5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 28
260 câu hỏi
Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là chiếm 73% và . Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là
63,54.
64,54.
64,00.
64,50.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là
37Cl.
36Cl.
38Cl.
39Cl.
Đáp án đúng là: A
Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.
A = 37.
Đồng vị còn lại là 37Cl.
Biết rằng khí hiếm argon (kí hiệu Ar) có 3 đồng vị: (0,3%); (0,06%); (99,6%). Nguyên tử khối trung bình của argon là
38,97.
39,97.
37,97.
39,97.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
27%.
50%.
54%.
73%.
Đáp án đúng là: D
Gọi thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là x
Nên thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 65Cu là 100 – x
Ta có: Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54 nên:
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Đáp án đúng là: A
Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết
Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
12,50.
12,011.
12,022.
12,055.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là
35,48.
36,48.
35,84.
36,84.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.
Gọi số khối của 3 đồng vị X1, X2, X3 lần lượt là A1, A2, A3
Theo đề bài ra, ta có:
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,986.
79,986.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với
28,57%.
7,55%.
8,55%.
21,43%.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố chlorine có 2 đồng vị: 35Cl có số khối là 35 (x %) và 37Cl có số khối 37 (100 – x) %. Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Vậy
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Đáp án đúng là: C
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23 nên
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
27%.
50%.
54%.
73%.
Đáp án đúng là: D
Gọi thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là x %
Nên thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 65Cu là (100 – x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là
25% và 75%.
75% và 25%.
65% và 35%.
35% và 65%.
Đáp án đúng là: B
Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết
Với 18 nguyên tử 22Ne thì có nguyên tử 20Ne.
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.
Gọi số hạt proton, neutron trong nguyên tử X lần lượt là ZX, NX
Theo bài ra ta có:
- Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32 nên:
- Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện nên:
- Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455 nên:
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020 nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81 nên:
Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Copper (Cu) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng,… Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là 63Cu (69,15%) và 65Cu (30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
Gọi thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 25Mg là x (%).
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với
28,57%.
7,55%.
8,55%.
21,43%.
Đáp án đúng là: B
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Đáp án đúng là: A
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,986.
79,986.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.
a) Xác định tên R.
b) Y là đồng vị của X. Y có ít hơn X là 1 neutron và Y chiếm 4% về số nguyên tử của R. Tính nguyên tử khối trung bình của R.
Theo đề bài ra ta có:
a) Vậy nguyên tố R là P.
b) Y: 30P (4%); X: 31P (96%)
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
Theo đề bài ra, ta có:
Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết
Gọi x là thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23 nên
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị 63Cu.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.
Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32 nên:
Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện nên:
Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455 nên:
Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là
37.
35.
9.
85.
Đáp án đúng là: B
Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)
Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%
Copper (Cu) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng,… Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là 63Cu (69,15%) và 65Cu (30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).

a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?
b) Tính nguyên tử khối trung bình của neon.
a) Neon có 3 đồng vị bền: 20Ne (90,9%), 21Ne (0,3%) và 22Ne (8,8%).
b)
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).
Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.
a) Xác định tên R.
b) Y là đồng vị của X. Y có ít hơn X là 1 neutron và Y chiếm 4% về số nguyên tử của R. Tính nguyên tử khối trung bình của R.
Theo để bài ra:
a) Vậy nguyên tố R là P.
b) Y: 30P (4%); X: 31P (96%)
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.
Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là
35,48.
36,48.
35,84.
36,84.
Đáp án đúng là: B
Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
8,43%.
8,79%.
8,92%.
8,56%.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.
- Đồng vị thứ 1: số p = số n
- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Đáp án đúng là: C
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết
Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có. Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp. Tỉ lệ giữa hai đồng vị 12C (98,98%) và 13C (1,11%) là không đổi đối với testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị 13C ít hơn testosterone tự nhiên. Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio – Tỉ lệ đồng vị carbon) – một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không. Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng vị 12C là x và 13C là y. Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu phân tích có giá trị là 12,0098. Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này có sử dụng doping hay không? Vì sao?
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết
Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
8,43%.
8,79%.
8,92%.
8,56%.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Đáp án đúng là: A
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
12,50.
12,011.
12,022.
12,055.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).

a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?
b) Tính nguyên tử khối trung bình của neon.
a) Neon có 3 đồng vị bền: 20Ne (90,9%), 21Ne (0,3%) và 22Ne (8,8%).
b)
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là
25% và 75%.
75% và 25%.
65% và 35%.
35% và 65%.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là
25% và 75%.
75% và 25%.
65% và 35%.
35% và 65%.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).
Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có. Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp. Tỉ lệ giữa hai đồng vị 12C (98,98%) và 13C (1,11%) là không đổi đối với testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị 13C ít hơn testosterone tự nhiên. Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio – Tỉ lệ đồng vị carbon) – một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không. Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng vị 12C là x và 13C là y. Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu phân tích có giá trị là 12,0098. Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này có sử dụng doping hay không? Vì sao?
Với kết quả thu được, em không nghi ngờ vận động viên này có sử dụng doping vì phần trăm số nguyên tử đồng vị 13C ít hơn testosterone tự nhiên.
Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là
389 và 56.
56 và 389.
495 và 56.
56 và 495.
Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389
Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị chiếm 0,25%. Số khối của đồng vị còn lại là
51.
50,2.
53.
52.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết
73 đồng vị 63Cu.
37 đồng vị 63Cu.
63 đồng vị 63Cu.
65 đồng vị 63Cu.
Đáp án đúng là: A
Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.
Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
38,97.
39,97.
37,97.
39,97.
Đáp án đúng là: B
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là
35,5.
35.
36.
34.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine
82.
80.
79.
81.
Đáp án đúng là: B
Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. % số nguyên tử đồng vị thứ nhất và đồng vị thứ hai lần lượt là
18,2% và 81,8% .
18,8% và 81,3%.
18,8% và 81,2%.
20% và 80%.
Đáp án đúng là: C
- Đồng vị thứ 1: số p = số n
- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6
Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết
91.
92.
182.
184.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Vậy ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có 182 nguyên tử 20Ne.
Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết
80Br
81Br.
82Br
78Br.
Đáp án đúng là: B
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
23.
26.
27.
28.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
24; 26.
25; 27 .
24, 25 .
25; 26 .
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.
a) Xác định tên R.
b) Y là đồng vị của X. Y có ít hơn X là 1 neutron và Y chiếm 4% về số nguyên tử của R. Tính nguyên tử khối trung bình của R.
S, 30
P, 30
S, 31
P, 31
Đáp án đúng là: D
a) Vậy nguyên tố R là P.
b) Y: 30P (4%); X: 31P (96%)
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Nguyên tử khối trung bình của A là
20
20,4
20,18
22
Đáp án đúng là: C
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
15%.
14%
14,42%.
13%.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)
\({\rm{HClO}}\).
\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\).
\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_2}\)
\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}\)
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
12,50.
12,011.
12,022.
12,055.
Đáp án đúng là: B
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Đáp án đúng là: C
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\].
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].
Đáp án đúng là: A
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).
53,5%.
37,5%.
37,9%.
35,7%.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,98.
79,98.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0
Đáp án đúng là: A
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.
0,2%.
0,1%.
0,3%.
0,4%
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là
389 và 56.
56 và 389.
495 và 56.
56 và 495.
Đáp án đúng là: A
Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389
Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56
Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với
28,57%.
7,55%.
8,55%.
21,43%.
Đáp án đúng là: B
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là
25% và 75%.
75% và 25%.
65% và 35%.
35% và 65%.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là là 63Cu và 65Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành phần phần trăm về khối lượng của là 63Cu trong CuCl2 là bao nhiêu (biết M Cl = 35,5).
31,8.
30,1.
32.
31,18.
Đáp án đúng là: D
Giả sử % nguyên tử 65Cu và 63Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y
Ta có hệ phương trình:
Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl. Tính thành phần phần trăm về khối lượng 37Cl có trong KClO3 (với kiện là đồng vị 39K, oxi là đồng vị 16O). Cho khối lượng nguyên tử trung bình của Clo là 35,5.
7,55%
7,4%
5,57%
7,00%
Đáp án đúng là: A
Giả sử % nguyên tử 35Cl và 37Cl trong tự nhiên lần lượt là x, y.
Cacbon có hai đồng vị bền là \[{}_6^{12}C\] và \[{}_6^{13}C\], và \[{A_C} = 12,01\]. Tính % khối lượng của trong hợp chất CO2 (cho MNa = 23; MO = 16)
26.
27.
72.
73.
Đáp án đúng là: B
Gọi % số nguyên tử của đvị và lần lượt là x và y
Ta có hệ:
Xét 1 mol CO2 1 mol CmC = 12,01
2 mol O mO = 32
Ta biết % số nguyên tử = % số mol nên:
Số mol của 12C là: 0,99.1 = 0,99 mol
%m12C = (0,99.12.100)/(12,01+ 32) = 27%.
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
24; 26.
25; 27.
24, 25.
25; 26.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu? Biết
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 89; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 11\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 90; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 10\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 92; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 8\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 91; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 9\% }}\]
Đáp án đúng là: D
Gọi % số nguyên tử 20Ne là x, % số nguyên tử 22Ne là 100 – x.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
35,5.
35.
36.
34.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1022
5,235.1021
5,35.1020.
5,35.1010
Đáp án đúng là: C
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Trong tự nhiên kali (potassium) gồm 3 đồng vị chiếm 93,26% và đồng vị40K chiếm 0,012% và đồng vị41K. Bromine là hỗn hợp hai đồng vị 79Br và81Br với nguyên tử khối trung bình của Br là 79,92. Thành phần % khối lượng của39K trong KBr là
30,56%.
29,92%
31,03%.
30,55%.
Đáp án đúng là: D
%41K = 100% - 93,26% - 0,012% = 6,728%.
AK = = 39,13468.
ABr = 79,92.
Nitơ (nitrogen) trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (99,63%) và (0,37%). Trong HNO3 chiếm 22,1387% khối lượng. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của nitrogen là
14.
15.
16.
13.
Đáp án đúng là: B
→ A = 15
Nguyên tố bromime có 2 đồng vị là và Khi cho Br2 phản ứng vừa đủ với 3,45 gam Na thu được 15,435 gam muối. Cho biết nguyên tử khối của Na là 23, thành phần % về số nguyên tử của đồng vị trong hỗn hợp hai đồng vị là
45%
54,38%
44,38%
55%
Đáp án đúng là: D
Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là và Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm của đồng vị trong CuSO4 là:
17%
11%
21%
14
Đáp án đúng là: B
Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
38,97.
39,97.
37,97.
39,97.
Đáp án đúng là: B
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Đáp án đúng là: C
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
15%.
14%
14,42%.
13%.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
23.
26.
27.
28.
Đáp án đúng là: B
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Đáp án đúng là: C
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
15%.
14%
14,42%.
13%.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
23.
26.
27.
28.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)
\({\rm{HClO}}\).
\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\).
\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_2}\)
\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}\)
Đáp án đúng là: D
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\].
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].
\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].
Đáp án đúng là: A
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,98.
79,98.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết
80Br
81Br.
82Br
78Br.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.
\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 30}}\)
\({A_1}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 28}}\)
\({A_1}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 29}}\)
\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 33}}\)
Đáp án đúng là: A
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).
53,5.
37,5.
37,9.
35,7.
Đáp án đúng là: B
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là
389 và 56.
56 và 389.
495 và 56.
56 và 495.
Đáp án đúng là: A
Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389
Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.
x\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 30}}\)
\({A_1}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 28}}\)
\({A_1}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 29}}\)
\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 33}}\)
Đáp án đúng là: A
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.
0,2%.
0,1%.
0,3%.
0,4%.
Đáp án đúng là: B
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là
25% và 75%.
75% và 25%.
65% và 35%.
35% và 65%.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
25, 10%.
24, 10%.
26, 10%.
24, 20%.
Đáp án đúng là: A
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.
\[{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 79; }}{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 81}}\]
\[{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 79; }}{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 81}}\]
\[{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 79; }}{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 80}}\]
\[{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 78; }}{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 81}}\]
Đáp án đúng là: B
Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu? Biết
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 89; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 11\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 90; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 10\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 92; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 8\% }}\]
\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 91; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 9\% }}\]
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Đáp án đúng là: C
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là
389 và 56.
56 và 389.
495 và 56.
56 và 495.
Đáp án đúng là: A
Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389
Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56
Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm đồng vị 10B của boron.
19%.
20%.
21%.
15%.
Đáp án đúng là: A
Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết
73 đồng vị 63Cu.
37 đồng vị 63Cu.
63 đồng vị 63Cu.
65 đồng vị 63Cu.
Đáp án đúng là: A
Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
23.
26.
27.
28.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
10%.
14%.
15%.
20%.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
12,50.
12,011.
12,022.
12,055.
Đáp án đúng là: B
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 123 Sb là
53,5.
37,5.
37,9.
35,7.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,98.
79,98.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là
37.
35.
9.
85.
Đáp án đúng là: B
Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)
Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%
Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
12,50.
12,011.
12,022.
12,055.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,986.
79,98.
Đáp án đúng là:D
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).
51,89%.
52%.
53,8%.
60%.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.
51.
50,2.
53.
52.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.
51.
52.
49.
53
Đáp án đúng là: A
Gọi đồng vị còn lại của vanadium là AV, chiếm: 100% - 0,25% = 99,75% (số nguyên tử).
Nguyên tử khối trung bình của vanadium là 50,94.
Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là
37Cl.
36Cl.
38Cl.
39Cl.
Đáp án đúng là: A
Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.
Đồng vị còn lại là 37Cl.
Biết rằng khí hiếm argon (kí hiệu Ar) có 3 đồng vị: (0,3%); (0,06%); (99,6%). Nguyên tử khối trung bình của argon là
38,97.
39,97.
37,97.
39,97.
Đáp án đúng là: B
Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết
73.
65.
72.
75.
Đáp án đúng là: A
Cách 1: . Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.
Cách 2: . Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.
Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
35,3.
35,5.
35,4.
35,2.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
12,5.
12,011.
12,022.
12.055
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
Đáp án đúng là: A
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1021.
5,35.1020.
5,35.1019.
5,35.1022.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
80,00.
79,92.
79,00.
79,09.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là
35,48.
36,48.
35,84.
36,84.
Đáp án đúng là: B
Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là
37
9
35
85.
Đáp án đúng là: C
Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)
Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%
Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16).
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).
51,89.
52,89.
58,19.
51,98.
Đáp án đúng là: A
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Đáp án đúng là: B
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
27.
26.
12.
23.
Đáp án đúng là: B
Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.
18,8 và 81,2.
19 và 81.
20 và 80.
17 và 83.
Đáp án đúng là: A
- Đồng vị thứ 1: số p = số n
- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
25 và 27.
24 và 26.
23 và 26.
24 và 27.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.
21,18.
20,18.
20,81.
21,81.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,986.
79,986.
Đáp án đúng là: D
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.
0,1%.
0,01%.
0,2%.
10%.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với
28,57%.
7,55%.
8,55%.
21,43%.
Đáp án đúng là: B
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Đáp án đúng là: C
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
80% và 9%.
79% và 10%.
10% và 79%.
9% và 80%.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là
389 và 56.
56 và 389.
495 và 56.
56 và 495.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389
Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16)
51,89%.
52,00%.
51,98%.
58,98%.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với
28,57%.
7,55%.
8,55%.
21,43%.
Đáp án đúng là: B
Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.
20% và 80%.
19% và 81%.
21% và 79%.
18% và 82%.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
25 và 10%.
24 và 10%.
26 và 10%.
25 và 12%.
Đáp án đúng là: A
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.
80 và 78.
81 và 79.
81 và 82.
79 và 80.
Đáp án đúng là: B
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
80,00.
79,92.
79,00.
79,09.
Đáp án đúng là: B
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
14,42%.
19%.
81%.
24,4%.
Đáp án đúng là: A
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.

20,297.
21,79.
20,179.
20,719.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.
21,18.
20,18.
20,81.
28,10.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.
20,18.
21,08.
28,02.
20,81.

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
23 và 26.
23 và 25.
24 và 26.
24 và 25.
Đáp án đúng là: C
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
23
26.
27.
22.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
8,43%.
8,79%.
8,92%.
8,56%.
Đáp án đúng là: C
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
35,84.
35,48.
35,56.
35,67.
Đáp án đúng là: B
Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.
16,8% và 83,2%.
18,8% và 81,2%.
17,8% và 82,2%.
19,8% và 80,2%.
Đáp án đúng là: B
- Đồng vị thứ 1: số p = số n
- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6
Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết
182.
180.
170.
200.
Đáp án đúng là: A
Số lượng đồng vị 20Ne: đồng vị
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
15,53%.
17,65%.
14,42%.
18,42%.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.
27, 28, 30.
28, 29, 30.
27, 28, 31.
26, 27, 29
Đáp án đúng là: B
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?
75% và 25%.
74% và 26%.
73% và 27%.
70% và 30%.
Đáp án đúng là: A
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.
78 và 80.
79 và 81.
76 và 80.
77 và 81.
Đáp án đúng là: B
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
80,00.
79,92.
79,00.
79,09.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
Đáp án đúng là: A
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1021.
5,35.1020.
5,35.1019.
5,35.1022.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
36,5.
35,5.
36.
35,8.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
Đáp án đúng là: A
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
35,84.
35,48.
36,48.
35,57.
Đáp án đúng là: B
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
23.
25.
26.
27.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.
20,18.
20,81.
20,24.
20,57.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là
56 và 389.
56 và 495.
389 và 56.
495 và 56.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389
Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
80,00.
79,92.
79,00
79,09.
Đáp án đúng là: B
Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là
37.
35.
9.
85.
Đáp án đúng là: B
Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)
Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%
Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là
35,48.
34,58.
38,45.
36,48.
Đáp án đúng là: D
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,986.
79,986.
Đáp án đúng là: D
Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
Đáp án đúng là: A
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1021.
5,35.1020.
5,35.1019.
5,35.1022.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)
HClO.
HClO3.
HClO4.
HClO2.
Đáp án đúng là: C
Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
Đáp án đúng là: A
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.
0,3%.
0,1%.
2,0%.
1,9%.
Đáp án đúng là: B
Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).
51,67%.
58,90%.
40,89%.
51,89%.
Đáp án đúng là: D
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là
25% và 75%.
75% và 25%.
65% và 35%.
35% và 65%.
Đáp án đúng là: B
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1021.
5,35.1020.
5,35.1019.
5,35.1022.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
80,00.
79,92.
79,00.
79,09.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
60% và 40%.
50% và 50%.
70% và 30%.
80% và 20%.
Đáp án đúng là: A
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1021.
5,35.1020.
5,35.1019.
5,35.1022.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
8,34%.
8,79%.
8,92%.
8,56%.
Đáp án đúng là: C
Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
Đáp án đúng là: A
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1021.
5,35.1020.
5,35.1019.
5,35.1022.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
80,00.
79,92.
79,00.
79,09.
Đáp án đúng là: B
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Tính nguyên tử khối trung bình của neon.

20,179.
20,344.
20,388.
20,791.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với
28,57%.
7,55%.
8,55%.
21,43%.
Đáp án đúng là: B
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
80,00.
79,92.
79,00.
79,09.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
Đáp án đúng là: A
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.
79 và 82.
79 và 81.
78 và 80.
78 và 81.
Đáp án đúng là: B
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?
65% và 35%.
70% và 30%.
75% và 25%.
60% và 40%.

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].
Đáp án đúng là: A
Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
27%.
50%.
54%.
73%
Đáp án đúng là: D
.
Copper (Cu) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng,… Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là 63Cu (69,15%) và 65Cu (30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper.
64,000.
63,617.
63,589.
63,716.
Đáp án đúng là: B
Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
8,43%.
8,79%.
8,92%.
8,56%.
Đáp án đúng là: C
Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
5,35.1021.
5,35.1020.
5,35.1019.
5,35.1022.
Đáp án đúng là: B
Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022
Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020
Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.
35,84.
35,48.
35,24.
35,67.
Đáp án đúng là: B
Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.
18,8% và 81,2%.
20% và 80%.
19% và 81%.
18,7% và 81,3%.
Đáp án đúng là: A
- Đồng vị thứ 1: số p = số n
- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6
Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết
80.
82.
81.
83.
Đáp án đúng là: C
Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
80,00.
79,92.
79,00.
79,09.
Đáp án đúng là: B
Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
26.
23.
27.
28.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.
24 và 25.
23 và 25.
24 và 26.
23 và 26.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.
20,23.
20,18.
20,56.
20,35.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.
14,42%.
14,78%.
15,42%.
16,62%.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
12,50.
12,011.
12,022.
12,055.
Đáp án đúng là: B
Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,92.
79,8.
80,5.
Đáp án đúng là: B
X1 có 35p và 44n
X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.
79% và 10%.
80% và 9%.
78% và 11%.
81% và 8%.
Đáp án đúng là: A
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,00.
80,112.
80,986.
79,986.
Đáp án đúng là: C
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Đáp án đúng là: A








