5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 28
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 28

A
Admin
Hóa họcLớp 12412 lượt thi
260 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là C2963u chiếm 73% và C2963u. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là

63,54.

64,54.

64,00.

64,50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

ACu¯=73.63+(100−73).65100=63,54

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là

37Cl.

36Cl.

38Cl.

39Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).

Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.

→A¯Cl=35×77,5+A×22,5100=35,45→ A = 37.

→ Đồng vị còn lại là 37Cl.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng khí hiếm argon (kí hiệu Ar) có 3 đồng vị: 1836Ar(0,3%); 1836Ar(0,06%); 1840Ar(99,6%). Nguyên tử khối trung bình của argon là

38,97.

39,97.

37,97.

39,97.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

AAr¯=0,3.36  +  0,06.38  +  99,6.40100  =  39,9708

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là

27%.

50%.

54%.

73%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là x

Nên thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 65Cu là 100 – x

Ta có: Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54 nên:

63.x + 65.(100 − x)100 = 63,54 → x = %63Cu = 73; %65Cu = 27

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16

6. Tự luận
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết M¯Br = 79,91.

Xem đáp án

A¯Br = 79.54,5 + A.(100 − 54,5)100 = 79,91 → ABr = 81

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

12,50.

12,011.

12,022.

12,055.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯C = 12.98,89 + 13.1,11100 = 12,011

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là

35,48.

36,48.

35,84.

36,84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = 1.99,984 + 2.0,016100 ≈ 1; A¯Cl = 35.75,77 + 37.24,23100 = 35,48 → MHCl = 36,48

9. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.

Xem đáp án

Gọi số khối của 3 đồng vị X1, X2, X3 lần lượt là A1, A2, A3

Theo đề bài ra, ta có:

→87 A1 + A2 + A3 = 87→1 A2 − A1 = 1→28,1087 A1.92,23 + A2.4,67 + A3.3,10100 = 28,1087 ⇒A1 = 28A2 = 29A3 = 30

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,986.

79,986.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,986

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với

28,57%.

7,55%.

8,55%.

21,43%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tố chlorine có 2 đồng vị: 35Cl có số khối là 35 (x %) và 37Cl có số khối 37 (100 – x) %. Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5.

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Cl = 35.x + 37.(100-x)100 = 35,5⇒x=75

Vậy  %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

⇒ %37Cl(KClO3) = 0,25.3739 + 16.3 + 35,5.100 ≈ 7,55%

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,8.

79,92.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23 nên

→27:23 %X1 = (27/50).100 = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là

27%.

50%.

54%.

73%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là x %

Nên thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 65Cu là (100 – x) %

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

ACu¯=x.63+(100−x).65100=63,54⇒x=73

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là

25% và 75%.

75% và 25%.

65% và 35%.

35% và 65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgNO3 ⇔ 5,8523 + X = 14,35108 + X → X = 35,5 (Cl)

A¯Cl = 35a + 37.(100 − a)100 = 35,5 → a = %35Cl = 75; b = %37Cl = 25%

15. Tự luận
• 1 điểm

Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

Xem đáp án

→3:1 %35Cl = (3/4).100 = 75%; %37Cl = 25%

→ A¯Cl = 35.75 + 37.25100 = 35,5

16. Tự luận
• 1 điểm

Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết M¯Ne = 20,18.

Xem đáp án

A¯Ne = 20x + 22.(100 − x)100 = 20,18 → x = %20Ne = 91; %22Ne = 9%

Với 18 nguyên tử 22Ne thì có 18.919=182 nguyên tử 20Ne.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

Xem đáp án

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

Xem đáp án

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

nHClOx = 1 mol → nCl = 1 mol; n35Cl = 0,75 mol; n37Cl = 0,25 mol

%35Cl = 0,75.35(1 + 35,5 16x).100 = 26,12% → x = 4 ⇒ CTPT: HClO4

19. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2,  Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

Xem đáp án

→3:2 %X1 = (3/5).100 = 60%; %X2 = 40%

⇒A1.60 + A2.40100 = 24,8A2 − A1 = 2 →A1 = 24A2 = 26

20. Tự luận
• 1 điểm

Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.

Xem đáp án

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

21. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

Xem đáp án

Gọi số hạt proton, neutron trong nguyên tử X lần lượt là ZX, NX

Theo bài ra ta có:

- Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32 nên:

2ZX + NX = 32 → N = 32 − 2Z1 ≤ (N/Z) ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (32 − 2Z)/Z(32 − 2Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 10,67Z ≥ 9,141

⇒ ZX = 10 (Ne); NX = 12 → X: 1022Ne

- Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện nên:

2ZY= 2NY ⇒ ZY = NY = 10 → Y: 1020Ne

- Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455 nên:

→45:455 %X = (45/500).100 = 9%; %Y = 91%

→ A¯A = 22.9 + 20.91100 = 20,18

22. Tự luận
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.

Xem đáp án

A¯Co = 60x + 58.(100 − x − 98) + 59.98100 = 58,982 → x = %60Co = 0,1%

23. Tự luận
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

Xem đáp án

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol →Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

→ Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020 nguyên tử.

24. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

Xem đáp án

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81 nên:

⇒ A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100 ≈ 14,42%

25. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị 2350V chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

50,94 = 50.0,25 + A.99,75100 → A ≈ 51

26. Tự luận
• 1 điểm

Copper (Cu) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng,… Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là 63Cu (69,15%) và 65Cu (30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Cu = 63.69,15 + 65.30,85100 = 63,617

27. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

Xem đáp án

Gọi thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 25Mg là x (%).

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg = 10%

28. Tự luận
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Xem đáp án
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90.  (ảnh 1)
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với

28,57%.

7,55%.

8,55%.

21,43%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

⇒ %37Cl(KClO3) = 0,25.3739 + 16.3 + 35,5.100 ≈ 7,55%

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,986.

79,986.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,986

32. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.

a) Xác định tên R.

b) Y là đồng vị của X. Y có ít hơn X là 1 neutron và Y chiếm 4% về số nguyên tử của R. Tính nguyên tử khối trung bình của R.

Xem đáp án

Theo đề bài ra ta có:

⇒2ZX + NX = 46NX = (8/15).2ZX ⇒ZX = 15 (P)NX = 16 → X: 1531P

a) Vậy nguyên tố R là P.

b) Y: 30P (4%); X: 31P (96%)

→ A¯P = 30.4 + 31.96100 = 30,96

33. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.

Xem đáp án

Theo đề bài ra, ta có:

⇒→75 A1 + A2 + A3 = 75→ A2 = (A1 + A3)/2→1 A3 − A2 = 1 →A1 = 24A2 = 25A3 = 26

A¯X = 24x + 25.(100 − 11,4 − x) + 26.11,4100 = 24,328 ⇒ x = 78,6 → %25A = 10%

34. Tự luận
• 1 điểm

Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết M¯Cu = 63,54.

Xem đáp án

Gọi x là thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu.

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

63.x + 65.(100 − x)100 = 63,54 → x = %63Cu = 73; %65Cu = 27

Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.

35. Tự luận
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

Xem đáp án

Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23 nên

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92%

36. Tự luận
• 1 điểm

Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.

- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.

Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

Xem đáp án
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan (ảnh 1)
37. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

Xem đáp án

Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị 63Cu.

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

ACu¯=x.63+(100−x).65100=63,54

⇒%63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

38. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

Xem đáp án

Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32 nên:

2ZX + NX = 32 → N = 32 − 2Z1 ≤ (N/Z) ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (32 − 2Z)/Z(32 − 2Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 10,67Z ≥ 9,141

⇒ ZX = 10 (Ne); NX = 12 → X: 1022Ne

Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện nên:

2ZY= 2NY ⇒ ZY = NY = 10 → Y: 1020Ne

Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455 nên:

→45:455 %X = (45/500).100 = 9%; %Y = 91%

→ A¯A = 22.9 + 20.91100 = 20,18

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là

37.

35.

9.

85.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgX ⇔ 8,1923 + X = 20,09108 + X → X = 35,5 (Cl)

Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)

Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%

⇒ 75.A + 25.(A + 2)100 = 35,5 → A = 35

40. Tự luận
• 1 điểm

Copper (Cu) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng,… Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là 63Cu (69,15%) và 65Cu (30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Cu = 63.69,15 + 65.30,85100 = 63,617

41. Tự luận
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các (ảnh 1)

a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?

b) Tính nguyên tử khối trung bình của neon.

Xem đáp án

a) Neon có 3 đồng vị bền: 20Ne (90,9%), 21Ne (0,3%) và 22Ne (8,8%).

b) A¯Ne = 20.90,9 + 21.0,3 + 22.8,8100 = 20,179

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).

Xem đáp án

A¯Sb = 121.x + 123.(100-x)100 = 121,75⇒x=62,5

%121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

→ %121Sb = 0,625.2.121121,75.2 + 16.3.100 = 51,89%

43. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.

a) Xác định tên R.

b) Y là đồng vị của X. Y có ít hơn X là 1 neutron và Y chiếm 4% về số nguyên tử của R. Tính nguyên tử khối trung bình của R.

Xem đáp án

Theo để bài ra:

⇒2ZX + NX = 46NX = (8/15).2ZX ⇒ZX = 15 (P)NX = 16 → X: 1531P

a) Vậy nguyên tố R là P.

b) Y: 30P (4%); X: 31P (96%)

→ A¯P = 30.4 + 31.96100 = 30,96

44. Tự luận
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.

Xem đáp án

A¯Co = 60x + 58.(100 − x − 98) + 59.98100 = 58,982 → x = %60Co = 0,1%

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là

35,48.

36,48.

35,84.

36,84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = 1.99,984 + 2.0,016100 ≈ 1; A¯Cl = 35.75,77 + 37.24,23100 = 35,48 → MHCl = 36,48

46. Tự luận
• 1 điểm

Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết M¯Ne = 20,18.

Xem đáp án

A¯Ne = 20x + 22.(100 − x)100 = 20,18 → x = %20Ne = 91; %22Ne = 9%

47. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

Xem đáp án

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg = 10%

48. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→75 A1 + A2 + A3 = 75→ A2 = (A1 + A3)/2→1 A3 − A2 = 1 →A1 = 24A2 = 25A3 = 26

A¯X = 24x + 25.(100 − 11,4 − x) + 26.11,4100 = 24,328 ⇒ x = 78,6 → %25A = 10%

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

8,43%.

8,79%.

8,92%.

8,56%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Cl = 37.24,23 + 35.(100 − 24,23)100 ≈ 35,4846

⇒ %37Cl(HClO4) = 0,2423.371 + 16.4 + 35,4846.100 ≈ 8,92%

50. Tự luận
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

Xem đáp án

A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48

51. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.

Xem đáp án

→75 A1 + A2 + A3 = 75→ A2 = (A1 + A3)/2→1 A3 − A2 = 1 →A1 = 24A2 = 25A3 = 26

A¯X = 24x + 25.(100 − 11,4 − x) + 26.11,4100 = 24,328 ⇒ x = 78,6 → %25A = 10%

52. Tự luận
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

53. Tự luận
• 1 điểm

Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.

Xem đáp án

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

54. Tự luận
• 1 điểm

Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.

- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.

Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

Xem đáp án
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà (ảnh 1)
55. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, M¯X = 24,8. Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

Xem đáp án

→3:2 %X1 = (3/5).100 = 60%; %X2 = 40%

⇒A1.60 + A2.40100 = 24,8A2 − A1 = 2 →A1 = 24A2 = 26

56. Tự luận
• 1 điểm

Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.

Xem đáp án

- Đồng vị thứ 1: số p = số n → 510B

- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6 → 511B

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,812 → x = %10B = 18,8; %11B = 81,2%

57. Tự luận
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Xem đáp án
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90 (ảnh 1)
58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,8.

79,92.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→27:23 %X1 = (27/50).100 = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

59. Tự luận
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết M¯Br = 79,91.

Xem đáp án

A¯Br = 79.54,5 + A.(100 − 54,5)100 = 79,91 → ABr = 81

60. Tự luận
• 1 điểm

Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có. Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp. Tỉ lệ giữa hai đồng vị 12C (98,98%) và 13C (1,11%) là không đổi đối với testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị 13C ít hơn testosterone tự nhiên. Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio – Tỉ lệ đồng vị carbon) – một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không. Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng vị 12C là x và 13C là y. Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu phân tích có giá trị là 12,0098. Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này có sử dụng doping hay không? Vì sao?

Xem đáp án

A¯C = 12x + 13.(100 − x)100 = 12,0098 → x = %12C = 99,02; %13C = 0,98%

61. Tự luận
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

Xem đáp án

 A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48

62. Tự luận
• 1 điểm

Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.

Xem đáp án

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

63. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.

Xem đáp án

→75 A1 + A2 + A3 = 75→ A2 = (A1 + A3)/2→1 A3 − A2 = 1 →A1 = 24A2 = 25A3 = 26

A¯X = 24x + 25.(100 − 11,4 − x) + 26.11,4100 = 24,328 ⇒ x = 78,6 → %25A = 10%

64. Tự luận
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết M¯Br = 79,91.

Xem đáp án

A¯Br = 79.54,5 + A.(100 − 54,5)100 = 79,91 → ABr = 81

65. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

Xem đáp án

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

nHClOx = 1 mol → nCl = 1 mol; n35Cl = 0,75 mol; n37Cl = 0,25 mol

%35Cl = 0,75.35(1 + 35,5 16x).100 = 26,12% → x = 4 ⇒ CTPT: HClO4

66. Tự luận
• 1 điểm

Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.

- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.

Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

Xem đáp án
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan (ảnh 1)
67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

8,43%.

8,79%.

8,92%.

8,56%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Cl = 37.24,23 + 35.(100 − 24,23)100 ≈ 35,4846

⇒ %37Cl(HClO4) = 0,2423.371 + 16.4 + 35,4846.100 ≈ 8,92%

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16

69. Tự luận
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Xem đáp án
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90 (ảnh 1)
70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

12,50.

12,011.

12,022.

12,055.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

 A¯C = 12.98,89 + 13.1,11100 = 12,011

71. Tự luận
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

Xem đáp án

 A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48

72. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

Xem đáp án

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg = 10%

73. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

Xem đáp án
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong (ảnh 1)
74. Tự luận
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và (ảnh 1)

a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?

b) Tính nguyên tử khối trung bình của neon.

Xem đáp án

a) Neon có 3 đồng vị bền: 20Ne (90,9%), 21Ne (0,3%) và 22Ne (8,8%).

b) → A¯Ne = 20.90,9 + 21.0,3 + 22.8,8100 = 20,179

75. Tự luận
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.

Xem đáp án

A¯Co = 60x + 58.(100 − x − 98) + 59.98100 = 58,982 → x = %60Co = 0,1%

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là

25% và 75%.

75% và 25%.

65% và 35%.

35% và 65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgNO3 ⇔ 5,8523 + X = 14,35108 + X → X = 35,5 (Cl)

A¯Cl = 35a + 37.(100 − a)100 = 35,5 → a = %35Cl = 75; b = %37Cl = 25%

77. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.

Xem đáp án

→87 A1 + A2 + A3 = 87→1 A2 − A1 = 1→28,1087 A1.92,23 + A2.4,67 + A3.3,10100 = 28,1087 →A1 = 28A2 = 29A3 = 30

78. Tự luận
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

Xem đáp án

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là

25% và 75%.

75% và 25%.

65% và 35%.

35% và 65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgNO3 ⇔ 5,8523 + X = 14,35108 + X → X = 35,5 (Cl)

A¯Cl = 35a + 37.(100 − a)100 = 35,5 → a = %35Cl = 75; b = %37Cl = 25%

80. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.

Xem đáp án

→87 A1 + A2 + A3 = 87→1 A2 − A1 = 1→28,1087 A1.92,23 + A2.4,67 + A3.3,10100 = 28,1087 →A1 = 28A2 = 29A3 = 30

81. Tự luận
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

Xem đáp án

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

82. Tự luận
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

 A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48

83. Tự luận
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).

Xem đáp án

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

→ %121Sb = 0,625.2.121121,75.2 + 16.3.100 = 51,89%

84. Tự luận
• 1 điểm

Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.

Xem đáp án

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

85. Tự luận
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

Xem đáp án

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

86. Tự luận
• 1 điểm

Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có. Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp. Tỉ lệ giữa hai đồng vị 12C (98,98%) và 13C (1,11%) là không đổi đối với testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị 13C ít hơn testosterone tự nhiên. Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio – Tỉ lệ đồng vị carbon) – một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không. Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng vị 12C là x và 13C là y. Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu phân tích có giá trị là 12,0098. Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này có sử dụng doping hay không? Vì sao?

Xem đáp án

A¯C = 12x + 13.(100 − x)100 = 12,0098 → x = %12C = 99,02; %13C = 0,98%

Với kết quả thu được, em không nghi ngờ vận động viên này có sử dụng doping vì phần trăm số nguyên tử đồng vị 13C ít hơn testosterone tự nhiên.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là

389 và 56.

56 và 389.

495 và 56.

56 và 495.

Xem đáp án

Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389

Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56

88. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

Xem đáp án
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong (ảnh 1)
89. Tự luận
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

Xem đáp án

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92%

90. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

Xem đáp án

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

nHClOx = 1 mol → nCl = 1 mol; n35Cl = 0,75 mol; n37Cl = 0,25 mol

%35Cl = 0,75.35(1 + 35,5 16x).100 = 26,12% → x = 4 ⇒ CTPT: HClO4

91. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

 A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100 ≈ 14,42%

92. Tự luận
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

Xem đáp án

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg = 10%

93. Tự luận
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

Xem đáp án
X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90 (ảnh 1)
94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị 2350V chiếm 0,25%. Số khối của đồng vị còn lại là

51.

50,2.

53.

52.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

50,94 = 50.0,25 + A.99,75100 → A ≈ 51

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết

73 đồng vị 63Cu.

37 đồng vị 63Cu.

63 đồng vị 63Cu.

65 đồng vị 63Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

63.x + 65.(100 − x)100 = 63,54 → x = %63Cu = 73; %65Cu = 27

Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

38,97.

39,97.

37,97.

39,97.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→3:1 %35Cl = 34.100% = 75%; %37Cl = 25%

→ A¯Cl = 35.75 + 37.25100 = 35,5

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là

35,5.

35.

36.

34.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48 → A ≈ 35,5

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine

82.

80.

79.

81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 →27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92→A ≈ 80

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. % số nguyên tử đồng vị thứ nhất và đồng vị thứ hai lần lượt là

18,2% và 81,8% .

18,8% và 81,3%.

18,8% và 81,2%.

20% và 80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Đồng vị thứ 1: số p = số n → 510B

- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6 → 511B

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,812 → x = %10B = 18,8; %11B = 81,2%

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết

91.

92.

182.

184.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Ne = 20x + 22.(100 − x)100 = 20,18 → x = %20Ne = 91; %22Ne = 9%

Vậy ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có 182 nguyên tử 20Ne.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết M¯Br = 79,91.

80Br

81Br.

82Br

78Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Br = 79.54,5 + A.(100 − 54,5)100 = 79,91 → ABr = 81

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

23.

26.

27.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2,  Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

24; 26.

25; 27 .

24, 25 .

25; 26 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

→3:2 %X1 = 35.100% = 60%; %X2 = 40%

⇒A1.60 + A2.40100 = 24,8A2 − A1 = 2 →A1 = 24A2 = 26

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.

a) Xác định tên R.

b) Y là đồng vị của X. Y có ít hơn X là 1 neutron và Y chiếm 4% về số nguyên tử của R. Tính nguyên tử khối trung bình của R.

S, 30

P, 30

S, 31

P, 31

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⇒2ZX + NX = 46NX = 815.2ZX ⇒ZX = 15 (P)NX = 16 → X: 1531P

a) Vậy nguyên tố R là P.

b) Y: 30P (4%); X: 31P (96%)

→ A¯P = 30.4 + 31.96100 = 30,96

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Nguyên tử khối trung bình của A là

20

20,4

20,18

22

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⇒2ZX + NX = 32 → N = 32 − 2Z1 ≤ NZ≤ 1,5 ⇒Z ≤ (32 − 2Z)(32 − 2Z) ≤ 1,5Z ⇒Z ≤ 10,67Z ≥ 9,141

⇒ ZX = 10 (Ne); NX = 12 → X: 1022Ne

2ZY= 2NY ⇒ ZY = NY = 10 → Y: 1020Ne

→45:455 %X = 45500.100% = 9%; %Y = 91%

→ A¯A = 22.9 + 20.91100 = 20,18

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

15%.

14%

14,42%.

13%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

⇒ A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100% ≈ 14,42%

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

\({\rm{HClO}}\).

\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\).

\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_2}\)

\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

nHClOx = 1 mol → nCl = 1 mol; n35Cl = 0,75 mol; n37Cl = 0,25 mol

%35Cl = 0,75.35(1 + 35,5 16x).100 = 26,12% → x = 4 ⇒ CTPT: HClO4

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

12,50.

12,011.

12,022.

12,055.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→ A¯C = 12.98,89 + 13.1,11100 = 12,011

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,8.

79,92.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→27:23 %X1 = (27/50).100 = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\].

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg = 10%

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).

53,5%.

37,5%.

37,9%.

35,7%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,98.

79,98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

→ A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,98

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→ A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.

0,2%.

0,1%.

0,3%.

0,4%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Co = 60x + 58.(100 − x − 98) + 59.98100 = 58,982 → x = %60Co = 0,1%

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là

389 và 56.

56 và 389.

495 và 56.

56 và 495.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389

Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với

28,57%.

7,55%.

8,55%.

21,43%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

⇒ %37Cl(KClO3) = 0,25.3739 + 16.3 + 35,5.100 ≈ 7,55%

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là

25% và 75%.

75% và 25%.

65% và 35%.

35% và 65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgNO3 ⇔ 5,8523 + X = 14,35108 + X → X = 35,5 (Cl)

A¯Cl = 35a + 37.(100 − a)100 = 35,5 → a = %35Cl = 75; b = %37Cl = 25%

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là là 63Cu và 65Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành phần phần trăm về khối lượng của là 63Cu trong CuCl2 là bao nhiêu (biết M Cl = 35,5).

31,8.

30,1.

32.

31,18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử % nguyên tử 65Cu và 63Cu trong tự nhiên lần lượt là x, y

Ta có hệ phương trình:   

x+y=163x+65y=63,54→x=0,73y=0,27

%63Cu = 0,73.6363,54+35,5.2.100% = 31,18%

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl. Tính thành phần phần trăm về khối lượng 37Cl có trong KClO3 (với kiện là đồng vị 39K, oxi là đồng vị 16O). Cho khối lượng nguyên tử trung bình của Clo là 35,5.

7,55%

7,4%

5,57%

7,00%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử % nguyên tử 35Cl và 37Cl trong tự nhiên lần lượt là x, y.

x+y=135x+37y=35,5→x=0,75y=0,25

%37Cu = 0,25.3739+35,5+16,3 . 100%= 7,55%

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cacbon có hai đồng vị bền là \[{}_6^{12}C\] và \[{}_6^{13}C\], và \[{A_C} = 12,01\]. Tính % khối lượng của trong hợp chất CO2 (cho MNa = 23; MO = 16)

26.

27.

72.

73.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi % số nguyên tử của đvị và  lần lượt là x và y

Ta có hệ:

x+y=10035x+37y=12,1→x=99x=1

Xét 1 mol CO2 1 mol CmC = 12,01

2 mol O → mO = 32

Ta biết % số nguyên tử = % số mol nên:

Số mol của 12C là: 0,99.1 = 0,99 mol

%m12C = (0,99.12.100)/(12,01+ 32) = 27%.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2,  Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

24; 26.

25; 27.

24, 25.

25; 26.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

→3:2 %X1 = 35.100% = 60%; %X2 = 40%

⇒A1.60 + A2.40100 = 24,8A2 − A1 = 2 →A1 = 24A2 = 26

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu? Biết M¯Ne = 20,18.

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 89; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 11\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 90; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 10\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 92; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 8\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 91; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 9\% }}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi % số nguyên tử 20Ne là x, % số nguyên tử 22Ne là 100 – x.

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Ne = 20x + 22.(100 − x)100 = 20,18 → x = %20Ne = 91; %22Ne = 9%

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

35,5.

35.

36.

34.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48 → A ≈ 35,5

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1022

5,235.1021

5,35.1020.

5,35.1010

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol 

Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

→ Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên kali (potassium) gồm 3 đồng vị K39 chiếm 93,26% và đồng vị40K chiếm 0,012% và đồng vị41K. Bromine là hỗn hợp hai đồng vị 79Br và81Br với nguyên tử khối trung bình của Br là 79,92. Thành phần % khối lượng của39K trong KBr là

30,56%.

29,92%

31,03%.

30,55%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

%41K = 100% - 93,26% - 0,012% = 6,728%.

AK =39.93,26 + 40.0,012 + 41.6,728100 = 39,13468.

ABr = 79,92.

 %39K=39.0,932639,13468+79,92=30,55

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitơ (nitrogen) trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là N714 (99,63%) và N7A (0,37%). Trong HNO3 N14 chiếm 22,1387% khối lượng. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của nitrogen là

14.

15.

16.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 MN=14.99,63+A.0,37100=13,9482+0,0037A

 %14N=14.0,99631+13,9482+0,0037A+16.3=22,1387%


→ A = 15

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố bromime có 2 đồng vị là B79r và B81r Khi cho Br2 phản ứng vừa đủ với 3,45 gam Na thu được 15,435 gam muối. Cho biết nguyên tử khối của Na là 23, thành phần % về số nguyên tử của đồng vị B79r trong hỗn hợp hai đồng vị là

45%

54,38%

44,38%

55%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nNa=0,15→nNaBr¯=0,15→23+M¯=15,4350,15→M¯=79,9

→%79Br:X→79X+81(100−X)100=79,9→X=55%

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là C2963u và C2965u Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm của đồng vị  C2965utrong CuSO4 là:

17%

11%

21%

14

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

63.x + 65.(100 − x)100 = 63,54 → x = 27→%C2965u=0,27.6563,54+96.100%=11%

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

38,97.

39,97.

37,97.

39,97.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→3:1 %35Cl = 34.100% = 75%; %37Cl = 25%

→ A¯Cl = 35.75 + 37.25100 = 35,5

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,8.

79,92.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→27:23 %X1 = 2750.100% = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

15%.

14%

14,42%.

13%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

⇒ A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100% ≈ 14,42%

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

23.

26.

27.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,8.

79,92.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→27:23 %X1 = 2750.100% = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

15%.

14%

14,42%.

13%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

⇒ A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100% ≈ 14,42%

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

23.

26.

27.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

\({\rm{HClO}}\).

\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\).

\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_2}\)

\({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

nHClOx = 1 mol → nCl = 1 mol; n35Cl = 0,75 mol; n37Cl = 0,25 mol

%35Cl = 0,75.35(1 + 35,5 16x).100% = 26,12% → x = 4 ⇒ CTPT: HClO4

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\].

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 10\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 79\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].

\[{{\rm{\% }}^{24}}{\rm{Mg = 80\% ; }}{{\rm{\% }}^{25}}{\rm{Mg = 20\% }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg =100%-79%-11%= 10%

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,98.

79,98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:

→ A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,98

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết M¯Br = 79,91.

80Br

81Br.

82Br

78Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Br = 79.54,5 + A.(100 − 54,5)100 = 79,91 → ABr = 81

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.

\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 30}}\)

\({A_1}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 28}}\)

\({A_1}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 29}}\)

\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 33}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒→87 A1 + A2 + A3 = 87→1 A2 − A1 = 1→28,1087 A1.92,23 + A2.4,67 + A3.3,10100 = 28,1087 →A1 = 28A2 = 29A3 = 30

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).

53,5.

37,5.

37,9.

35,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→ A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là

389 và 56.

56 và 389.

495 và 56.

56 và 495.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389

Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.

x\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 30}}\)

\({A_1}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 28}}\)

\({A_1}{\rm{ = 30}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 29}}\)

\({A_1}{\rm{ = 28}}\);\({{\rm{A}}_2}{\rm{ = 29}}\);\({{\rm{A}}_3}{\rm{ = 33}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒→87 A1 + A2 + A3 = 87→1 A2 − A1 = 1→28,1087 A1.92,23 + A2.4,67 + A3.3,10100 = 28,1087 →A1 = 28A2 = 29A3 = 30

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.

0,2%.

0,1%.

0,3%.

0,4%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Co = 60x + 58.(100 − x − 98) + 59.98100 = 58,982 → x = %60Co = 0,1%

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là

25% và 75%.

75% và 25%.

65% và 35%.

35% và 65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgNO3 ⇔ 5,8523 + X = 14,35108 + X → X = 35,5 (Cl)

A¯Cl = 35a + 37.(100 − a)100 = 35,5 → a = %35Cl = 75; b = %37Cl = 25%

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.

25, 10%.

24, 10%.

26, 10%.

24, 20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒→75 A1 + A2 + A3 = 75→ A2 = (A1 + A3)/2→1 A3 − A2 = 1 →A1 = 24A2 = 25A3 = 26A¯X = 24x + 25.(100 − 11,4 − x) + 26.11,4100 = 24,328 ⇒ x = 78,6 → %25A = 10%

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

\[{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 79; }}{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 81}}\]

\[{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 79; }}{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 81}}\]

\[{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 79; }}{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 80}}\]

\[{{\rm{A}}_{{X_2}}}{\rm{ = 78; }}{{\rm{A}}_{{X_1}}}{\rm{ = 81}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ca + X2 → CaX2

nCa = 0,03 mol →PTHH nCaX2 = 0,03 ⇒ MCaX2 = 199,8 → X = 79,9

→605:495 %X1 = 55%; %X2 = 45%

⇒→90 N1 + N2 = 90→79,9 (Z + N1).55 + (Z + N2).45100 = 79,9 →Z + 0,1N1 = 39,4⇒ N1 = 394 − 10Z

1 ≤ NZ ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 394 − 10Z394 − 10Z ≤ 1,5Z ⇒Z ≤ 35,82Z ≥ 34,26 → Z = 35 (Br)

⇒ N2 = 44; N1 = 46 → AX2 = 79; AX1 = 81

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu? Biết M¯Ne = 20,18.

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 89; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 11\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 90; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 10\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 92; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 8\% }}\]

\[{{\rm{\% }}^{20}}{\rm{Ne = 91; }}{{\rm{\% }}^{22}}{\rm{Ne = 9\% }}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

A¯Ne = 20x + 22.(100 − x)100 = 20,18 → x = %20Ne = 91; %22Ne = 9%

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,8.

79,92.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→27:23 %X1 = 2750.100% = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

 

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là

389 và 56.

56 và 389.

495 và 56.

56 và 495.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389

Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm  đồng vị 10B của boron.

19%.

20%.

21%.

15%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19%

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết M¯Cu = 63,54.

73 đồng vị 63Cu.

37 đồng vị 63Cu.

63 đồng vị 63Cu.

65 đồng vị 63Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

63.x + 65.(100 − x)100 = 63,54 → x = %63Cu = 73; %65Cu = 27

Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

23.

26.

27.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.

10%.

14%.

15%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒→75 A1 + A2 + A3 = 75→ A2 = (A1 + A3)/2→1 A3 − A2 = 1 →A1 = 24A2 = 25A3 = 26
A¯X = 24x + 25.(100 − 11,4 − x) + 26.11,4100 = 24,328 ⇒ x = 78,6 → %25A = 10%
156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

12,50.

12,011.

12,022.

12,055.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→ A¯C = 12.98,89 + 13.1,11100 = 12,011

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 123 Sb là

53,5.

37,5.

37,9.

35,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,98.

79,98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

→ A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,98

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là

37.

35.

9.

85.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgX ⇔ 8,1923 + X = 20,09108 + X → X = 35,5 (Cl)

Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)

Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%

⇒ 75.A + 25.(A + 2)100 = 35,5 → A = 35

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

12,50.

12,011.

12,022.

12,055.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→ A¯C = 12.98,89 + 13.1,11100 = 12,011

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,986.

79,98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

→ A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,98

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).

51,89%.

52%.

53,8%.

60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

→ %121Sb = 0,625.2.121121,75.2 + 16.3.100 = 51,89%

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị 2350V chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.

51.

50,2.

53.

52.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

50,94 = 50.0,25 + A.99,75100 → A ≈ 51

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→ A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị 2350V chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.

51.

52.

49.

53

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi đồng vị còn lại của vanadium là AV, chiếm: 100% - 0,25% = 99,75% (số nguyên tử).

Nguyên tử khối trung bình của vanadium là 50,94.

50,94 = 50.0,25 + A.99,75100 → A ≈ 51

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là

37Cl.

36Cl.

38Cl.

39Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).

Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.

→A¯Cl=35×77,5+A×22,5100=35,45→A = 37.

→ Đồng vị còn lại là 37Cl.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng khí hiếm argon (kí hiệu Ar) có 3 đồng vị: 1836Ar(0,3%); 1838Ar(0,06%); 1840Ar(99,6%). Nguyên tử khối trung bình của argon là

38,97.

39,97.

37,97.

39,97.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

AAr¯=0,3.36  +  0,06.38  +  99,6.40100  =  39,9708

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Copper (Cu) có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết M¯Cu = 63,54.

73.

65.

72.

75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách 1: →M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27. Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.

Cách 2: 63.x + 65.(100 − x)100 = 63,54 → x = %63Cu = 73; %65Cu = 27. Vậy ứng với 27 đồng vị 65Cu có 73 đồng vị 63Cu.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

35,3.

35,5.

35,4.

35,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→3:1 %35Cl = (3/4).100 = 75%; %37Cl = 25%

→ A¯Cl = 35.75 + 37.25100 = 35,5

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

12,5.

12,011.

12,022.

12.055

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 A¯C = 12.98,89 + 13.1,11100 = 12,011

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1021.

5,35.1020.

5,35.1019.

5,35.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

80,00.

79,92.

79,00.

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là

35,48.

36,48.

35,84.

36,84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = 1.99,984 + 2.0,016100 ≈ 1; A¯Cl = 35.75,77 + 37.24,23100 = 35,48 → MHCl = 36,48

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là

37

9

35

85.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgX ⇔ 8,1923 + X = 20,09108 + X → X = 35,5 (Cl)

Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)

Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%

⇒ 75.A + 25.(A + 2)100 = 35,5 → A = 35

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16).

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

nHClOx = 1 mol → nCl = 1 mol; n35Cl = 0,75 mol; n37Cl = 0,25 mol

%35Cl = 0,75.35(1 + 35,5 16x).100 = 26,12% → x = 4 ⇒ CTPT: HClO4

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).

51,89.

52,89.

58,19.

51,98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

→ %121Sb = 0,625.2.121121,75.2 + 16.3.100 = 51,89%

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

27.

26.

12.

23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.

18,8 và 81,2.

19 và 81.

20 và 80.

17 và 83.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Đồng vị thứ 1: số p = số n → 510B

- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6 → 511B

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,812 → x = %10B = 18,8; %11B = 81,2%

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, M¯X = 24,8. Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

25 và 27.

24 và 26.

23 và 26.

24 và 27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→3:2 %X1 = (3/5).100 = 60%; %X2 = 40%

⇒A1.60 + A2.40100 = 24,8A2 − A1 = 2 →A1 = 24A2 = 26

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

21,18.

20,18.

20,81.

21,81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⇒2ZX + NX = 32 → N = 32 − 2Z1 ≤ (N/Z) ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (32 − 2Z)/Z(32 − 2Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 10,67Z ≥ 9,141

⇒ ZX = 10 (Ne); NX = 12 → X: 1022Ne

2ZY= 2NY ⇒ ZY = NY = 10 → Y: 1020Ne

→45:455 %X = (45/500).100 = 9%; %Y = 91%

→ A¯A = 22.9 + 20.91100 = 20,18

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,986.

79,986.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,98

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.

0,1%.

0,01%.

0,2%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯Co = 60x + 58.(100 − x − 98) + 59.98100 = 58,982 → x = %60Co = 0,1%

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với

28,57%.

7,55%.

8,55%.

21,43%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

⇒ %37Cl(KClO3) = 0,25.3739 + 16.3 + 35,5.100 ≈ 7,55%

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,8.

79,92.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→27:23 %X1 = (27/50).100 = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

80% và 9%.

79% và 10%.

10% và 79%.

9% và 80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg = 10%

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là

389 và 56.

56 và 389.

495 và 56.

56 và 495.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389

Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16)

51,89%.

52,00%.

51,98%.

58,98%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

→ %121Sb = 0,625.2.121121,75.2 + 16.3.100 = 51,89%

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với

28,57%.

7,55%.

8,55%.

21,43%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

⇒ %37Cl(KClO3) = 0,25.3739 + 16.3 + 35,5.100 ≈ 7,55%

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của boron.

20% và 80%.

19% và 81%.

21% và 79%.

18% và 82%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.

25 và 10%.

24 và 10%.

26 và 10%.

25 và 12%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒→75 A1 + A2 + A3 = 75→ A2 = (A1 + A3)/2→1 A3 − A2 = 1 →A1 = 24A2 = 25A3 = 26

A¯X = 24x + 25.(100 − 11,4 − x) + 26.11,4100 = 24,328 ⇒ x = 78,6 → %25A = 10%

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

80 và 78.

81 và 79.

81 và 82.

79 và 80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ca + X2 → CaX2

nCa = 0,03 mol →PTHH nCaX2 = 0,03 ⇒ MCaX2 = 199,8 → X = 79,9

→605:495 %X1 = 55%; %X2 = 45%

⇒→90 N1 + N2 = 90→79,9 (Z + N1).55 + (Z + N2).45100 = 79,9 →Z + 0,1N1 = 39,4⇒ N1 = 394 − 10Z

1 ≤ NZ ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (394 − 10Z)/Z(394 − 10Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 35,82Z ≥ 34,26 → Z = 35 (Br)

⇒ N2 = 44; N1 = 46 → AX2 = 79; AX1 = 81

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

80,00.

79,92.

79,00.

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %X1 = (27/50).100 = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

14,42%.

19%.

81%.

24,4%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒ A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100 ≈ 14,42%

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất (ảnh 1)

20,297.

21,79.

20,179.

20,719.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 A¯Ne = 20.90,9 + 21.0,3 + 22.8,8100 = 20,179

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

21,18.

20,18.

20,81.

28,10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⇒2ZX + NX = 32 → N = 32 − 2Z1 ≤ (N/Z) ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (32 − 2Z)/Z(32 − 2Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 10,67Z ≥ 9,141

⇒ ZX = 10 (Ne); NX = 12 → X: 1022Ne

2ZY= 2NY ⇒ ZY = NY = 10 → Y: 1020Ne

→45:455 %X = (45/500).100 = 9%; %Y = 91%

→ A¯A = 22.9 + 20.91100 = 20,18

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

20,18.

21,08.

28,02.

20,81.

Xem đáp án
Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên (ảnh 1)
199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, M¯X = 24,8. Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

23 và 26.

23 và 25.

24 và 26.

24 và 25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→3:2 %X1 = (3/5).100 = 60%; %X2 = 40%

⇒A1.60 + A2.40100 = 24,8A2 − A1 = 2 →A1 = 24A2 = 26

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

23

26.

27.

22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

8,43%.

8,79%.

8,92%.

8,56%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⇒ A¯Cl = 37.24,23 + 35.(100 − 24,23)100 ≈ 35,4846

⇒ %37Cl(HClO4) = 0,2423.371 + 16.4 + 35,4846.100 ≈ 8,92%

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

35,84.

35,48.

35,56.

35,67.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.

16,8% và 83,2%.

18,8% và 81,2%.

17,8% và 82,2%.

19,8% và 80,2%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Đồng vị thứ 1: số p = số n → 510B

- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6 → 511B

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,812 → x = %10B = 18,8; %11B = 81,2%

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết M¯Ne = 20,18.

182.

180.

170.

200.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯Ne = 20x + 22.(100 − x)100 = 20,18 → x = %20Ne = 91; %22Ne = 9%

Số lượng đồng vị 20Ne: 18.919=182 đồng vị

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

15,53%.

17,65%.

14,42%.

18,42%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⇒ A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100 ≈ 14,42%

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 (92,23%), X2 (4,67%) và X3 (3,10%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087. Hãy xác định A1, A2 và A3.

27, 28, 30.

28, 29, 30.

27, 28, 31.

26, 27, 29

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⇒→87 A1 + A2 + A3 = 87→1 A2 − A1 = 1→28,1087 A1.92,23 + A2.4,67 + A3.3,10100 = 28,1087 →A1 = 28A2 = 29A3 = 30

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.

- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.

Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

75% và 25%.

74% và 26%.

73% và 27%.

70% và 30%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cl2 + H2 → 2HCl

P1: 2HCl + Ba(OH)2 (0,11) → BaCl2 + 2H2O

→PTHH nHCl(P1) = 0,22 mol

P2: HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

→PTHH nAgCl = nHCl = 0,22 mol ⇒ MAgCl = 143,5 → MCl = 35,5

A¯Cl = 35x + 37.(100 − x)100 = 35,5 → x = %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

78 và 80.

79 và 81.

76 và 80.

77 và 81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ca + X2 → CaX2

nCa = 0,03 mol →PTHH nCaX2 = 0,03 ⇒ MCaX2 = 199,8 → X = 79,9

→605:495 %X1 = 55%; %X2 = 45%

⇒→90 N1 + N2 = 90→79,9 (Z + N1).55 + (Z + N2).45100 = 79,9 →Z + 0,1N1 = 39,4⇒ N1 = 394 − 10Z

1 ≤ NZ ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (394 − 10Z)/Z(394 − 10Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 35,82Z ≥ 34,26 → Z = 35 (Br)

⇒ N2 = 44; N1 = 46 → AX2 = 79; AX1 = 81

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

80,00.

79,92.

79,00.

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1021.

5,35.1020.

5,35.1019.

5,35.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3: 1. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

36,5.

35,5.

36.

35,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→3:1 %35Cl = (3/4).100 = 75%; %37Cl = 25%

→ A¯Cl = 35.75 + 37.25100 = 35,5

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

35,84.

35,48.

36,48.

35,57.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→ A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

23.

25.

26.

27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

20,18.

20,81.

20,24.

20,57.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒2ZX + NX = 32 → N = 32 − 2Z1 ≤ (N/Z) ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (32 − 2Z)/Z(32 − 2Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 10,67Z ≥ 9,141

⇒ ZX = 10 (Ne); NX = 12 → X: 1022Ne

2ZY= 2NY ⇒ ZY = NY = 10 → Y: 1020Ne

→45:455 %X = (45/500).100 = 9%; %Y = 91%

→ A¯A = 22.9 + 20.91100 = 20,18

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm số nguyên tử như sau: 24Mg (78,6%), 25Mg (10,1%) và 26Mg (11,3%). Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là

56 và 389.

56 và 495.

389 và 56.

495 và 56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số nguyên tử 24Mg = (78,6.50)/10,1 = 389

Số nguyên tử 26Mg = (11,3.50)/10,1 = 56

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

80,00.

79,92.

79,00

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch X chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. X có 2 đồng vị bền. Biết số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2, hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai là 2 neutron. Số khối của đồng vị nhỏ hơn là

37.

35.

9.

85.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgX ⇔ 8,1923 + X = 20,09108 + X → X = 35,5 (Cl)

Số khối đồng vị thứ 1 là A, đồng vị thứ 2 là (A + 2)

Số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai: %(đồng vị thứ 1) = 75%; %(đồng vị thứ 2): 25%

⇒ 75.A + 25.(A + 2)100 = 35,5 → A = 35

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). Phân tử khối trung bình của HCl là

35,48.

34,58.

38,45.

36,48.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A¯H = 1.99,984 + 2.0,016100 ≈ 1; A¯Cl = 35.75,77 + 37.24,23100 = 35,48 → MHCl = 36,48

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,986.

79,986.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

→ A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,98

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1021.

5,35.1020.

5,35.1019.

5,35.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

HClO.

HClO3.

HClO4.

HClO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 →PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

nHClOx = 1 mol → nCl = 1 mol; n35Cl = 0,75 mol; n37Cl = 0,25 mol

%35Cl = 0,75.35(1 + 35,5 16x).100 = 26,12% → x = 4 ⇒ CTPT: HClO4

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình của cobalt là 58,982. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng vị Co-60.

0,3%.

0,1%.

2,0%.

1,9%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Co = 60x + 58.(100 − x − 98) + 59.98100 = 58,982 → x = %60Co = 0,1%

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO = 16).

51,67%.

58,90%.

40,89%.

51,89%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

→PPDC %121Sb = 62,5%; %123Sb = 37,5%

→ %121Sb = 0,625.2.121121,75.2 + 16.3.100 = 51,89%

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có 2 đồng vị 35X (a%) và 37X (b%). Giá trị của a và b lần lượt là

25% và 75%.

75% và 25%.

65% và 35%.

35% và 65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

→PTHH nNaX = nAgNO3 ⇔ 5,8523 + X = 14,35108 + X → X = 35,5 (Cl)

A¯Cl = 35a + 37.(100 − a)100 = 35,5 → a = %35Cl = 75; b = %37Cl = 25%

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1021.

5,35.1020.

5,35.1019.

5,35.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

80,00.

79,92.

79,00.

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, M¯X = 24,8. Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

60% và 40%.

50% và 50%.

70% và 30%.

80% và 20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→3:2 %X1 = (3/5).100 = 60%; %X2 = 40%

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1021.

5,35.1020.

5,35.1019.

5,35.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

8,34%.

8,79%.

8,92%.

8,56%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⇒ A¯Cl = 37.24,23 + 35.(100 − 24,23)100 ≈ 35,4846

⇒ %37Cl(HClO4) = 0,2423.371 + 16.4 + 35,4846.100 ≈ 8,92%

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

n63Cu = 0,075; n65Cu = 0,025 mol

n63Cu = 0,027; n65Cu = 0,073 mol

n63Cu = 0,025; n65Cu = 0,073 mol

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1021.

5,35.1020.

5,35.1019.

5,35.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

80,00.

79,92.

79,00.

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như hình dưới. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Tính nguyên tử khối trung bình của neon.

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm (ảnh 1)

20,179.

20,344.

20,388.

20,791.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→ A¯Ne = 20.90,9 + 21.0,3 + 22.8,8100 = 20,179

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của chlorine (Cl) là 35,5. Chlorine có hai đồng vị bền là 37Cl và 35Cl (Biết nguyên tử khối của K là 39, O là 16). Phần trăm khối lượng của 37Cl trong KClO3 gần nhất với

28,57%.

7,55%.

8,55%.

21,43%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→PPDC %35Cl = 75%; %37Cl = 25%

⇒ %37Cl(KClO3) = 0,25.3739 + 16.3 + 35,5.100 ≈ 7,55%

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

80,00.

79,92.

79,00.

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X có hai đồng vị là X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Tỉ lệ số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 = 605/495. Xác định số khối của X1, X2.

79 và 82.

79 và 81.

78 và 80.

78 và 81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ca + X2 → CaX2

nCa = 0,03 mol →PTHH nCaX2 = 0,03 ⇒ MCaX2 = 199,8 → X = 79,9

→605:495 %X1 = 55%; %X2 = 45%

⇒→90 N1 + N2 = 90→79,9 (Z + N1).55 + (Z + N2).45100 = 79,9 →Z + 0,1N1 = 39,4⇒ N1 = 394 − 10Z

1 ≤ NZ ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (394 − 10Z)/Z(394 − 10Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 35,82Z ≥ 34,26 → Z = 35 (Br)

⇒ N2 = 44; N1 = 46 → AX2 = 79; AX1 = 81

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.

- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.

Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

65% và 35%.

70% và 30%.

75% và 25%.

60% và 40%.

Xem đáp án
Một loại khí chlorine có chứa 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu (ảnh 1)
243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,073; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,027 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,075; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,025 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,027; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

\[{\rm{ }}{{\rm{n}}_{^{63}Cu}}{\rm{ = 0,025; }}{{\rm{n}}_{^{65}Cu}}{\rm{ = 0,073 mol}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27

nCu = 0,1 mol → n63Cu = 0,073; n65Cu = 0,027 mol

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là

27%.

50%.

54%.

73%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

→M=63,54PPDC %63Cu = 73; %65Cu = 27.

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Copper (Cu) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng,… Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là 63Cu (69,15%) và 65Cu (30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper.

64,000.

63,617.

63,589.

63,716.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯Cu = 63.69,15 + 65.30,85100 = 63,617

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

8,43%.

8,79%.

8,92%.

8,56%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⇒ A¯Cl = 37.24,23 + 35.(100 − 24,23)100 ≈ 35,4846

⇒ %37Cl(HClO4) = 0,2423.371 + 16.4 + 35,4846.100 ≈ 8,92%

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1 mL nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 2H và 1H). Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.

5,35.1021.

5,35.1020.

5,35.1019.

5,35.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A¯H = x + 2.(100 − x)100 = 1,008 → x = %1H = 99,2; %2H = 0,8%

nH2O = 1/18 ⇒ nH(H2O) = 1/9 mol → Số nguyên tử H (H2O) = (1/9).6,02.1023 = 6,69.1022

 → Số nguyên tử 2H (1 mL H2O) = 0,8%.6,69.1022 = 5,35.1020

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối, hay phổ khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trong phổ khối lượng của mẫu chất chứa chlorine (Cl) sẽ xuất biện hai tín hiệu có giá trị m/z bằng 35 và 37 ứng với 35Cl và 37Cl có cường độ tương ứng với tỉ lệ xấp xỉ là 3: 1. Do vậy, đồng vị 35Cl chiếm khoảng 75,76% và đồng vị 37Cl chiếm khoảng 24,24% về số nguyên tử trong tự nhiên. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

35,84.

35,48.

35,24.

35,67.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→ A¯Cl = 35.75,76 + 37.24,24100 = 35,48

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boron (B) có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số neutron. Đồng vị thứ hai có số neutron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị.

18,8% và 81,2%.

20% và 80%.

19% và 81%.

18,7% và 81,3%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Đồng vị thứ 1: số p = số n → 510B

- Đồng vị thứ 2: số n = 1,2.số p = 6 → 511B

A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,812 → x = %10B = 18,8; %11B = 81,2%

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết M¯Br = 79,91.

80.

82.

81.

83.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A¯Br = 79.54,5 + A.(100 − 54,5)100 = 79,91 → ABr = 81

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27: 23. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

80,00.

79,92.

79,00.

79,09.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %79Br = (27/50).100 = 54%; %81Br = 46%

→ A¯Br = 79.54 + 81.46100 = 79,92

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.

26.

23.

27.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯Mg = 24.78,6 + 25.10,9 + A3.(100 − 78,6 − 10,9)100 = 24,327 → A3 = 26

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2, M¯X = 24,8. Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 neutron. Tính số khối của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1: X2 = 3: 2.

24 và 25.

23 và 25.

24 và 26.

23 và 26.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→3:2 %X1 = (3/5).100 = 60%; %X2 = 40%

⇒A1.60 + A2.40100 = 24,8A2 − A1 = 2 →A1 = 24A2 = 26

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X: Y là 45: 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử khối trung bình của A.

20,23.

20,18.

20,56.

20,35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⇒2ZX + NX = 32 → N = 32 − 2Z1 ≤ (N/Z) ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (32 − 2Z)/Z(32 − 2Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 10,67Z ≥ 9,141

⇒ ZX = 10 (Ne); NX = 12 → X: 1022Ne

2ZY= 2NY ⇒ ZY = NY = 10 → Y: 1020Ne

→45:455 %X = (45/500).100 = 9%; %Y = 91%

→ A¯A = 22.9 + 20.91100 = 20,18

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của B bằng 10,81. B trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10B và 11B. Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong axit boric H3BO3. Cho H3BO3 = 61,81.

14,42%.

14,78%.

15,42%.

16,62%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⇒ A¯B = 10x + 11.(100 − x)100 = 10,81 → x = %10B = 19; %11B = 81%

⇒ %11B(H3BrO3) = 0,81.111.3 + 16.3 + 10,81.100 ≈ 14,42%

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

12,50.

12,011.

12,022.

12,055.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→ A¯C = 12.98,89 + 13.1,11100 = 12,011

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

79,2.

79,92.

79,8.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

→27:23 %X1 = (27/50).100 = 54%; %X2 = 46%

X1 có 35p và 44n → 3579X1

X2 có số khối nhiều hơn X1 là 2 → 3581X2

→ A¯R = 79.54 + 81.46100 = 79,92

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

79% và 10%.

80% và 9%.

78% và 11%.

81% và 8%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A¯Mg = 24x + 25.(100 − x − 11) + 26.11100 = 24,32 → x = %24Mg = 79%; %25Mg = 10%

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,986.

79,986.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→ A¯Br = 79.50,69 + 81.49,31100 = 79,986

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%) và 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→ A¯O = 16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205100 ≈ 16