⇒ Y: H2N−CH2−COOCH3

⇒ X: H2N−CH2−COOH.

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính điện di của amino acid?

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D sai vì ngoài phụ thuộc pH môi trường thì còn phụ thuộc giá trị pI của mỗi amino acid.

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid không thiết yếu là các amino acid

có thể tổng hợp bởi cơ thể con người.

phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.

không cần thiết cho sức khỏe con người.

chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Amino acid không thiết yếu là các amino acid có thể tổng hợp bởi cơ thể con người.

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất hóa học nào sau đây là đặc trưng của amino acid?

Tính oxi hóa mạnh.

Tính khử mạnh.

Tính lưỡng tính.

Tính acid mạnh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Aminoacid có vừa có tính chất của nhóm amino và của nhóm carboxyl nên có tính lưỡng tính.

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

b. Trong phân tử amino acid chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.

c. Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các α – amino acid (R – CH(NH2) – COOH).

d. Có khoảng 10 loại amino acid tiêu chuẩn được chia thành amino acid thiết yếu và không thiết yếu.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng vì chứa hai loại nhóm chức – NH2 và – COOH.

b. Sai vì amino acid có thể chứa một hay nhiều nhóm – NH2 và – COOH.

c. Đúng.

d. Sai vì có khoảng 20 loại amino acid tiêu chuẩn.

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất vật lý nào sau đây là tính chất đặc trưng của amino acid?

Nhiệt độ nóng chảy cao.

Không hòa tan trong nước.

Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

Có độc tính cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ở điều kiện thường, các amino acid là chất rắn, khi ở dạng tinh thể chúng không có màu, có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH – CH(NH2)COOH.

Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.

Valine có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai vì dạng kết tính, valine không màu.

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là

sự điện di.

sự điện li.

sự điện phân.

sự thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là sự điện di.

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính điện di của amino acid?

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D sai vì ngoài phụ thuộc pH môi trường thì còn phụ thuộc giá trị pI của mỗi amino acid.

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid X chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH trong phân tử. Y là ester của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOCH3.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOC2H5.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOCH3.

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MY = 89 ⇒ Y: C3H7O2N, Y là ester của amino acid ⇒ Y: H2N−CH2−COOCH3

⇒ X: H2N−CH2−COOH.

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính điện di của amino acid?

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D sai vì ngoài phụ thuộc pH môi trường thì còn phụ thuộc giá trị pI của mỗi amino acid.

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là

sự điện di.

sự điện li.

sự điện phân.

sự thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là sự điện di.

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi blobid10-1782738356.dat thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi blobid11-1782738356.dat thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyền về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Chất

blobid12-1782738356.dat glycine

blobid13-1782738356.dat glutamic acid

blobid14-1782738356.dat

lysine

pI

6,0

3,2

9,7

Cho các phát biểu sau

(1) Với môi trường blobid15-1782738356.dat thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyền về phía cực dương.

(2) Với môi trường blobid16-1782738357.dat thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.

(3) Với môi trường blobid17-1782738357.dat có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.

(4) Với môi trường blobid18-1782738357.dat thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.

Số phát biểu đúng là

2 .

4 .

1 .

3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

(1) Sai, glycine, glutamic acid và lysine đều có pI > pH nên ở dạng cation, di chuyển về cực âm.

(2) Đúng, glycine và lycine có pI > pH nên ở dạng cation, di chuyển về cực âm, còn glutamic acid có pI < pH nên ở dạng anion, di chuyển về cực dương.

(3) Đúng, ở pH = 6, lysine di chuyển về cực âm, glutamic acid di chuyển về cực dương, còn glycine hầu như không di chuyển

(4) Đúng, với pH = 8,5, lycine có pI > pH nên ở dạng cation, di chuyển về cực âm. Ngược lại glycine và glutamic acid di chuyển về cực dương.

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới.

Một thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới. Cho các nhận định sau:  (a) Thí nghiệm nhằm tìm hiểu tính điện di của amino acid. (ảnh 1)

Cho các nhận định sau:

(a) Thí nghiệm nhằm tìm hiểu tính điện di của amino acid.

(b) Tùy thuộc vào pH môi trường, mỗi amino acid sẽ tồn tại dạng ion chủ yếu, có thể anion, cation hoặc ion lưỡng cực.

(c) Dạng tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala.

(d) Có 2 amino acid bị điện di về phía các điện cực.

Nhận định đúng là

(a), (b), (c).

(b), (c), (d).

(a), (c), (d).

(a), (b), (c), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

(a) Đúng do ban đầu có 1 vệt, dưới tác dụng của dòng điện thì các amino acid di chuyển khác nhau nên tạo thành 3 vệt (mỗi vệt là 1 amino acid) ⟹ tính chất điện di của amino acid.

(b) Đúng

(c) Đúng do Ala có pI ≈ pH nên Ala hầu như không di chuyển ⟹ là vệt (2)

(d) Đúng, là vệt (1) và (3).

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dipeptide Phe-Tyr có cấu trúc:

Dipeptide Phe-Tyr có cấu trúc:  Hỗn hợp của dipeptide Phe-Tyr và hai amino acid thành phần (Phe và Tyr) (ảnh 1)

Hỗn hợp của dipeptide Phe-Tyr và hai amino acid thành phần (Phe và Tyr) đã được tiến hành điện di trong dung dịch đệm pH = 12. Tại điều kiện này, thông tin của ba chất được cung cấp như sau:

Chất

Điện tích tại pH = 12

Kích thước tương đối

Phe-Tyr

-2

Lớn

Tyr

-2

Nhỏ

Phe

-1

Nhỏ

Vào cuối thí nghiệm thu được những kết quả sau: Ba chấm P, R, S là đại diện cho ba chất Phe hoặc Tyr hoặc Phe-Tyr (không theo thứ tự). Các chấm R và S vẫn nằm rất gần nhau.

Dipeptide Phe-Tyr có cấu trúc:  Hỗn hợp của dipeptide Phe-Tyr và hai amino acid thành phần (Phe và Tyr) (ảnh 2)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Kích thước phân tử càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém.

Chất có giá trị điện tích càng nhỏ thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.

Chất P là Tyr.

Amino acid Phe có khả năng di chuyển với tốc độ gần như dipeptide Phe-Tyr trong điện trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Chất có giá trị điện tích càng nhỏ thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém.

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. (ảnh 1)

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Amino acid

Gly

His

Arg

pI

5,97

7,59

10,76

Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Giả thuyết nào dưới đây không đúng?

Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.

Nếu điện di ở pH =6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.

Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.

Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Ở giá trị pH > 10,76, cả 3 amino acid đều có pI < pH nên tồn tại ở anion, di chuyển về cực dương.

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid đó. Ví dụ:

Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid đó. Ví dụ: (ảnh 1)

Các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường (tính chất điện di). Cho các nhận định sau:

(a) Trong môi trường acid mạnh (pH khoảng 1 – 2), glycine tồn tại chủ yếu ở dạng cation, bị di chuyển về phía điện cực âm của điện trường.                                          

(b) Ở pH khoảng 6, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực, không bị di chuyển trong điện trường.     

(c) Ở pH lớn hơn 10, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng anion, bị di chuyển về phía điện cực dương của điện trường.                                                                          

(d) Ở pH = 6, ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là cation. Vì vậy, khi đặt trong điện trường sẽ di chuyển về cực âm.

Các nhận định đúng là

(a), (b), (c).

(a), (c), (d).

(b), (c), (d).

(a), (b), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

(d) Sai do ở pH = 6, Ala tồn tại ở dạng lưỡng cực. Vì vậy, khi đặt trong điện trường thì Ala hầu như không di chuyển

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất vật lý nào sau đây là tính chất đặc trưng của amino acid?

Nhiệt độ nóng chảy cao.

Không hòa tan trong nước.

Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

Có độc tính cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ở điều kiện thường, các amino acid là chất rắn, khi ở dạng tinh thể chúng không có màu, có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của ethyl acetate là

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOCH3.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ethyl: −C2H5;

acetate: CH3COO−

⟹ Công thức của ethyl acetate là CH3COOC2H5.

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của ester CH3COOCH3 là

ethyl acetate.

methyl propionate.

methyl acetate.

ethyl formate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

−CH3: methyl;

CH3COO−: acetate

⟹ Công thức của methyl acetate là CH3COOCH3 

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester nào sau đây có mùi đặc trưng của quả lê?

Isoamyl acetate.

Propyl acetate.

Isopropyl acetate.

Benzyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Propyl acetate có mùi đặc trưng của quả lê

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methyl propenoatecó công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOC2H5.

CH2=CHCOOCH3.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH2=CHCOO−: propenoate (còn gọi là acrylate)

−CH3: methyl

Vậy methyl propenoate có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CHCOOCH3

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của ethyl formate là

HCOOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của ethyl formate làHCOOC2H5

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vinyl acetate có công thức là

CH3COOCH3.

C2H5COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vinyl acetate có công thức là CH3COOCH=CH2.

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methyl acrylate có công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOC2H5.

CH2=CHCOOCH3.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH2=CHCOO−: gốc acrylate

−CH3: methyl

Vậy methyl acrylate có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CHCOOCH3

406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là

HCOOC2H5.

C2H5COOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của ethyl propionate làC2H5COOC2H5.

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là

trimethylamine.

ethylamine.

methylamine.

dimethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X có công thức CH3NH2 ⟹ methylamine

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là

ethylmethylamine.

dimethylamine.

propylamine.

diethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên làdiethylamine

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của ethylamine là

C4H11N.

CH5N.

C3H9N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ethylamine có công thức là C2H5NH2 hay C2H7N.

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của dimethylamine là

C2H8N2.

C2H7N.

C4H11N.

CH6N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử của dimethylamine là CH6N2.

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất CH3NHCH3 có tên là

propylamine

ethylmethylamine

dimethylamine

diethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất CH3NHCH3 có tên là dimethylamine.

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2–NH2 là

3-methylbutan-4-amine, bậc một.

2-methylbutan-l-amine, bậc hai.

3-methylbutan-4-amine, bậc hai.

2-methylbutan-l-amine, bậc một.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên gọi amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2–NH2 là 2-methylbutan-l-amine. Nhóm −NH2 ⟹ amine bậc 1.

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5–: phenyl), CH3–NH–CH3, (CH3)3N.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Có ba amine bậc một trong số các amine trên.

Tất cả các amine trên đều thuộc loại alkylamine.

Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine.

Tên gọi thay thế của amine CH3–NH–CH3 là N – methylmethanamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. Sai vì C6H5NH2 là arylamine.

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

Phenylamine.

Propylamine.

Ethylamine.

Methylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phenylamine có công thức là: C6H5NH2, có chứa vòng benzene trong phân tử.

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

valine.

lysine.

alanine.

glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là glycine.

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là

1 và 2.

1 và 1.

2 và 1.

2 và 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glutamic acid có công thức là: HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH ⟹ có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH).

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanine là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Alanine có công thức là: CH3CH(NH2)COOH

Vậy alanine có 1 nhóm amino trong phân tử.

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử glycine là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Glycine có công thức là H2NCH2COOH: có 1 nhóm carboxyl (COOH).

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là

glycine.

valine.

alanine.

lysine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH ⟹ alanine.

420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về glutamic acid:

a. Công thức cấu tạo thu gọn của glutamic acid là HOOC – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH.

b. Tên gọi bán hệ thống của glutamic acid là blobid26-1782739478.dat-diamino caproic acid.

c. Glutamic acid có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước vì tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

d. Glutamic acid có 1 nhóm -NH2 và 2 nhóm -COOH nên có tính acid, không có tính base.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a. Đúng.

b. Sai vì tên bán hệ thống của glutamic acid là α-aminoglutaric acid.

c. Đúng.

d. Sai vì glutamic acid có cả tính acid (vì chứa -COOH) và tính base (vì chứa -NH2).

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về amino acid X có công thức H2N – (CH2)4 – CH(NH2) – COOH là không đúng?

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là 19,18%.

Tên gọi thông thường của X là valine.

Ở điều kiện thường, X là chất rắn, khi ở dạng kết tinh không có màu.

X thể hiện tính base khi tác dụng với dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Đúng. %mN = 28146.100%=19,18%.

B. Sai vì tên của X là lysine.

C. Đúng.

D. Đúng,

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất vật lý nào sau đây là tính chất đặc trưng của amino acid?

Nhiệt độ nóng chảy cao.

Không hòa tan trong nước.

Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

Có độc tính cao

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ở điều kiện thường, các amino acid là chất rắn, khi ở dạng tinh thể chúng không có màu, có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

423. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

nhiệt phân.

trao đổi.

trùng hợp.

trùng ngưng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng trùng ngưng.

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là

glycine.

terephthalic acid.

acetic acid

ethylene glycol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).

Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.

Acetic acid: CH3COOH chỉ có một nhóm −COOH có khả năng tham gia phản ứng nên không đủ điều kiện tham gia phản ứng trừng ngưng.

425. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất:CH2=CH−COOCH3;CH2=CH2;HO−(CH2)6−COOH; HOOC−(CH2)−COOH; C6H5−CH=CH2. Sốchất có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).

Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.

Vậy các chất tham gia phản ứng trùng ngưng là: HO−(CH2)6−COOH;HOOC−(CH2)−COOH.

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?

Nylon-6,6.

Polybutadiene.

Polyethylene.

Poly(vinyl chloride).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid, chứa liên kết −CO−NH− trong phân tử, nên có chứa nguyên tố nitrogen.

427. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

HOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COOH.

HOOC−(CH2)4−COOH và HO−(CH2)2−OH.

HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2.

H2N−(CH2)5−COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng 2 chất có 6C trong phân tử đó là: HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2.

428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình kết họp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhở khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng

trùng hợp.

thế.

tách.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình kết họp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhở khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng.

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tơ capron, còn được gọi là tơ polyamide 6 (PA6). Tơ capron thường được sử dụng để sản xuất sợi sợi tổng hợp và các sản phẩm khác như sợi dệt, cáp, và các ứng dụng khác trong công nghiệp và công nghệ. Tơ capron thường có đặc tính về độ bền và độ bền kéo cao, khá bền với nhiệt độ và có khả năng chống ẩm tốt. Do tính chất này, nó thường được sử dụng trong sản xuất quần áo, sợi dệt, vải bọc, và các sản phẩm gia dụng khác

Tơ capron, còn được gọi là tơ polyamide 6 (PA6). Tơ capron thường được sử dụng để sản xuất sợi sợi (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau đây:

a. Phản ứng tổng hợp capron từ nguyên liệu caprolactam thuộc loại phản ứng trùng hợp.

b. Trùng ngưng acid H2N-[CH2]5-COOH có thể thu được polymer cấu tạo tương tự capron.

c. Caprolactam tham gia được phản ứng trùng hợp là do có vòng kém bền.

d. Capron là polymer thuộc loại polyamide, nên có thể bị thủy phân trong acid hoặc kiềm mạnh.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: a, b, c, d.

430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các polymer sau: nhựa PVC; thuỷ tinh hữu cơ; tơ nylon-6,6; tơ lapsan; tơ capron; nhựa PE; tơ visco; và tơ enang. Trong các polymer đã cho thì số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng monomer tương ứng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 3 polymer đã được điều chế bằng phản ứng trùng hợp đó là: nhựa PVC; thủy tinh hữu cơ; nhựa PE.

4 polymer: tơ nylon-6,6; tơ lapsan; tơ capron; tơ enang được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Tơ visco là polymer bán tổng hợp, được chế hóa từ cellulose có sẵn trong tự nhiên, không phải tơ được điều chế bằng trùng hợp hay trùng ngưng.

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các polymer sau: nhựa PVC; thuỷ tinh hữu cơ; tơ nylon-6,6; tơ lapsan; tơ capron; nhựa PE; tơ visco; và tơ enang. Trong các polymer đã cho thì số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer tương ứng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có 3 polymer đã được điều chế bằng phản ứng trùng hợp đó là: nhựa PVC; thủy tinh hữu cơ; nhựa PE.

4 polymer: tơ nylon-6,6; tơ lapsan; tơ capron; tơ enang được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Tơ visco là polymer bán tổng hợp, được chế hóa từ cellulose có sẵn trong tự nhiên, không phải tơ được điều chế bằng trùng hợp hay trùng ngưng.

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer

CH3OH.

CH3COOH.

HCOOCH3.

CH2=CH−COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi (CH2=CHR) hoặc vòng.

Như vậy CH2=CH−COOH có thể trùng hợp tạo ra polymer.

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

CH2=CH−Cl.

CH2=CH2.

CH2=CH−CH=CH2.

CH2=CH−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp ethylene CH2=CH2.

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

C2H5COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−C2H5.

CH3COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl acetate: CH3COO−CH=CH2.

435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

C6H5CH=CH2.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methylmethacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3.

436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Caosuđượcsảnxuấttừsảnphẩmtrùnghợpcủabuta-1,3-diene  vớiCN−CH=CH2cótên gọi thông thường là

cao su Buna.

cao su Buna-S.

cao su Buna-N.

cao su chloroprene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi trùng hợp buta-1,3-diene (CH2=CH−CH=CH2) với acrylonitrile(CN−CH=CH2) thu được cao suBuna-N.

Cao su được sản xuất từ sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-diene  với CN−CH=CH2 có tên gọi thông thường là (ảnh 1)
437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy tinh hữu cơ có thể điều chế được bằng cách thực hiện phản ứng trùng hợp monome nào?

Methylmethacrylate.

Acrylic acid.

Methacrylic acid.

Ethylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thủy tinh hữu cơ: poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp methyl methacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3 (trong phân tử có liên kết đôi C=C).

438. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Poly (vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phảnứng trùng hợp                        

CH2=CH−COO−CH3.

CH2=CH−COO−C2H5.

CH3COO−CH=CH2.

C2H5COO−CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Poly (vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phảnứng trùng hợp vinyl acetate: CH3COO−CH=CH2.   

Tên các ester còn lại: CH2=CH−COO−CH3: methyl acrylate; CH2=CH−COO−C2H5: ethyl acrylate; C2H5COO−CH=CH2: vinyl propionate.

439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có khảnăng trùng hợp thành cao su?

CH2=CHCl.

CH2=C(CH3)−CH=CH2.

CH3−CH2−C≡CH.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng hợp CH2=C(CH3)−CH=CH2 (isoprene) thu được cao su isoprene.

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer

CH3OH.

CH3COOH.

HCOOCH3.

CH2=CH−COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi (CH2=CHR) hoặc vòng.

Như vậy CH2=CH−COOH có thể trùng hợp tạo ra polymer.

441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

CH2=CH−Cl.

CH2=CH2.

CH2=CH−CH=CH2.

CH2=CH−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp ethylene CH2=CH2.

442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là

poly(vinyl acetate); polyethylene, cao su buna.

polyethylene; cao su buna; polystyrene.

tơ capron; nylon-6,6; polyethylene.

nylon-6,6; poly(ethylene terephthalate); polystyrene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Polyamide (chứa liên kết –CO–NH–) hoặc polyester (chứa –COO–) bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng nóng. 

Polyamide: Poly(vinyl acetate);tơ capron; nylon-6,6.

Polyester: poly(ethylene terephthalate).

Vậy các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là polyethylene; cao su buna; polystyrene.

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Các vật liệu polymer thường là chất rắn không nóng chảy hoặc nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rất rộng.

Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.

Hầu hết các polymer tan trong nước và các dung môi hữu cơ.

Monomer là những phân tử nhỏ, phản ứng với nhau tạo thành polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hầu hết các polymer không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

nhiệt phân.

trao đổi.

trùng hợp.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng trùng ngưng.

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

C2H5COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−C2H5.

CH3COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl acetate: CH3COO−CH=CH2.

446. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tơ capron trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được 6-aminohexanoic acid. Phản ứng này là

Phản ứng cắt mạch polymer.

Phản ứng tăng mạch polymer.

Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

Phản ứng biến đổi mạch polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng biến đổi tơ capron (polymer) thành 6-aminohexanoic (monomer) là phản ứng cắt mạch polymer.

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là

glycine.

terephthalic acid.

acetic acid

ethylene glycol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).

Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.

Acetic acid: CH3COOH chỉ có một nhóm −COOH có khả năng tham gia phản ứng nên không đủ điều kiện tham gia phản ứng trừng ngưng.

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Monomer được dùng để điều chế polypropylene là

CH2=CH−CH3.

CH2=CH2.

CH≡CH.

CH2=CH−CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Monomer được dùng để điều chế polypropylene làpropylene: CH2=CH−CH3.

449. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

C6H5CH=CH2.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methylmethacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3.

450. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

C6H5CH=CH2.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methylmethacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3.

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer

CH3OH.

CH3COOH.

HCOOCH3.

CH2=CH−COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi (CH2=CHR) hoặc vòng.

Như vậy CH2=CH−COOH có thể trùng hợp tạo ra polymer.

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

CH2=CH−Cl.

CH2=CH2.

CH2=CH−CH=CH2.

CH2=CH−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp ethylene CH2=CH2.

453. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Monomer được dùng để điều chế polypropylene là

CH2=CH−CH3.

CH2=CH2.

CH≡CH.

CH2=CH−CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Monomer được dùng để điều chế polypropylene làpropylene: CH2=CH−CH3.

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

nhiệt phân.

trao đổi.

trùng hợp.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng trùng ngưng.

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

C2H5COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−C2H5.

CH3COO−CH=CH2.

CH2=CH−COO−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl acetate: CH3COO−CH=CH2.

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là

glycine.

terephthalic acid.

acetic acid

ethylene glycol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).

Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.

Acetic acid: CH3COOH chỉ có một nhóm −COOH có khả năng tham gia phản ứng nên không đủ điều kiện tham gia phản ứng trừng ngưng.

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?

Nylon-6,6.

Polybutadiene.

Polyethylene.

Poly(vinyl chloride).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid, chứa liên kết −CO−NH− trong phân tử, nên có chứa nguyên tố nitrogen.

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Các vật liệu polymer thường là chất rắn không nóng chảy hoặc nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rất rộng.

Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.

Hầu hết các polymer tan trong nước và các dung môi hữu cơ.

Monomer là những phân tử nhỏ, phản ứng với nhau tạo thành polymer

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hầu hết các polymer không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhựa Z là vật liệu có giá thành thấp, khá cứng vững, không mềm dẻo như PE. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ. Bên cạnh đó là khả năng chịu được nhiệt độ cao lên tới blobid0-1782810956.dat. Z thuộc loại polymer nhiệt dẻo có kí hiệu là PP. Vậy Z

Poly(methyl methacrylate).

Polystyrene.

Cellulose.

Polypropylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

PP là kí hiệu của polypropylene

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như: cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Monomer được dùng để điều chế PS là

C6H5CH=CH2.

CH2=CH–CH=CH2.

CH2=CH2.

CH2=CH–CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Monomer được dùng để điều chế PS là styrene: C6H5CH=CH2.

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

A black arrows on a white background  AI-generated content may be incorrect.

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer là

CH2=CH–C6H5.

CH2=CH–Cl.

CH2=CH–CH3.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer có ký hiệu số 6 là PS, được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer styrene: C6H5CH=CH2.

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Polymer thường tan nhiều trong nước.

Polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Polymer thường dễ bay hơi.

Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là polymer nhiệt dẻo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là polymer nhiệt dẻo.

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhựa HDPE là loại nhựa nhiệt dẻo có đặc điểm cứng, chống chịu va đập, kéo căng tốt hơn so với nhựa thông thường. Đây là nhựa tổng hợp dùng phổ biến nhất trong sản xuất hiện nay. Nhựa HDPE được sản xuất từ polymer nào sau đây?

Polyethylene.

Polystyrene.

Polypropylene.

Polyisoprene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhựa HDPE được sản xuất từ polyethylene. 

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng?

Hầu hết các polymer ở thể rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định;

Khi nóng chảy, phần lớn polymer cho chất lỏng loãng, để nguội sẽ cô đặc lại gọi là chất nhiệt dẻo.

Một số polymer không nóng chảy khi nung mà bị phân hủy, gọi là chất nhiệt dẻo.

Hầu hết polymer không tan trong nước, một số tan được trong dung môi hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một số polymer không nóng chảy khi nung mà bị phân hủy, gọi là chất nhiệt rắn.

465. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Polymer nhiệt dẻo khi bị đun nóng đến nóng chảy thì trở nên mềm, dễ ăn khuôn và khi nguội thì đóng rắn lại

b. PVC và PS là những polymer nhiệt dẻo có nhiều ứng dụng. Vật liệu từ chúng có thể đun nóng và tạo hình nhiểu lần, do đó thích hợp cho việc tái chế.

c. Các polymer không bị nóng chảy mà bị phân huỷ bởi nhiệt được gọi là polymer nhiệt rắn. Ví dụ: poly(phenol formaldehyde) là nguyên liệu sản xuất tay cẩm (chảo, xoong, nổi), vỏ công tắc điện, ... Vật liệu này thường chỉ tạo hình một lẩn và không thể tái chế

d. Một số polymer có tính đàn hồi (cao su), cách điện và cách nhiệt (PE, PVC), dai và bền (capron, nylon-6,6).

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: a, b, c, d.

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhựa Z là vật liệu có giá thành thấp, khá cứng vững, không mềm dẻo như PE. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ. Bên cạnh đó là khả năng chịu được nhiệt độ cao lên tới blobid2-1782811242.dat. Z thuộc loại polymer nhiệt dẻo có kí hiệu là PP. Vậy Z

Poly(methyl methacrylate).

Polystyrene.

Cellulose.

Polypropylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

PP là kí hiệu của polypropylene

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

A black arrows on a white background  AI-generated content may be incorrect.

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer là

CH2=CH–C6H5.

CH2=CH–Cl.

CH2=CH–CH3.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer có ký hiệu số 6 là PS, được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer styrene: C6H5CH=CH2.

468. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Các vật liệu polymer thường là chất rắn không nóng chảy hoặc nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rất rộng.

Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.

Hầu hết các polymer tan trong nước và các dung môi hữu cơ.

Monomer là những phân tử nhỏ, phản ứng với nhau tạo thành polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hầu hết các polymer không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Polymer thường tan nhiều trong nước.

Polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Polymer thường dễ bay hơi.

Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là polymer nhiệt dẻo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là polymer nhiệt dẻo.

470. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như: cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Monomer được dùng để điều chế PS là

C6H5CH=CH2.

CH2=CH–CH=CH2.

CH2=CH2.

CH2=CH–CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Monomer được dùng để điều chế PS là styrene: C6H5CH=CH2.

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhựa HDPE là loại nhựa nhiệt dẻo có đặc điểm cứng, chống chịu va đập, kéo căng tốt hơn so với nhựa thông thường. Đây là nhựa tổng hợp dùng phổ biến nhất trong sản xuất hiện nay. Nhựa HDPE được sản xuất từ polymer nào sau đây?

Polyethylene.

Polystyrene.

Polypropylene.

Polyisoprene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhựa HDPE được sản xuất từ polyethylene. 

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

a. Polymer nhiệt dẻo khi bị đun nóng đến nóng chảy thì trở nên mềm, dễ ăn khuôn và khi nguội thì đóng rắn lại

b. PVC và PS là những polymer nhiệt dẻo có nhiều ứng dụng. Vật liệu từ chúng có thể đun nóng và tạo hình nhiểu lần, do đó thích hợp cho việc tái chế.

c. Các polymer không bị nóng chảy mà bị phân huỷ bởi nhiệt được gọi là polymer nhiệt rắn. Ví dụ: poly(phenol formaldehyde) là nguyên liệu sản xuất tay cẩm (chảo, xoong, nổi), vỏ công tắc điện, ... Vật liệu này thường chỉ tạo hình một lẩn và không thể tái chế

d. Một số polymer có tính đàn hồi (cao su), cách điện và cách nhiệt (PE, PVC), dai và bền (capron, nylon-6,6).

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: a, b, c, d.

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng?

Hầu hết các polymer ở thể rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định;

Khi nóng chảy, phần lớn polymer cho chất lỏng loãng, để nguội sẽ cô đặc lại gọi là chất nhiệt dẻo.

Một số polymer không nóng chảy khi nung mà bị phân hủy, gọi là chất nhiệt dẻo.

Hầu hết polymer không tan trong nước, một số tan được trong dung môi hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một số polymer không nóng chảy khi nung mà bị phân hủy, gọi là chất nhiệt rắn.

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các polymer sau có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo: thuỷ tinh hữu cơ, nylon-6,6, cao su Buna, PVC, tơ capron, nhựa phenolformaldehyde, PE?

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 4 chất là thành phần chính của chất dẻo: thuỷ tinh hữu cơ, PVC, nhựa phenolformaldehyde, PE.

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các polymer dùng làm chất dẻo?

polyethylene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate).

nylon-6; cellulose triacetate; poly(phenol fomaldehyde).

polybuta-1,3-diene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate).

polystyrene; nylon-6,6; polyethylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các polymer dùng làm chất dẻo là polyethylene: nhựa PE; poly(vinyl chloride): nhựa PVC; pol(methyl methacrylate): thủy tinh hữu cơ.

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất dẻo nào sau đây có khả năng phân hủy sinh học tốt?

PVC

Cao su.

Poly(lactic acid).

PS

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Poly(lactic acid) có khả năng phân hủy sinh học tốt.

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần của chất dẻo chứa

polymer.

chất hóa dẻo.

các chất phụ gia khác.

polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thành phần của chất dẻo chứa polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được polypropylene?

CH2=CH–Cl.

CH2=CH2.

CH2=CH–C6H5.

CH2=CH–CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trùng hợp propylene: CH2=CH–CH3 thu được polypropylene.

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trùng hợp monomer CH2=CH–Cl thu được chất dẻo nào sau đây?

PE.

PP.

PVC.

PS.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng hợp monomer CH2=CH–Cl thu được PVC.

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?

Poly(methyl methacrylate).

Poly(vinyl chloride).

Polystyrene.

Polybuta-1,3-diene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì polybuta-1,3-diene là cao su.

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Chất dẻo là những polymer có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực dừng tác dụng.

Polymer thông dụng làm chất dẻo bao gồm PE, PP, PVC, PS, PPF, poly(methyl metacrylate).

Tất cả các polymer dùng làm chất dẻo đều được điều chế bằng phản trùng hợp.

Polypropylene là chất dẻo trong suốt, được sử dụng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Sai. Chất dẻo là những polymer có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

B. Đúng.

C. Sai. Ví dụ PPF là polymer dùng làm chất dẻo được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng phenol và formaldehyde.

D. Sai. Poly(methyl metacrylate) mới là chất dẻo trong suốt, được sử dụng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.

(b) Mạch polymer trong tơ thường có cấu tạo không phân nhánh.

(c) Cao su buna – S thu được khi cho cao su buna tác dụng với sulfur.

(d) Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.

Phát biểu không đúng là

(a), (c).

(c), (d).

(a), (b), (c).

(a), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Sai vì các polymer nhiệt rắn khi đun nóng bị phân huỷ.

(b) Đúng

(c) Sai Vì cao su buna – S thu được khi đồng trùng hợp butađiene và styrene.

(d) Đúng

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại vật liệu composite dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế tạo từ sợi thuỷ tinh và nhựa polyester. Vật liệu cốt và vật liệu nền trong vật liệu composite trên lần lượt là

sợi thủy tinh và nhựa polyester.

kim loại và sợi thủy tinh.

sợi thủy tinh và kim loại.

nhựa polyester và sợi thủy tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vật liệu composite dùng làm vỏ tàu thuyền được làm từ sợi thủy tinh và nhựa polyester, trong đó sợi thuỷ tinh cách nhiệt tốt, có độ bền kéo cao còn nhựa polyester có tính dẻo đảm bảo liên kết các sợi thủy tinh tạo tính thống nhất. Do vậy sợi thuỷ tinh chính là vật liệu cốt và nhựa polyester là vật liệu nền.

484. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.

(b) Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ.

(c) Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới khống gian.

(d) Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Đúng

(b) Sai. Những vật liệu polymer có dạng sợi mảnh và có độ bền nhát định được dùng làm tơ.

(c) Đúng

(d) Sai. Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu composite có nhiều tính chất quý như nhẹ cách nhiệt và cách điện tốt, độ bền cao, …nên được ứng dụng rộng rãi.

Phát biểu nào dưới đây về vật liệu composite là không đúng?

Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất tương tự như vật liệu ban đầu.

Hai thành phần cơ bản của của vật liệu composite bao gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.

Vật liệu nền có vai trò liên kết vật liệu cốt với nhau và tạo tính thống nhất cho vật liệu composite

Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi (sợi carbon, sợi vải…) hoặc dạng hạt ( dạng bột).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Không đúng vì vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại vật liệu composite dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế taọ từ sợi thủy tinh và polyester. Hãy cho biết phát biểu nào về vật liệu composite trên không chính xác?

Trong loại composite trên vật liệu nền là polyester.

Trong loại composite trên vật liệu cốt ở dạng sợi.

Trong loại composite trên polyester đảm bảo cho composite có được những đặc tính cơ học cần thiết.

D, Polyester có vai trò đảm bảo cho các sợi thủy tinh liên kết với nhau nhằm tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Không đúng. Vì vật liệu cốt: sợi thủy tinh đảm bảo cho composite có được đặc tính cơ học cần thiết.

487. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Composite sợi carbon lại được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không là do chúng có

giá thành tương đối rẻ.

khả năng dẫn điện rất tốt.

tính chất nhẹ, độ bền cao.

nhiệt độ nóng chảy thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Composite sợi carbon được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không vì: Composite sợi carbon có tính chất nhẹ, có độ bền cao..

488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Vật liệu composite gồm hai thành phần cơ bản: vật liệu nền và vật liệu cốt.

Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.

Composite sợi carbon được ứng dụng trong lĩnh vực hàng không, vũ trụ, ô tô …

Vật liệu composite cốt dạng hạt (bột) được dùng để sản xuất gỗ nhựa, bê tông nhựa, gốm chất lượng cao, …

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. Sai do vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhàm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất cho composite.

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,... Ví dụ, blobid4-1782812010.dat vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu composite. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt độ cao và giãn nở nhiệt thấp.

Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,...

Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.

Vật liệu composit với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Không đúng do vật liệu composite có thể gồm một hay nhiều vật liệu cốt.

490. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại vật liệu composite dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế tạo từ sợi thuỷ tinh và nhựa polyester. Vật liệu cốt và vật liệu nền trong vật liệu composite trên lần lượt là

sợi thủy tinh và nhựa polyester.

kim loại và sợi thủy tinh.

sợi thủy tinh và kim loại.

nhựa polyester và sợi thủy tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vật liệu composite dùng làm vỏ tàu thuyền được làm từ sợi thủy tinh và nhựa polyester, trong đó sợi thuỷ tinh cách nhiệt tốt, có độ bền kéo cao còn nhựa polyester có tính dẻo đảm bảo liên kết các sợi thủy tinh tạo tính thống nhất. Do vậy sợi thuỷ tinh chính là vật liệu cốt và nhựa polyester là vật liệu nền.

491. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.

(b) Mạch polymer trong tơ thường có cấu tạo không phân nhánh.

(c) Cao su buna – S thu được khi cho cao su buna tác dụng với sulfur.

(d) Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.

Phát biểu không đúng là

(a), (c).

(c), (d).

(a), (b), (c).

(a), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Sai vì các polymer nhiệt rắn khi đun nóng bị phân huỷ.

(b) Đúng

(c) Sai Vì cao su buna – S thu được khi đồng trùng hợp butađiene và styrene.

(d) Đúng

492. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu composite có nhiều tính chất quý như nhẹ cách nhiệt và cách điện tốt, độ bền cao, …nên được ứng dụng rộng rãi.

Phát biểu nào dưới đây về vật liệu composite là không đúng?

Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất tương tự như vật liệu ban đầu.

Hai thành phần cơ bản của của vật liệu composite bao gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.

Vật liệu nền có vai trò liên kết vật liệu cốt với nhau và tạo tính thống nhất cho vật liệu composite

Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi (sợi carbon, sợi vải…) hoặc dạng hạt ( dạng bột).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Không đúng vì vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.

493. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại vật liệu composite dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế taọ từ sợi thủy tinh và polyester. Hãy cho biết phát biểu nào về vật liệu composite trên không chính xác?

Trong loại composite trên vật liệu nền là polyester.

Trong loại composite trên vật liệu cốt ở dạng sợi.

Trong loại composite trên polyester đảm bảo cho composite có được những đặc tính cơ học cần thiết.

D, Polyester có vai trò đảm bảo cho các sợi thủy tinh liên kết với nhau nhằm tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Không đúng. Vì vật liệu cốt: sợi thủy tinh đảm bảo cho composite có được đặc tính cơ học cần thiết.

494. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.

(b) Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ.

(c) Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới khống gian.

(d) Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Đúng

(b) Sai. Những vật liệu polymer có dạng sợi mảnh và có độ bền nhát định được dùng làm tơ.

(c) Đúng

(d) Sai. Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.

495. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Composite sợi carbon lại được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không là do chúng có

giá thành tương đối rẻ.

khả năng dẫn điện rất tốt.

tính chất nhẹ, độ bền cao.

nhiệt độ nóng chảy thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Composite sợi carbon được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không vì: Composite sợi carbon có tính chất nhẹ, có độ bền cao..

496. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,... Ví dụ,  vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu composite. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt độ cao và giãn nở nhiệt thấp.

Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,...

Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.

Vật liệu composit với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Không đúng do vật liệu composite có thể gồm một hay nhiều vật liệu cốt .

497. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Vật liệu composite gồm hai thành phần cơ bản: vật liệu nền và vật liệu cốt.

Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.

Composite sợi carbon được ứng dụng trong lĩnh vực hàng không, vũ trụ, ô tô …

Vật liệu composite cốt dạng hạt (bột) được dùng để sản xuất gỗ nhựa, bê tông nhựa, gốm chất lượng cao, …

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. Sai do vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhàm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất cho composite.

498. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.

(b) Mạch polymer trong tơ thường có cấu tạo không phân nhánh.

(c) Cao su buna – S thu được khi cho cao su buna tác dụng với sulfur.

(d) Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.

Phát biểu không đúng là

(a), (c).

(c), (d).

(a), (b), (c).

(a), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Sai vì các polymer nhiệt rắn khi đun nóng bị phân huỷ.

(b) Đúng

(c) Sai Vì cao su buna – S thu được khi đồng trùng hợp butađiene và styrene.

(d) Đúng

499. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu composite có nhiều tính chất quý như nhẹ cách nhiệt và cách điện tốt, độ bền cao, …nên được ứng dụng rộng rãi.

Phát biểu nào dưới đây về vật liệu composite là không đúng?

Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất tương tự như vật liệu ban đầu.

Hai thành phần cơ bản của của vật liệu composite bao gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.

Vật liệu nền có vai trò liên kết vật liệu cốt với nhau và tạo tính thống nhất cho vật liệu composite

Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi (sợi carbon, sợi vải…) hoặc dạng hạt ( dạng bột).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Không đúng vì vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.

500. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại vật liệu composite dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế tạo từ sợi thuỷ tinh và nhựa polyester. Vật liệu cốt và vật liệu nền trong vật liệu composite trên lần lượt là

sợi thủy tinh và nhựa polyester.

kim loại và sợi thủy tinh.

sợi thủy tinh và kim loại.

nhựa polyester và sợi thủy tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vật liệu composite dùng làm vỏ tàu thuyền được làm từ sợi thủy tinh và nhựa polyester, trong đó sợi thuỷ tinh cách nhiệt tốt, có độ bền kéo cao còn nhựa polyester có tính dẻo đảm bảo liên kết các sợi thủy tinh tạo tính thống nhất. Do vậy sợi thuỷ tinh chính là vật liệu cốt và nhựa polyester là vật liệu nền.