5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 20
238 câu hỏi
Cho phản ứng thuận nghịch: . Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là .
Cho cân bằng hoá học sau: 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g)
Ở T oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 1,2 M, [CO] = 0,35 M và [O2] = 0,15 M. Hằng số cân bằng của phản ứng tại T oC là
1,276.10-2.
4,375.10-2.
78,36.
22,85.
Đáp án đúng là: A
Cho cân bằng: N2O4(g) 2NO2(g). Ban đầu có 0,02 mol N2O4 trong bình kín có thể tích 500 mL, khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ của N2O4 là 0,0055 M. Giá trị của hằng số cân bằng KC là
0,87.
12,5.
6,27.
0,14.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ N2O4 ban đầu là
PTHH: N2O4(g) 2NO2(g)
Ban đầu: 0,04 0 M
Phản ứng: x → 2x M
Cân bằng: 0,04 – x 2x M
Ta có 0,04 – x = 0,0055 x = 0,0345 M
[NO2] = 0,069 M.
Cho phản ứng sau ở 430oC: H2(g) + I2(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là
53,96.
59,36.
56,39.
53,69.
Đáp án đúng là: A
Xét cân bằng: N2O4 (g) 2NO2 (g) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
tăng 4,5 lần.
giảm 3 lần.
Đáp án đúng là: B
N2O4 (g) 2NO2 (g)
Hằng số cân bằng:
Khi tăng nồng độ N2O4 lên 9 lần để hằng số K không đổi thì nồng độ NO2 phải tăng lên 3 lần.
Cho phản ứng sau:
Ở trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15 M thì nồng độ của COCl2 là
0,2744.
2,7440.
0,4722.
0,3727.
Đáp án đúng là: A
Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau:2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên là
10.
20.
6.
7.
Đáp án đúng là: B
Do dung tích bình là 1 lít nên giá trị nồng độ bằng giá trị của số mol.
Vậy nồng độ SO2 ban đầu và nồng độ O2 ban đầu lần lượt là 0,4 và 0,6 M
[SO2] = 0,3 M.
PTHH: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Ban đầu: 0,4 0,6 0 M
Phản ứng: 0,3 ← 0,15 ← 0,3 M
Cân bằng: 0,1 0,45 0,3 M
KC =
Cho phản ứng:
H2 (g) + I2(g) 2HI (g)
Ở nhiệt độ 430°C, hằng số cân bằng KCcủa phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430°C, nồng độ của HI là
1,375.
0,275.
0,175.
0,375.
Đáp án đúng là: B
Ban đầu: 2 1,6 0 (mol)
Cân bằng: 2-x 1,6-x 2x (mol)
Ta có:
Suy ra, x = 1,375 (thoả mãn).
Vậy ở trạng thái cân bằng: [HI] = = 0,275 M.
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là
2,500.
3,125.
0,609.
0,500.
Đáp án đúng là: B
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Ban đầu: 0,3 0,7 0 M
Phản ứng: x 3x 2x M
Cân bằng: 0,3-x 0,7-3x 2x M
Cho 0,4 mol CO tác dụng với 0,3 mol H2 trong bình có dung tích 1 lít ở nhiệt độ cao tạo ra sản phẩm CH3OH theo phản ứng: CO(g) + 2H2(g) CH3OH(g)
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, trong hỗn hợp có 0,06 mol CH3OH. Giá trị hằng số cân bằng KC là
5,50.
0,98.
1,70.
5,45.
Đáp án đúng là: D
Nồng độ của CO và H2 ban đầu lần lượt là 0,4 M và 0,3 M.
Nồng độ của CH3OH tại thời điểm cân bằng là 0,06 M
PTHH: CO(g) + 2H2(g) CH3OH(g)
Ban đầu: 0,4 0,3 0 M
Phản ứng: 0,06 ← 0,12 ← 0,06 M
Cân bằng: 0,34 0,18 0,06 M
Ở 800 oC, hằng số cân bằng của phản ứng: CO2(g) + H2(g) CO(g) + H2O(g) là KC = 1. Nồng độ ban đầu của CO2 là 0,2 M và H2 là 0,8 M. Nồng độ của H2 tại thời điểm cân bằng là
0,64M.
0,32M.
0,16M.
0,80M.
Đáp án đúng là: A
PTHH: CO2(g) + H2(g) CO(g) + H2O(g)
Ban đầu: 0,2 0,8 0 0 M
Phản ứng: x → x → x → x M
Cân bằng: 0,2 – x 0,8 – x x x M
Khi xăng cháy trong động cơ ô tô sẽ tạo ra nhiệt độ cao, lúc đó N2 phản ứng với O2 tạo thành NO:
N2(g) + O2(g) 2NO(g) (1)
NO khi được giải phóng ra không khí nhanh chóng kết hợp với O2 tạo thành NO2 là một khí gây ô nhiễm môi trường. Ở 2000 oC, hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) là 0,01.
Nếu trong bình kín dung tích 1 lít có 4 mol N2 và 0,1 mol O2 thì ở2000 oC lượng khítạo thành là bao nhiêu (giả thiết NO chưa phản ứng với O2)?
0,64M.
0,54M.
0,16M.
0,80M.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ mol ban đầu của N2 và O2 lần lượt là 4 M và 0,1 M.
PTHH: N2(g) + O2(g) 2NO(g)
Ban đầu: 4 0,1 0 (M)
Phản ứng: x → x → 2x (M)
Cân bằng: 4 – x 0,1 – x 2x (M)
Ta có:
Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 lít. Nung nóng bình một thời gian ở 8300C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng: CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) (hằng số cân bằng KC = 1). Nồng độ cân bằng của CO, H2O lần lượt là
0,018M và 0,008 M.
0,012M và 0,024 M.
0,08M và 0,18 M.
0,008M và 0,018 M.
Đáp án đúng là: D
CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g)
Ban đầu: 0,02 0,03 0 0 M
Phản ứng: x x x x M
Cân bằng: 0,02-x 0,03-x x x M
Độ điện li α của 100 mL dung dịch formic acid 0,46% (D = 1g/mL) có pH = 3 là
α = 0,015.
α = 0,005.
α = 0,01.
α = 0,02.
Đáp án đúng là: C
Trong 100 mL dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ nhất định có 5,64.1021 phân tử HNO2 và 3,6.1020 ion . Độ điện li của nitrous acid trong dung dịch ở nhiệt độ trên là
0,04.
0,05.
0,06.
0,07.
Đáp án đúng là: C
Số phân tử HNO2 phân li thành ion là : n’=3,6.1020 phân tử.
Số phân tử HNO2 hòa tan trong dung dịch là:
no = 3,6.1020 + 5,64.1021 = 6.1021 phân tử
Độ điện li là:
Công thức tính độ điện li là
α = mchất tan / mdung dịch.
α = mđiện li / mchất tan.
α = nchất tan/ nphân li.
α = nphân li/ nchất tan.
Đáp án đúng là: D
Công thức tính độ điện li là α = nphân li/ nchất tan.
Chất điện li mạnh có độ điện li
α = 1.
0 < α < 1.
α = 0.
0 < α.
Đáp án đúng là: A
α = 1: chất điện li mạnh.
Chất điện li yếu có độ điện li
α = 1.
0 < α < 1.
α = 0.
0 < α.
Đáp án đúng là: B
Chất điện li yếu có độ điện li: 0 < α < 1.
Chất không điện li có độ điện li
α = 1.
0 < α < 1.
α = 0.
0 < α.
Đáp án đúng là: C
Chất không điện li có độ điện li α = 0.
Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO−. Độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi khi ta pha loãng dung dịch là
giảm.
tăng.
không thay đổi.
tăng sau đó giảm.
Đáp án đúng là: B
Khi pha loãng dung dịch độ điện li tăng.
Một lít dung dịch CH3COOH 0,01M có chứa tổng số 6,28.1021 ion và phân tử CH3COOH. Độ điện li của acid này là
4,3%
4,0%
5,3%
5,0%
Đáp án đúng là A
Tổng số phân tử CH3COOH hòa tan là:
Phương trình điện li:
Dung dịch chứa tổng số 6,28.1021 ion và phân tử CH3COOH
Cho dung dịch CH3COOH 0,1M. Hằng số phần li của acetic acid bằng 1,75.10-5. Độ điện li của dung dịch trên là
1,31.10-1
1,31. 10-2
1,31. 10-3
1,31. 10-4
Đáp án đúng là: B
Tính hằng số điện li của acetic acid, biết rằng dung dịch 0,1M có độ điện li là 1,32%?
1,77.10-5
1,97.10-5
2,77.10-5
2,97.10-5
Đáp án đúng là: A
Dung dịch H2SO4 0,10 M có:
pH = 1.
pH < 1.
pH > 1.
[H+] > 2,0 M.
Đáp án đúng là: B
Ta có: [H+] = 0,1.2 = 0,2M Þ pH = −log[H+] 0,7 < 1.
Dung dịch KOH 0,01M có giá trị pH là
2.
1.
13.
12.
Đáp án đúng là: D
Ta có: [OH−] = 0,01M ÞpH = 14 + log[OH−] = 14 – 2 = 12.
pH của dung dịch Ba(OH)2 0,05M là
13.
12.
1.
11.
Đáp án đúng là: A
Ta có: [OH−] = 2.0,05 = 0,1 Þ pH = 14 + log(0,1) = 13.
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có: [H+] = 0,001 Þ pH = −log(0,001) = 3.
Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là
0,01M.
1,2M.
0,12M.
0,20M.
Đáp án đúng là: A
pH = 12 Þ [H+] = 10-12M Þ [OH-] = 10-2 = 0,01M.
Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là
10-4M.
10-5M.
> 10-5M.
< 10-5M.
Đáp án đúng là: C
[H+] = 10-pH = 10-4,82M > 10-5M.
Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. pH của dung dịch Y là
1,3
4
1
3
Đáp án đúng là: C
= 2.0,2.0,05 +0,3.0,1 = 0,05M
Thể tích dung dịch sau khi trộn bằng 200 + 300 = 500 ml
[H+] = = 0,1M Þ pH = -log[H+] = 1.
Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước thu được 10 lít dung dịch. pH của dung dịch thu được là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
pH dung dịch X gồm HCl 0,01M và H2SO4 0,02M là
4,3.
1,3.
2,3.
3,3.
Đáp án đúng là: B
∑[H+] = 0,01 + 0,02.2 = 0,05 M Þ pH = -log(0,05) = 1,3.
pH của dung dịch KOH 0,06M và NaOH 0,04M là
1.
2.
13.
12,8.
Đáp án đúng là: C
∑[OH-] = 0,06 + 0,04 = 0,1M.
pH = 14 + log (0,1) = 13.
Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
9.
10.
12,4.
13,2.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
pH = 14 + log[OH−] = 14 + log (0,025) = 12,4.
Cho m gam Na vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH=12. Giá trị của m là
0,23 gam.
0,46 gam.
0,115 gam.
0,345 gam.
Đáp án đúng là: D
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
pH = 12 Þ [H+] = 10-12M Þ [OH−] = 10-2M.
Þ nNa = nNaOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol Þ m = 0,345 gam.
Dung dịch NaOH 0,01M có giá trị pH là
2.
1.
13.
12.
Đáp án đúng là: D
Ta có: [OH−] = 0,01M ÞpOH = - log[OH−] = 2.
Vậy pH của dung dịch là 14 – 2 = 12.
pH của dung dịch Ba(OH)2 0,05M là
13.
12.
1.
11.
Đáp án đúng là: A
Ta có: [OH−] = 2.0,05 = 0,1 pOH = - log(0,1) = 1.
Vậy pH của dung dịch là: 14 – 1 = 13.
Dung dịch KOH 0,01M có giá trị pH là
2.
1.
13.
12.
Đáp án đúng là: D
Ta có: [OH−] = 0,01M pOH = - log[OH−] = 2.
Vậy pH của dung dịch là 14 – 2 = 12.
pH của dung dịch KOH 0,06M và NaOH 0,04M là
1.
2.
13.
12,8.
Đáp án đúng là: C
∑[OH-] = 0,06 + 0,04 = 0,1M.
pOH = - log (0,1) = 1.
Vậy pH của dung dịch là: 14 – 1 = 13.
Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
9.
10.
12,4.
13,2.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
pH = 14 - pOH = 14 + log[OH−] = 14 + log (0,025) = 12,4.
Cho m gam Na vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là
0,23 gam.
0,46 gam.
0,115 gam.
0,345 gam.
Đáp án đúng là: D
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
pH = 12 pOH = 14 – 12 = 2 [OH−] = 10-2M.
nNa = nNaOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol Þ m = 0,345 gam.
Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là
0,01M.
1,2M.
0,12M.
0,20M.
Đáp án đúng là: A
pH = 12 pOH = 14 – 12 = 2 [OH-] = 10-2 = 0,01M.
Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là
2.
11.
13.
12.
Đáp án đúng là: B
Ta có: [OH−] = 0,001M pOH = - log[OH−] = 3.
Vậy pH của dung dịch là 14 – 3 = 11.
Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng
9.
12,30.
13.
12.
Đáp án đúng là: D
Theo bài ra OH- dư;
[OH-] dư =
pH = 14 – pOH = 14 + log(10-2) = 12.
Cho m gam K vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là
0,23 gam.
0,585 gam.
0,115 gam.
0,345 gam.
Đáp án đúng là: B
2K + 2H2O → 2KOH + H2
pH = 12 pOH = 14 – 12 = 2 [OH−] = 10-2M.
nK = nKOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol m = 0,585 gam.
Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng
9.
12,30.
13.
12.
Đáp án đúng là: D
Theo bài ra OH- dư;
[OH-] dư =
pH = 14 + log(10-2) = 12.
Cần pha loãng dung dịch HCl có pH = 2 bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 3?
5.
100.
20.
10.
Đáp án đúng là: D
Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích dung dịch HCl có pH = 2, pH = 3.
Do pH = 2 [H+] = M nH+trước khi pha loãng =
V1
pH = 3 [H+] = M nH+sau khi pha loãng =
V2
Ta có nH+trước khi pha loãng = nH+sau khi pha loãng V1 =
V2
. Vậy cần pha loãng acid 10 lần.
Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l), thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
0,15.
0,30.
0,03.
0,12.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch thu được có pH = 12 → [OH-] dư = 10-2M
Pha loãng dung dịch HNO3 có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH bằng 4?
5.
4.
9.
10.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2
Trung hòa 300 ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V ml dung dịch NaOH0,02M. Giá trị của V là
300.
150.
200.
250
Đáp án đúng là: B
pH = 2 [H+] = 10-2M nH+ = 0,3.10-2= 3.10-3 mol
nOH- = nH+ hay 3.10-3 = V.0,02 V = 0,15 lít = 150 ml.
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng
1,2.
1,0.
12,8.
13,0.
Đáp án đúng là: D
nH+ = 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 mol
nOH- = 0,1.0,2 + 2.0,1.0,1 = 0,04 mol
H+ + OH- → H2O
Vậy OH- dư; [OH-] dư= 0,1M
pH = 14 + log 0,1 = 13.
Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11?
9.
99.
10.
100.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2
Lưu ý:
pH = 13 → [H+] = 10-13 → [OH-] = 10-1M;
pH = 11 → [H+] = 10-11 → [OH-] = 10-3M.
Pha loãng dung dịch 1 lít NaOH có pH = 9 bằng nước để được dung dịch mới có pH = 8. Thể tích nước cần dùng là
5 lít.
4 lít.
9 lít.
10 lít.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2
lít.
Vậy Vnước = V2 – V1 = 10 -1 = 9 lít.
Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là
0,39.
3,999.
0,399.
0,398.
Đáp án đúng là: C
pH = 3 → [H+] dư = 10-3M
Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là
0,13M.
0,12M.
0,14M.
0.10M.
Đáp án đúng là: B
pH = 12 → [OH-] dư = 10-2M
Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12 vào 8 lít dung dịch HCl có pH = 3 thu được dung dịch Y có pH = 11. Giá trị của a là
0,12.
1,6.
1,78.
0,8.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch KOH có pH = 12 → [OH-] = 10-2M.
Dung dịch HCl có pH = 3 → [H+] = 10-3M.
Sau trộn thu được dung dịch có pH = 11 → [OH-] dư = 10-3M.
Trộn hai dung dịch H2SO4 0,1M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau, thu được dung dịch X. Lấy 450 ml dung dịch X cho tác dụng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,15M và KOH 0,05M, thu được dung dịch Z có pH = 1. Giá trị của V là
0,225.
0,155.
0,450.
0,650.
Đáp án đúng là: A
450ml X do trộn 225 ml HCl và 225 ml H2SO4 → nH+ = 0,1125 mol.
Có nOH- = 0,2V (mol)
Do Z có pH = 1 [H+] dư = 0,1M.
Nồng độ H+ có trong dung dịch H2SO4 0,10 M là
0,1M.
1M.
0,2M.
0,01M.
Đáp án đúng là: C
Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là
10-4M.
10-5M.
> 10-5M.
< 10-5M.
Đáp án đúng là: C
[H+] = 10-pH = 10-4,82M > 10-5M.
Nồng độ H+ có trong dung dịch H2SO4 0,010 M là
0,1M.
0,02M.
0,2M.
0,01M.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ H+ có trong dung dịch HCl 0,010 M là
0,1M.
0,02M.
0,2M.
0,01M.
Đáp án đúng là: D
Một mẫu nước mưa có pH = 5,6. Vậy nồng độ H+ trong đó là
10-4M.
10-5M.
> 10-5M.
< 10-5M.
Đáp án đúng là: D
[H+] = 10-pH = 10-5,6M < 10-5M.
Một mẫu nước mưa có pH = 5,6. Vậy nồng độ H+ trong đó là
10-4M.
10-5M.
> 10-5M.
< 10-5M.
Đáp án đúng là: D
[H+] = 10-pH = 10-5,6M < 10-5M.
Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M thu được 2V mL dung dịch Y. Nồng độ H+ có trong dung dịch Y là
0,1M.
0,02M.
0,2M.
0,01M.
Đáp án đúng là: D
H+ + OH- → H2O
(dư) = 0,03V – 0,01V = 0,02V (mol).
Nồng độ mol của H+ trong dung dịch sau phản ứng =
Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Nồng độ H+ có trong dung dịch Y là
0,1M.
0,02M.
0,2M.
0,01M.
Đáp án đúng là: A
= 2.0,2.0,05 +0,3.0,1 = 0,05M
Thể tích dung dịch sau khi trộn bằng 200 + 300 = 500 ml
Nồng độ H+ có trong dung dịch Y là [H+] = = 0,1M.
Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước thu được 10 lít dung dịch. Nồng độ H+ có trong dung dịch thu được là
0,1M.
0,2M.
0,3M.
0,4M.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
pH dung dịch X gồm HCl 0,01M và H2SO4 0,02M là
4,3.
1,3.
2,3.
3,3.
Đáp án đúng là: B
∑[H+] = 0,01 + 0,02.2 = 0,05 M pH = -log(0,05) = 1,3.
Cần pha loãng dung dịch HCl có pH = 2 bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 3?
5.
100.
20.
10.
Đáp án đúng là: D
Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích dung dịch HCl có pH = 2, pH = 3.
Do pH = 2 [H+] = M nH+trước khi pha loãng =
V1
pH = 3 [H+] = M nH+sau khi pha loãng =
V2
Ta có nH+trước khi pha loãng = nH+sau khi pha loãng V1 = V2
. Vậy cần pha loãng acid 10 lần.
Trung hòa 300 ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V ml dung dịch NaOH0,02M. Giá trị của V là
300.
150.
200.
250
Đáp án đúng là: B
pH = 2 [H+] = 10-2M nH+ = 0,3.10-2= 3.10-3 mol
nOH- = nH+ hay 3.10-3 = V.0,02 V = 0,15 lít = 150 ml.
Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là
0,39.
3,999.
0,399.
0,398.
Đáp án đúng là: C
pH = 3 → [H+] dư = 10-3M
Nồng độ OH- có trong dung dịch NaOH 0,01M là
0,01M.
0,1M.
1M.
0,02M.
Đáp án đúng là: A
Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch Y. Nồng độ OH- có trong dung dịch Y là
0,01M.
0,1M.
1M.
0,02M.
Đáp án đúng là: A
Theo bài ra OH- dư;
[OH-] dư =
Nồng độ OH- có trong dung dịch Ba(OH)2 0,05M là
0,05M.
0,1M.
1M.
0,02M.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ OH- có trong dung dịch KOH 0,01M là
0,01M.
0,1M.
1M.
0,02M.
Đáp án đúng là: A
pH của dung dịch KOH 0,06M và NaOH 0,04M là
1.
2.
13.
12,8.
Đáp án đúng là: C
∑[OH-] = 0,06 + 0,04 = 0,1M.
pOH = - log (0,1) = 1.
Vậy pH của dung dịch là: 14 – 1 = 13.
Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Nồng độ OH- có trong dung dịch Y là
0,01M.
0,04M.
0,025M.
0,02M.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Cho m gam Na vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch X có pH = 12. Nồng độ OH- có trong dung dịch X là
0,01M.
0,04M.
0,03M.
0,02M.
Đáp án đúng là: A
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
pH = 12 pOH = 14 – 12 = 2 [OH−] = 10-2M = 0,01M.
Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là
0,01M.
1,2M.
0,12M.
0,20M.
Đáp án đúng là: A
pH = 12 ÞpOH = 14 – 12 = 2Þ [OH-] = 10-2 = 0,01M.
Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng
9.
12,30.
13.
12.
Đáp án đúng là: D
Theo bài ra OH- dư;
[OH-] dư =
pH = 14 – pOH = 14 + log(10-2) = 12.
Cho m gam K vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là
0,23 gam.
0,585 gam.
0,115 gam.
0,345 gam.
Đáp án đúng là: B
2K + 2H2O → 2KOH + H2
pH = 12 pOH = 14 – 12 = 2 [OH−] = 10-2M.
nK = nKOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol m = 0,585 gam.
Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l), thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
0,15.
0,30.
0,03.
0,12.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch thu được có pH = 12 → [OH-] dư = 10-2M
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng
1,2.
1,0.
12,8.
13,0.
Đáp án đúng là: D
nH+ = 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 mol
nOH- = 0,1.0,2 + 2.0,1.0,1 = 0,04 mol
H+ + OH- → H2O
Vậy OH- dư; [OH-] dư= 0,1M
pH = 14 + log 0,1 = 13.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là
0,10M.
0,15M.
0,01M.
0,25M.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH
Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH-. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hòa. Nồng độ mol.L-1 của mẫu A là
0,4640.
0,0464.
0,0646.
0,0060.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 là: 0,05.0,213 = 1,065.10-2 (mol).
Số mol NaOH được trung hòa bởi HCl là 0,01321.0,013 = 1,361.10-3 (mol).
Số mol NaOH được trung hòa bởi 100mL dung dịch H2SO4 là: 1,065.10-2 – 1,361.10-3 = 9,289.10-3(mol).
Vậy nồng độ H2SO4 trong mẫu phân tích là
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02 M. Để chuẩn độ 5 mL dung dịch HCl này cần 10 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là
0,01M.
0,05M.
0,02M.
0,04M.
Đáp án đúng là: D
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH
Để xác định nồng độ của một dung dịch H2SO4, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,2 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 này cần 10 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch H2SO4 là
0,10M.
0,15M.
0,12M.
0,14M.
Đáp án đúng là: A
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
Ta có:
Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 20 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là
0,01M.
0,05M.
0,02M.
0,04M.
Đáp án đúng là: C
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Ta có:
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH là
0,10M.
0,15M.
0,12M.
0,14M.
Đáp án đúng là: C
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH
Để xác định nồng độ của một dung dịch KOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch KOH này cần 16 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch KOH là
0,010M.
0,016M.
0,012M.
0,014M.
Đáp án đúng là: B
KOH + HCl → KCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CKOH.VKOH
Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Nồng độ mol của dung dịch HCl là
0,102M.
0,105M.
0,002M.
0,004M.
Đáp án đúng là: A
Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là
0,001M.
0,075M.
0,375M.
0,004M.
Đáp án đúng là: B
nNaOH = 0,075. 0,05 = 0,00375 (mol).
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
0,00375 0,00375 (mol)
Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 5 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là
0,001M.
0,005M.
0,002M.
0,004M.
Đáp án đúng là: B
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Ta có:
Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 M thấy phản ứng hết 10,2 mL. Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là
0,001M.
0,196M.
0,002M.
0,169M.
Đáp án đúng là: B
Số mol HCl ban đầu = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)
Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:
Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Hàm lượng cacium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl) là
68%.
86%.
32%.
14%.
Đáp án đúng là: B
Số mol HCl tác dụng với NaOH là
Số mol HCl có trong 50 mL dung dịch A là:
Số mol HCl phản ứng với CaCO3 là:
Cho vào bình kín 0,2mol N2 và 0,8mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là
75%.
56,25%.
75,8%.
kết quả khác.
Đáp án đúng là: A
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
0,8 0,2 mol
Giả sử H = 100% thì N2 hết → Hiệu suất phản ứng tính theo N2;
Theo bài ra: nnitrogen phản ứng = 0,15 mol
H =
Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6. Nung nóng X trong bình kín có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
25%.
23%.
16%.
20%.
Đáp án đúng là: D
Giả sử ban đầu có x mol N2 và y mol H2.
Ta có:
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2. Vậy số mol ban đầu là 5 mol.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x)+ (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Số mol Y giảm 8% so với ban đầu
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = = 20%.
Hỗn hợp khí A gồm N2 và H2 (có tỉ lệ mol 1 : 3). Đun nóng A một thời gian trong bình kín, thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,925. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
25%.
15%.
10%.
5%.
Đáp án đúng là: B
Gọi số mol của N2 và H2 lần lượt là 1 và 3 mol
Bảo toàn khối lượng:
So sánh: hiệu suất tính theo N2 hoặc H2
Gọi số mol N2 phản ứng là x mol
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 1 3 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (3 – 3x) 2x mol
Ta có: (1 – x) + (3 – 3x) + 2x = 3,7 Þ x = 0,15
Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là
10 atm.
8 atm.
9 atm.
8,5 atm.
Đáp án đúng là: B
So sánh: hiệu suất tính theo H2
lít
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 10 10 0 lít
Phản ứng: 2 6 4 lít
Sau phản ứng: 8 4 4 lít
Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên:
Cho hỗn hợp khí (X) gồm N2, H2, NH3, có tỉ khối so với khí hydrogen là 8. Dẫn hỗn hợp khí (X) đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp (X) lần lượt là
25% N2, 25% H2 và 50% NH3.
25% N2, 50% H2 và 25% NH3.
50% N2, 25% H2 và 25% NH3.
20% N2, 30% H2 và 50% NH3.

Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín dung tích 10 lít, tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất của phản ứng là 60%. Giá trị của x là
5.
9.
3.
12.
Đáp án đúng là: A
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 12 x 0 mol
Phản ứng: 9 3 6 mol
Cân bằng: 3 (x – 3) 6 mol
Ta có: → x = 5 mol.
Dùng 11,15 lít khí hydrogen (đkc) với hiệu suất chuyển hoá thành ammonia là 33,33% thì có thể thu được m gam NH3 là
17 gam.
8,5 gam.
5,1 gam.
1,7 gam.
Đáp án đúng là: D
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
0,45 0,3 mol
Do H = 33,33% → m = 0,3.17.33,33% = 1,7 gam.
Để điều chế ra 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần thể tích N2 ở cùng điều kiện là
8 lít.
4 lít.
2 lít.
1 lít.
Đáp án đúng là: B
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
1 ← 2 lít
Do H = 25% nên lít.
Điều chế NH3 từ hỗn hợp hồm N2 và H2 (tỉ lệ 1 : 3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,9. Hiệu suất phản ứng là
25%.
40%.
10%.
20%.

Cho cân bằng hoá học sau:
Tổng số mol của hỗn hợp khí khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400 °C và 500 °C lần lượt bằng x và y. Mối quan hệ giữa x và y là
x > y.
x = y.
x <y.
5x = 4y.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng tỏa nhiệt do nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Vậy tổng số mol khí ở 400oC > tổng số mol khí ở 500oC
x > y.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
20%.
25%.
30%.
10%.
Đáp án đúng là: B
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x)+ (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = = 25%.
Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình kín rồi nung nóng với xúc tác thích hợp để phản ứng xảy ra, sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Thể tích khí amoniac thu được là
1,60 lít.
16,40 lít.
8,00 lít.
9,33 lít.
Đáp án đúng là: A
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol.
Gọi thể tích khí N2 đã phản ứng là x lít
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 4 14 0 lít
Phản ứng: x 3x 2x lít
Sau phản ứng: (4 – x) (14 – 3x) 2x lít
Tổng thể tích sau phản ứng là 16,4 lít nên (4 – x) + (14 - 3x) + 2x = 16,4
x = 0,8 lít.
lít.
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Biết Y có phân tử khối là 56, công thức phân tử của Y là
CH2.
C4H8.
C5H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: B
Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.
Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.
Đặt công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của Y là CH2.
Công thức phân tử của Y theo công thức đơn giản nhất là: (CH2)n.
Phân tử khối của Y là 56 nên (12 + 2.1)n = 56 n = 4.
Vậy công thức phân tử của Y là C4H8.
Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164.
Hướng dẫn giải
%O = 100% - 73,17% - 7,31% = 19,52%.
Đặt công thức phân tử của eugenol có dạng: CxHyOz.
Ta có:
x : y : z = = 6,0975 : 7,31 : 1,22 = 5 : 6 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của eugenol là: C5H6O.
CxHyOz = (C5H6O)n.
Phân tử khối của eugenol là 164.
(12.5 + 6 + 16).n = 164 n = 2.
Vậy công thức phân tử của eugenol là: C10H12O2.
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là
C2H3O3.
C4H6O6.
C6H12O6.
C6H4O6.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử của A: CxHyOz.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của A: C2H3O3.
Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:
CxHyOz = (C2H3O3)n
Vì một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, nên công thức phân tử của A là C4H6O6.
Đốt cháy 20,63 mg hợp chất Y, chỉ chứa C, H và O, bằng lượng dư khí oxygen thu được 57,94 mg CO2 và 11,85 mg H2O. Dựa trên phổ khối lượng của Y như hình cho dưới đây:

Xác định được công thức phân tử của Y là
C6H6O.
C6H6O2.
C6H6O3.
C6H6O4.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng các nguyên tố:
Tỉ lệ mol các nguyên tố:
Công thức đơn giản nhất của Y là C6H6O.
Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:
CxHyOz = (C6H6O)n
Phổ khối lượng của chất Y cho thấy phân tử khối của chất Y bằng 94 n = 1.
Công thức phân tử của Y là C6H6O.
Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C=55,81%; %H=6,98%; còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là
C3H3O.
CH3O.
C2H3O.
C2H2O.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức tổng quát CxHyOz
%O = 100% - 55,81% - 6,98% = 37,21%
Công thức đơn giản nhất của X là C2H3O.
Một hợp chất hữu cơ X chứa 37,5% C, 3,2% H và 59,3% F về khối lượng. Cho bay hơi 1,00 g chất này tại 90oC với áp suất 0,50 bar thì thể tích thu được là 0,93 L. Công thức phân tử của X là
CHF.
C2H2F2.
CH2F2.
C2H4F2.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử của X: CxHyFz.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của chất này là CHF.
Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:
CxHyFz = (CHF)n.
nx = 0,0156 mol.
Khối lượng mol của phân tử X:
n = 2. Công thức phân tử của X là C2H2F2.
Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:

Công thức phân tử của ascorbic acid là
C3H4O3.
C6H8O6.
CH2O.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử vitamin C là: CxHyOz.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của ascorbic acid là C3H4O3.
Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:
CxHyOz = (C3H4O3)n.
Phổ khối lượng của ascorbic acid cho thấy phân tử khối của ascorbic acid bằng 176.
Công thức phân tử của ascorbic acid là C6H8O6.
Hợp chất hữu cơ A có chứa C, H, N, Cl với % khối lượng tương ứng là 29,45%; 9,82 %: 17,18% và 43,55%. Công thức phân tử của chất A là (Biết chất A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)
C2H8NCl.
C2H9NCl.
C4H16N2Cl2.
C3H8NCl.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức tổng quát CxHyNzClt
A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
Vậy công thức phân tử của A là C2H8NCl.
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là
C5H6O.
C8H12O.
C10H12O.
C10H10O.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức tổng quát của anetol là CxHyOz
%O = 100% - (%C + %H) = 100% - (81,08% + 8,1% )= 10,82%
⇒ Công thức đơn giản nhất của anetol là C10H12O.
Biểu diễn công thức phân tử theo công thức đơn giản nhất: (C10H12O)n.
Ta có:
⇒ (10.12 + 12 + 16).n = 148 ⇒ n = 1
Vậy công thức phân tử là C10H12O.
Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69. Công thức phân tử của limonen là
C10H16.
C5H8.
C2H3.
C12H16.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức của limonen là CxHy
Công thức phân tử theo công thức đơn giản nhất: (C5H8)n
Mlimonen=4,69.29 = 136 (g/mol)
Ta có 68n=136 suy ra n = 2
Công thức của limonen là C10H16.
Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Phổ MS của safrol cho thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là: 74,07%; 6,18% và 19,75%. Công thức phân tử của safrol là
C5H5O.
C10H10O2.
C10H16O.
C5H5O2.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức đơn giản nhất của safrol là CxHyOz. Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của safrol là C5H5O.
Công thức phân tử của safrol theo công thức đơn giản nhất là: (C5H5O)n.
Phân tử khối của safrol là 162 nên:
(5.12 + 5.1 + 1.16).n = 162 n = 2.
Vậy công thức phân tử của safrol là: C10H10O2.
Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152. Công thức phân tử của camphor là
C5H6O.
C8H12O.
C10H12O.
C10H10O.
Đặt công thức phân tử của camphor có dạng: CxHyOz.
- Lập công thức đơn giản nhất của camphor:
Ta có: x : y : z = = 10 : 16 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của camphor là: C10H16O.
- Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của camphor là: 152.
- Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:
CxHyOz = (C10H16O)n
(12.10 + 16.1 + 16).n = 152 n = 1.
Vậy công thức phân tử của camphor là: C10H16O.
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của Y là
CH2.
C4H8.
C5H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: A
Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.
Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.
Đặt công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của Y là CH2.
Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của eugenol là
%O = 100% - 73,17% - 7,31% = 19,52%.
Đặt công thức phân tử của eugenol có dạng: CxHyOz.
Ta có:
x : y : z = = 6,0975 : 7,31 : 1,22 = 5 : 6 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của eugenol là: C5H6O.
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức đơn giản nhất của A là
C2H3O3.
C4H6O6.
C6H12O6.
C6H4O6.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của A: CxHyOz.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của A: C2H3O3.
Đốt cháy 20,63 mg hợp chất Y, chỉ chứa C, H và O, bằng lượng dư khí oxygen thu được 57,94 mg CO2 và 11,85 mg H2O. Công thức đơn giản nhất của Y là
C6H6O.
C6H6O2.
C6H6O3.
C6H6O4.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng các nguyên tố:
Tỉ lệ mol các nguyên tố:
Công thức đơn giản nhất của Y là C6H6O.
Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C=55,81%; %H=6,98%; còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là
C3H3O.
CH3O.
C2H3O.
C2H2O.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức tổng quát CxHyOz
%O = 100% - 55,81% - 6,98% = 37,21%
Công thức đơn giản nhất của X là C2H3O.
Một hợp chất hữu cơ chứa 37,5% C, 3,2% H và 59,3% F về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của X là
CHF.
C2H2F2.
CH2F2.
C2H4F2.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của X: CxHyFz.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của chất này là CHF.
Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của ascorbic acid là
C3H4O3.
C6H8O6.
CH2O.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử vitamin C là: CxHyOz.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của ascorbic acid là C3H4O3.
Hợp chất hữu cơ A có chứa C, H, N, Cl với % khối lượng tương ứng là 29,45%; 9,82 %: 17,18% và 43,55%. Công thức phân tử của chất A là (Biết chất A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)
C2H8NCl.
C2H9NCl.
C4H16N2Cl2.
C3H8NCl.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức tổng quát CxHyNzClt
A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
Vậy công thức phân tử của A là C2H8NCl.
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là
C5H6O.
C8H12O.
C10H12O.
C10H10O.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức tổng quát của anetol là CxHyOz
%O = 100% - (%C + %H) = 100% - (81,08% + 8,1% )= 10,82%
Công thức đơn giản nhất của anetol là C10H12O.
Biểu diễn công thức phân tử theo công thức đơn giản nhất: (C10H12O)n.
Ta có:
(10.12 + 12 + 16).n = 148 ⇒ n = 1
Vậy công thức phân tử là C10H12O.
Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của limonen là
C10H16.
C5H8.
C2H3.
C12H16.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức của limonen là CxHy
Công thức đơn giản nhất của limonen là: C5H8.
Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là: 74,07%; 6,18% và 19,75%. Công thức đơn giản nhất của safrol là
C5H5O.
C10H10O2.
C10H16O.
C5H5O2.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức đơn giản nhất của safrol là CxHyOz. Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của safrol là C5H5O.
Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152. Công thức phân tử của camphor là
C5H6O.
C8H12O.
C10H12O.
C10H6O.
Đặt công thức phân tử của camphor có dạng: CxHyOz.
- Lập công thức đơn giản nhất của camphor:
Ta có: x : y : z = = 10 : 16 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của camphor là: C10H16O.
- Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của camphor là: 152.
- Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:
CxHyOz = (C10H16O)n
(12.10 + 16.1 + 16).n = 152 n = 1.
Vậy công thức phân tử của camphor là: C10H16O.

Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức:

Hợp chất X2 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X2 là
k = 0.
k = 1.
k = 2.
k = 3.
Đáp án đúng là: B
X2 là hợp chất no, có chứa một vòng nên độ bất bão hoà k = 1.
Hợp chất X3 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X3 là
k = 3.
k = 4.
k = 5.
k = 6.
Đáp án đúng là: C
X3 có 4 liên kết pi và 1 vòng nên có độ bất bão hoà là 5.
Hợp chất X1 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X1 là
k = 0.
k = 1.
k = 2.
k = 3.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất X1 có 1 liên kết ba và 1 liên kết đôi nên độ bất bão hoà là k = 3.
Hợp chất nào sau đây không tồn tại?
C4H4O2.
C3H8O2.
C6H12O6.
C2H6N.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất C2H6N không tồn tại do k = 0,5 không đảm bảo hoá trị các nguyên tố trong hợp chất.
Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
C5H12: k = 0.
Hợp chất no, mạch hở, có các đồng phân là:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – CH2 – CH(CH3)2;
C(CH3)4.
Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N là
5.
7.
6.
4.
Đáp án đúng là: D
C3H9N: k = 0, hợp chất no, mạch hở.
Các công thức cấu tạo thoả mãn:
CH3CH2CH2NH2; CH3CH(NH2)CH3; CH3CH2NHCH3; N(CH3)3.
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là
2.
5.
4.
3.
Đáp án đúng là: C
C4H6: k = 2. Vậy hợp chất có 1 liên kết ba hoặc có 2 liên kết đôi.
Công thức thỏa mãn:
(1) CH2=CH-CH=CH2;
(2) CH≡C-CH2-CH3;
(3) CH2=C=CH-CH3;
(4) CH3-C≡C-CH3.
Số lượng đồng phân mạch hở, có hai liên kết đôi, ứng với công thức phân tử C5H8 là
6.
8.
9.
7.
Đáp án đúng là: A
Các đồng phân:
CH2=C=CH2-CH2-CH3; CH2=CH-CH=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH=CH2;
CH2=C=C(CH3)-CH3; CH2=CH-C(CH3)=CH2; CH3-CH=C=CH-CH3.
Số lượng đồng phân mạch hở, có một liên kết ba, ứng với công thức phân tử C5H8 là
3.
4.
5.
2.
Đáp án đúng là: A
Các đồng phân:
CH≡C-CH2-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH2-CH3; CH≡C-CH(CH3)-CH3.
Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n+1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
alkane.
alkyne.
alkadiene.
alkene.
Đáp án đúng là: A
Hydrocarbon: (CnH2n+1)x.
Ta có với một hydrocarbon bất kì: CaHb luôn có b ≤ 2a + 2
2nx + x ≤ 2nx + 2 x ≤ 2.
Vậy x = 2 thoả mãn X là alkane.
Tính số đồng phân của alkane có công thức phân tử C5H12?
Số đồng phân của alkane C5H12 là: đồng phân.
Cụ thể:
CH3CH2CH2CH2CH3; CH3CH(CH3)CH2CH3; (CH3)4C.
Số đồng phân của alkane có công thức phân tử C4H10 là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Số đồng phân của alkane C4H10 là .
Cụ thể: CH3CH2CH2CH3; CH3CH(CH3)CH3.
Số đồng phân của alkane ứng với công thức phân tử C6H14 là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: D
Số đồng phân của alkane là
Cụ thể:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3; CH3CH(CH3)CH2CH2CH3; CH3CH2CH(CH3)CH2CH3;
(CH3)2CHCH(CH3)2; (CH3)3CCH2CH3.
Số đồng phân của alkane C7H16 là
9.
8.
7.
6.

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là: A
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: B
C3H6 không phải là công thức của một alkane.
Chất nào sau đây có 3 đồng phân cấu tạo?
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: D
Số đồng phân của alkane C5H12 là: đồng phân.
Số đồng phân của alkane C4H10 là đồng phân.
C2H6 và C3H8 chưa xuất hiện đồng phân.
Chất nào sau đây có 2 đồng phân cấu tạo?
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: C
Số đồng phân của alkane C4H10 là đồng phân.
Số đồng phân của alkane C5H12 là: đồng phân.
C2H6 và C3H8 chưa xuất hiện đồng phân.
Chất nào sau đây có 5 đồng phân cấu tạo?
C2H6.
C6H14.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là: B
Số đồng phân của alkane là
C2H6 chưa xuất hiện đồng phân.
Số đồng phân của alkane C4H10 là đồng phân.
Số đồng phân của alkane C5H12 là: đồng phân.
Hợp chất hữu cơ mạch hở nào sau đây phân tử chỉ chứa liên kết đơn?
C2H2.
C3H6.
C4H8.
C5H12.
Đáp án đúng là: D
Phân tử C5H12 chỉ chứa liên kết đơn.
Hợp chất thơm C8H10 có bao nhiêu đồng phân?
4.
3.
5.
2.
Đáp án đúng là: A
Độ bất bão hòa . Vậy C8H10 thuộc loại alkylbenzene.
Số đồng phân là . Cụ thể:

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol alkylbenzene X là đồng đẳng của benzene thu được 0,7 mol CO2. Số đồng phân thơm có thể có của X là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của ankylbenzen X là CnH2n-6
Bảo toàn nguyên tố C:
Công thức của ankylbenzen X là C7H8.
Có (7 – 6)2 = 1.
C7H8 chỉ có 1 đồng phân thơm là C6H5 -CH3.
Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C7H8 là?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Có (7 – 6)2 = 1.
C7H8 chỉ có 1 đồng phân thơm là C6H5 -CH3.
Số đồng phân thơm ứng với công thức phân tử C9H12 là?
8.
9.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Độ bất bão hòa . Vậy C9H12 thuộc loại alkylbenzene.
C9H12 có 8 đồng phân. Cụ thể:

Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có 2 nhánh alkyl gắn vào vòng thơm?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: A
Độ bất bão hòa
Số đồng phân thỏa mãn:

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều:
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Đáp án đúng là: A
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều: vòng benzene.
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là: D
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6).




Đáp án đúng là: D
Hợp chất không tồn tại là:

do có một C có 5 liên kết xung quanh.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Số đồng phân cấu tạo của C4H9Cl là: 24-2 = 4. Cụ thể:

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Cl là
3.
5.
4.
8.
Đáp án đúng là: D
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Cl là: 25 – 2 = 8.
Cụ thể:
(1) CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2Cl: 1 – chloropentane.
(2) CH3 – CHCl – CH2 – CH2 – CH3: 2 – chloropentane.
(3) CH3 – CH2 – CHCl – CH2 – CH3: 3 – chloropentane.

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Br là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Số đồng phân cấu tạo của C4H9Br là: 24-2 = 4. Cụ thể:
CH3CH2CH2CH2Br; CH3CH2CHBrCH3; (CH3)2CHCH2Br; (CH3)3CBr.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H7Cl là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Ứng với công thức phân tử C3H7Cl có 23-2 = 2 đồng phân cấu tạo. Cụ thể:
CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9F là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Số đồng phân cấu tạo của C4H9F là: 24-2 = 4. Cụ thể:
CH3CH2CH2CH2F; CH3CH2CHFCH3; (CH3)2CHCH2F; (CH3)3CF.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C2H5Cl là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: B
Ứng với công thức phân tử C2H5Cl chỉ có 22-2 = 1 đồng phân.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H7Br là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Ứng với công thức phân tử C3H7Br có 23-2 = 2 đồng phân cấu tạo. Cụ thể:
CH3CH2CH2Br; CH3CHBrCH3.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Br là
3.
5.
4.
8.
Đáp án đúng là: D
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Br là: 25 – 2 = 8.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H7I là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Ứng với công thức phân tử C3H7I có 23-2 = 2 đồng phân cấu tạo. Cụ thể:
CH3CH2CH2I; CH3CHICH3.
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là
CnH2n-5Cl.
CnH2n-3Cl.
CnH2n-1Cl.
CnH2n+1Cl.
Đáp án đúng là: D
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là CnH2n+1Cl.
Ứng với công thức phân tửC4H10O có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau?
4.
3.
2.
5.
Đáp án đúng là: A
alcohol no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân alcohol no, mạch hở, đơn chức có công thức C4H10Olà đồng phân. Cụ thể:
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol đơn chức X trong 34,706 lít O2 (dư) (đkc), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Ứng với công thức phân tử của X có số đồng phân alcohol là
4.
8.
6.
2.
Đáp án đúng là: A
Đốt cháy 0,2 mol alcohol X bằng 1,4 mol O2 thu được tổngCO2, H2O và O2 dư là 2 mol.
Số mol khí chênh lệch là do H2O và 0,2 mol O trong X, ta có:
Số nguyên tử H trong X là:
Ta có: (do oxygen dư)
Số nguyên tử các C trong X
Vậy thỏa mãn X là C4H10O
Số đồng phân alcohol no, mạch hở, đơn chức có công thức C4H10O là đồng phân.
Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8O phản ứng được với Na là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
C3H8O có độ bất bão hòa k = 0.
Ứng với công thức phân tử C3H8O có các đồng phân phản ứng được với Na (tức đồng phân alcohol no, đơn chức, hở) là: 23-2 = 2. Cụ thể là: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.
Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H10O phản ứng được với Na là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
C4H10O có độ bất bão hòa k = 0.
Ứng với công thức phân tử C4H10O có các đồng phân phản ứng được với Na (tức đồng phân alcohol no, đơn chức, hở) là: 24-2 = 4. Cụ thể là:
Ứng với công thức phân tử C5H12O có bao nhiêu đồng phân alcohol ?
5
6
7
8
Đáp án đúng là: D
C5H12O có độ bất bão hòa k = 0.
Ứng với công thức phân tử C5H12O có các đồng phân alcohol no, đơn chức, mạch hở là: 25-2 = 8 đồng phân. Cụ thể:

Số đồng phân cấu tạo alcohol có cùng công thức phân tử C2H6O là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: B
C2H6O có độ bất bão hòa k = 0.
Ứng với công thức phân tử C2H6O chỉ có 22-2 = 1 đồng phân alcohol.
Cho 3,7 gam một alcohol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư, thấy có 0,61975 lít khí thoát ra (đkc). Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử của X là
3.
1.
4.
2
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức tổng quát của alcohol X, no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH.
Công thức phân tử của alcohol X là C4H10O.
Số đồng phân alcohol no, mạch hở, đơn chức có công thức C4H10O là đồng phân.
Chất nào sau đây thuộc loại alcohol no, đơn chức, mạch hở?
HCHO.
C2H4(OH)2.
CH2=CHCH2OH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
C2H5OH là alcohol no, đơn chức, mạch hở.
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2n+1OH (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 2).
CnH2nOH (n ≥ 1).
CnH2MOH (n ≥ 2).
Đáp án đúng là: A
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Đốt cháy một alcohol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích . Ứng với công thức phân tử của X có số đồng phân alcohol là
3.
1.
4.
2.

Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C3H6O là?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
C3H6O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy C3H6O có 23-3 = 1 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể: CH3-CH2-CHO.
Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C4H8O là?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
C4H8O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy ứng với công thức C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO; CH3 – CH(CH3) – CHO.
Có bao nhiêu đồng phân aldehyde cấu tạo đơn chức, no, mạch hở của chất có công thức phân tử C5H10O?
7.
3.
5.
4.
Đáp án đúng là: D
Aldehyde có CTPT C5H10O→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy ứng với công thức phân tử C5H10O có 25-3 = 4 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CHO
(CH3)3C – CHO
Aldehyde X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O
→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO và CH3 – CH(CH3) – CHO
Cho 4,4 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Ứng với công thức phân tử của X có số đồng phân aldehyde là
2.
1.
3.
4.

Công thức tổng quát của hợp chất aldehyde no, đơn chức mạch hở là
CnH2nO.
CnH2n+2O2.
CnH2n-2O.
CnH2n-4O.
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát của hợp chất aldehyde no, đơn chức mạch hở là CnH2nO.
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở X có %C = 66,67%. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.
Có
Công thức phân tử của X là C4H8O
Vậy C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO và CH3 – CH(CH3) – CHO
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở X có %C = 62,07%. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.
Có
Công thức phân tử của X là C3H6O
Vậy C3H6O có 23-3 = 1 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể: CH3-CH2-CHO.
Tính số đồng phân ketone có công thức phân tử C5H10O.
Ketone có công thức phân tử C5H10O
→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = = = 3 đồng phân
Cụ thể:
CH3-CO-CH2-CH2-CH3
CH3-CO-CH(CH3)2
C2H5-CO-C2H5
Ketone no, đơn chức, mạch hở X có %C = 66,67%. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.
Có
Công thức phân tử của X là C4H8O
Số đồng phân = = = 1 đồng phân.
Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C4H8O là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Ketone có công thức phân tử C4H8O
→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = = = 1 đồng phân
Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3
Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C6H12O là
4.
5.
6.
8.
Đáp án đúng là: C
Ketone có công thức phân tử C6H12O→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = = = 6 đồng phân
Cụ thể:
CH3-CO-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CO-CH2-CH(CH3)2
CH3-CO-CH(CH3)-CH2-CH3
CH3-CH-C(CH3)3
CH3-CH2-CO-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CO-CH(CH3)-CH3
Công thức tổng quát của hợp chất ketone no, đơn chức mạch hở là
CnH2nO.
CnH2n+2O2.
CnH2n-2O.
CnH2n-4O.
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát của hợp chất ketone no, đơn chức mạch hở là CnH2nO.
Ketone X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O
→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = = = 1 đồng phân
Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3
Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C3H6O là?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
C3H6O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy C3H6O có 23-3 = 1 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể: CH3-CH2-CHO.
Tính tổng số đồng phân aldehyde, ketone có công thức phân tử C5H10O.
- Aldehyde có CTPT C5H10O→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy ứng với công thức phân tử C5H10O có 25-3 = 4 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CHO
(CH3)3C – CHO
- Ketone có công thức phân tử C5H10O→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân ketone = = = 3 đồng phân.
Cụ thể:
CH3-CO-CH2-CH2-CH3
CH3-CO-CH(CH3)2
C2H5-CO-C2H5
Vậy ứng với công thức C5H10O có tổng số đồng phân aldehyde, ketone là 7.
Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C4H8O là?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
C4H8O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy ứng với công thức C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO; CH3 – CH(CH3) – CHO.
Có bao nhiêu đồng phân aldehyde cấu tạo đơn chức, no, mạch hở của chất có công thức phân tử C5H10O?
7.
3.
5.
4
Đáp án đúng là: D
Aldehyde có CTPT C5H10O→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy ứng với công thức phân tử C5H10O có 25-3 = 4 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CHO
(CH3)3C – CHO
Aldehyde X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O
→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Vậy C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO và CH3 – CH(CH3) – CHO
Ketone no, đơn chức, mạch hở X có %C = 66,67%. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.
Có
Công thức phân tử của X là C4H8O
Số đồng phân = = = 1 đồng phân.
Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C4H8O là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Ketone có công thức phân tử C4H8O
→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = = = 1 đồng phân
Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3
Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C6H12O là
4.
5.
6.
8.
Đáp án đúng là: C
Ketone có công thức phân tử C6H12O→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = = = 6 đồng phân
Cụ thể:
CH3-CO-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CO-CH2-CH(CH3)2
CH3-CO-CH(CH3)-CH2-CH3
CH3-CH-C(CH3)3
CH3-CH2-CO-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CO-CH(CH3)-CH3
Ketone X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O
→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = = = 1 đồng phân
Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3
Ứng với công thức C4H8O có số đồng phân thuộc loại carbonyl là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Ứng với công thức C4H8O:
- Số đồng phân ketone= = = 1 đồng phân.
Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3
-Số đồng phân aldehyde = 24-3 = 2 đồng phân.
Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO; CH3 – CH(CH3) – CHO.
Vậy ứng với công thức C4H8O có 3 đồng phân thuộc loại carbonyl.
Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70 o là đúng?
100 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
1 000 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
1 000 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
Đáp án đúng là: B
Độ cồn được xác định bằng số mL ethyl alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ethyl alcohol với nước.
Vậy cồn 70o tức là 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1 000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
17o.
7o.
70o.
170o.
Đáp án đúng là: C
Hỗn hợp trên có độ cồn là:
Hòa tan 50 mL ethanol nguyên chất vào 150 mL nước cất thu được
dung dịch ethanol có độ rượu là 20o.
dung dịch ethanol có độ rượu là 25o.
dung dịch ethanol có độ rượu là 30o.
dung dịch ethanol có độ rượu là 40o.
Đáp án đúng là: B
Độ rượu =
Có thể pha chế được bao nhiêu mL dung dịch ethanol 25o từ 500mL dung dịch ethanol 45o?
750 ml.
900 ml.
870 ml.
800 ml.
Đáp án đúng là: B
Thể tích ethanol nguyên chất: Vethanol =
Thể tích ethanol 25o: V =
Lên men 180g glucose thu được 500 ml C2H5OH D0. Giá trị D0 là (giả sử hiệu suất phản ứng lên men đạt 100% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8g/mL).
10o.
11,5o.
22,5o.
23o.
Đáp án đúng là: D
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑
1 → 2 mol
Khối lượng ethanol nguyên chất: methanol = 2.46 = 92 gam.
Thể tích ethanol nguyên chất: Vethanol =
Độ rượu = 23o.
100mL cồn trong chai có 70mL cồn nguyên chất.
Trong chai cồn có 70mL cồn nguyên chất
Cồn này sôi ở 70oC.
1 lít cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất
Đáp án đúng là: A
Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70o”. Cách ghi đó có ý nghĩa cứ 100mL cồn trong chai có 70mL cồn nguyên chất.
Cho 450 ml rượu 35o. Từ rượu này có thể pha chế được bao nhiêu lít rượu 15o?
1 lít.
1,2 lít.
1,1 lít.
1,05 lít.
Đáp án đúng là: D
Thể tích rượu nguyên chất: Vr =
Thể tích rượu 15o: V =
Số mol ethanol nguyên chất có trong 200 mL C2H5OH 46o là (biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL)
0,8 mol.
1,6 mol.
3,2 mol.
0,4 mol.
Đáp án đúng là: B
Thể tích ethanol nguyên chất có trong 200 mL ethanol 46o là:
Vethanol = = 92 mL.
Khối lượng ethanol nguyên chất là: methanol = D.V = 0,8.92 = 73,6 gam.
Vậy nethanol =
Hòa tan 84 gam ethanol vào nước để được 300 ml dung dịch. Biết Dethanol = 0,8g/ml; Dnước = 1 g/ml và coi như thể tích không hao hụt khi pha trộn. Nồng độ phần trăm và độ rượu của dung dịch ethanol thu được là
30,11% và 35o.
35,11% và 35o.
40,11% và 30o.
45,11% và 40o.

Từ 10 lít ethanol 7,5o có thể điều chế được bao nhiêu gam acetic acid? Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/cm3 và hiệu suất quá trình lên men là 92%.
700 gam.
710 gam.
720 gam.
730 gam.

Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucose, khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là
20,59 kg.
26,09 kg.
27,46 kg.
10,29 kg.
Đáp án đúng là: C
180g → 92g
8 kg
Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của m là
3,600.
6,912.
10,800.
8,100.
Đáp án đúng là: C
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Thu được tối đa ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.
Đun 132,8g hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức với dung dịch H2SO4 đặc được hỗn hợp các ether có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g. Số mol của mỗi ether trong hỗn hợp là
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,15 mol.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :malcohol phản ứng = mether +
Số ether = = 6
Vì các ether có số mol bằng nhau⇒ số mol mỗi ether là = 0,2 mol.
Khi đun nóng hỗn hợp gồm 3 alcohol (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
6.
3.
Đáp án đúng là: C
Số ether = = 6.
Khi đun nóng hỗn hợp gồm 2 alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Thu được tối đa ether.
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm methanol và ethanol (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Thu được tối đa ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.
Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
C2H5-O-C2H5.
CH3-CH=O.
Đáp án đúng là: C
2C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O
Đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140 thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,75. X là
CH3OH.
C2H5OH.
C4H7OH.
C4H9OH.
Đáp án đúng là: C
Vì Y là ether.
Công thức phân tử của X là C4H7OH.
Thực hiện phản ứng đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X là 37/23. Công thức phân tử của X là
CH3OH.
C3H7OH.
C4H9OH.
C2H5OH
Đáp án đúng là: D
Vì nên đây là phản ứng tạo ether. Đặt công thức phân tử của alcohol X là ROH.
Phương trình phản ứng:
Y là ROR. Theo giả thiết ta có :
Vậy alcohol X là C2H5OH.
Khi đun nóng hỗn hợp gồm 3 alcohol methanol, ethanol, propan – 1 – ol (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
6.
3.
Đáp án đúng là: C
Số ether = = 6.
Khi đun nóng hỗn hợp gồm 2 alcohol methanol và propan – 1- ol với xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Thu được tối đa ether.
Đun nóng methanol với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
C2H5-O-C2H5.
CH3-CH=O.
Đáp án đúng là: B
2CH3OH CH3-O-CH3 + H2O
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì có thể không thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3OCH3.
C2H5OC2H5.
CH3OC2H5.
CH3COOCH3.
Đáp án đúng là: D
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thu được tối đa ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.
Công thức phân tử C4H8O2→ carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = 24-3 = 2 đồng phân.
Cụ thể:
CH3-CH2-CH2-COOH; CH3-CH(CH3)-COOH.
Carboxylic acid đơn chức X có chứa 43,24% oxygen theo khối lượng. Số đồng phân carboxylic acid ứng với công thức phân tử của X là
Đặt công thức của X có dạng: RCOOH.
Ta có:
Vậy R là C2H5-. Công thức phân tử của X là C3H6O2 → X là carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân carboxylic acid = 23-3 = 1 đồng phân.
Cụ thể: CH3-CH2COOH.
Số đồng phân carboxylic acid ứng với công thức C3H6O2 là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử C3H6O2→ carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân = 23-3 = 1 đồng phân.
Cụ thể: CH3-CH2COOH.
Ứng với công thức phân tử C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân carboxylic acid?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử C5H10O2 carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân carboxylic acid = 25-3 = 4 đồng phân.
Cụ thể:
CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(CH3)-CH2-COOH
CH3-CH2-CH(CH3)-COOH
(CH3)3CH-COOH
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 1).
CnH2n+2O2 (n ≥ 1)
CnH2n-1COOH (n ≥ 1).
CnH2nO2 (n ≥ 2)
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 1).
Ứng với công thức phân tử C6H12O2 có bao nhiêu đồng phân carboxylic acid?
8.
2.
6.
4.
Đáp án đúng là: A
Công thức phân tử C6H12O2→ carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
Số đồng phân carboxylic acid = 26-3 = 8 đồng phân.
Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là
4.
3.
6.
5.
Đáp án đúng là: C
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 là các acid no, đơn chức, mạch hở và ester no đơn chức mạch hở.
+ Số đồng phân acid: 24-3 = 2 đồng phân. Cụ thể:
CH3-CH2-CH2-COOH; CH3-CH(CH3)-COOH.
+ Số đồng phân ester: 24-2 = 4 đồng phân. Cụ thể:
HCOOCH(CH3)2; HCOOCH2CH2CH3; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3.
Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là 6.
Số đồng phân acid no, đơn chức, mạch hở mà trong phân tử có chứ 5 nguyên tử C là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có 5C có công thức phân tử: C5H10O2.
Số đồng phân carboxylic acid = 25-3 = 4 đồng phân.
Cụ thể:
CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(CH3)-CH2-COOH
CH3-CH2-CH(CH3)-COOH
(CH3)3CH-COOH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có 2 đồng phân là acid.
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có 2 đồng phân là acid.
Ứng với công thức phân tử C5H10O2 có 3 đồng phân là acid.
Đáp án đúng là: B
CTPT | C3H6O2 | C4H8O2 | C5H10O2 | C6H12O2 |
Đồng phân acid | 23-3 = 1 đồng phân | 24-3 = 2 đồng phân | 25-3 = 4 đồng phân. | 26-3 = 8 đồng phân. |
Chất nào sau đây có 4 đồng phân là acid?
C5H12O.
C4H8O.
C5H12O2.
C4H8O2.
Đáp án đúng là: C
C5H10O2 có số đồng phân carboxylic acid = 25-3 = 4 đồng phân.
Cụ thể:
CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(CH3)-CH2-COOH
CH3-CH2-CH(CH3)-COOH
(CH3)3CH-COOH.








