5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 20
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 20

A
Admin
Hóa họcLớp 1242 lượt thi
238 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g). Hằng số cân bằng của phản ứng trên là

KC=[SO3]2[SO2]2.[O2].

KC=[SO3][SO2].[O2].

KC=[SO2]2.[O2][SO3]2.

KC=[SO2].[O2][SO3].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC=[SO3]2[SO2]2.[O2].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau: 2CO2(g) ⇌ 2CO(g) + O2(g)

Ở T oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 1,2 M, [CO] = 0,35 M và [O2] = 0,15 M. Hằng số cân bằng của phản ứng tại T oC là

1,276.10-2.

4,375.10-2.

78,36.

22,85.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

KC=0,352.0,151,22=1,276.10−2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng: N2O4(g) ⇌ 2NO2(g). Ban đầu có 0,02 mol N2O4 trong bình kín có thể tích 500 mL, khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ của N2O4 là 0,0055 M. Giá trị của hằng số cân bằng KC là

0,87.

12,5.

6,27.

0,14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nồng độ N2O4 ban đầu là 0,020,5=0,04  M.

PTHH:                N2O4(g) ⇌ 2NO2(g)

Ban đầu:               0,04                 0                      M

Phản ứng:             x         →         2x                   M

Cân bằng:           0,04 – x             2x                   M

Ta có 0,04 – x = 0,0055 blobid11-1783218666.dat x = 0,0345 M blobid11-1783218666.dat [NO2] = 0,069 M.

⇒ KC=[NO2]2[N2O4]=0,06920,0055≈0,866.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau ở 430oC: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là

53,96.

59,36.

56,39.

53,69.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

KC=[HI]2[H2].[I2]=(0,786)20,107.0,107=53,96

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét cân bằng: N2O4 (g) ⇌ 2NO2 (g) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:

tăng 9 lần.

tăng 3 lần.

tăng 4,5 lần.

giảm 3 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

N2O4 (g) ⇌ 2NO2 (g)

Hằng số cân bằng:KC=[NO2]2[N2O4]

Khi tăng nồng độ N2O4 lên 9 lần để hằng số K không đổi thì nồng độ NO2 phải tăng lên 3 lần.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:

COCl2(g)  ⇌   CO(g)   +   Cl2(g)   KC=8,2⋅10−2 (900K)

Ở trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15 M thì nồng độ của COCl2 là

0,2744.

2,7440.

0,4722.

0,3727.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

KC=[CO]⋅[Cl2][COCl2]= 0,15⋅0,15[COCl2] =8,2.10−2 ⇒ [COCl2]=0,15⋅0,158,2⋅10−2=0,2744  M

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau:2SO2(g) + O2(g) blobid21-1783218907.dat 2SO3(g)

Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên là

10.

20.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do dung tích bình là 1 lít nên giá trị nồng độ bằng giá trị của số mol.

Vậy nồng độ SO2 ban đầu và nồng độ O2 ban đầu lần lượt là 0,4 và 0,6 M

⇒ [SO2] = 0,3 M.

PTHH:               2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

Ban đầu:              0,4             0,6             0           M

Phản ứng:             0,3 ←       0,15 ←      0,3        M

Cân bằng:             0,1             0,45           0,3        M

KC = SO32SO22.O2=0,320,12.0,45=20.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng:

H2 (g) + I2(g) ⇌ 2HI (g)

Ở nhiệt độ 430°C, hằng số cân bằng KCcủa phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430°C, nồng độ của HI là

1,375.

0,275.

0,175.

0,375.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

H2(g)      +       I2(g)       ⇌     2HI(g)        

Ban đầu:                 2                   1,6               0        (mol)

Cân bằng:               2-x               1,6-x            2x      (mol)

Ta có: Kc=HI2H2I2=2x1022−x10.1,6−x10=4x22−x(1,6−x)=53,96 

Suy ra, x = 1,375 (thoả mãn).

Vậy ở trạng thái cân bằng: [HI] = 2x10 = 0,275 M.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là

2,500.

3,125.

0,609.

0,500.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

                                           N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)

 Ban đầu:                           0,3          0,7                    0        M

 Phản ứng:                         x               3x                   2x     M

 Cân bằng:                         0,3-x         0,7-3x             2x      M

VH2=12Vhh⇒0,7−3x1−2x=12⇒x=0,1

⇒KC=[NH3]2[N2].[H2]3=0,220,2.0,43=3,125

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,4 mol CO tác dụng với 0,3 mol H2 trong bình có dung tích 1 lít ở nhiệt độ cao tạo ra sản phẩm CH3OH theo phản ứng: CO(g) + 2H2(g) blobid31-1783219079.dat CH3OH(g)

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, trong hỗn hợp có 0,06 mol CH3OH. Giá trị hằng số cân bằng KC là

5,50.

0,98.

1,70.

5,45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nồng độ của CO và H2 ban đầu lần lượt là 0,4 M và 0,3 M.

Nồng độ của CH3OH tại thời điểm cân bằng là 0,06 M

PTHH:                             CO(g) + 2H2(g) ⇌ CH3OH(g)

Ban đầu:                          0,4              0,3                  0           M

Phản ứng:                        0,06     ←    0,12         ← 0,06    M                                

Cân bằng:                        0,34              0,18              0,06    M                                

KC=[CH3OH][CO].[H2]2=0,060,34.0,182≈5,45

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 800 oC, hằng số cân bằng của phản ứng: CO2(g) + H2(g) ⇌ CO(g) + H2O(g) là KC = 1. Nồng độ ban đầu của CO2 là 0,2 M và H2 là 0,8 M. Nồng độ của H2 tại thời điểm cân bằng là

0,64M.

0,32M.

0,16M.

0,80M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH:                             CO2(g) + H2(g) ⇌ CO(g) + H2O(g)

Ban đầu:                          0,2          0,8          0               0       M                                               

Phản ứng:                        x →        x →      x →          x    M

Cân bằng:                        0,2 – x    0,8 – x     x              x    M                                

KC=[CO].[H2O][CO2].[H2]=x.x(0,2−x).(0,8−x)=1 ⇒ x=0,16 ⇒ [H2]=0,8−0,16=0,64 M

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xăng cháy trong động cơ ô tô sẽ tạo ra nhiệt độ cao, lúc đó N2 phản ứng với O2 tạo thành NO:

N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) (1)

NO khi được giải phóng ra không khí nhanh chóng kết hợp với O2 tạo thành NO2 là một khí gây ô nhiễm môi trường. Ở 2000 oC, hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) là 0,01.

Nếu trong bình kín dung tích 1 lít có 4 mol N2 và 0,1 mol O2 thì ở2000 oC lượng khíblobid38-1783219183.dattạo thành là bao nhiêu (giả thiết NO chưa phản ứng với O2)?

0,64M.

0,54M.

0,16M.

0,80M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nồng độ mol ban đầu của N2 và O2 lần lượt là 4 M và 0,1 M.

PTHH:                             N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g)

Ban đầu:                          4           0,1                  0     (M)

Phản ứng:                        x →       x →               2x     (M)

Cân bằng:                        4 – x      0,1 – x            2x     (M)

Ta có:

KC=4x2(0,1−x)⋅(4−x)=0,01⇒x1=0,027 (TM)⇒nNO=[NO]=2x=0,054 mol x2=−0,037 (L)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 lít. Nung nóng bình một thời gian ở 8300C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g) (hằng số cân bằng KC = 1). Nồng độ cân bằng của CO, H2O lần lượt là

0,018M và 0,008 M.

0,012M và 0,024 M.

0,08M và 0,18 M.

0,008M và 0,018 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCO=5,628=0,2(mol)⇒CM(CO)=0,210=0,02(M)

nH2O=5,418=0,3(mol)⇒CM(H2O)=0,310=0,03(M)

CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g)

 Ban đầu:                           0,02       0,03                  0        0                                          M

 Phản ứng:                         x              x                       x        x                                          M

 Cân bằng:                         0,02-x     0,03-x               x        x                                          M

KC=[CO2].[H2][CO].[H2O]=x.x(0,02−x).(0,03−x)=1⇒x=0,012⇒[CO]=0,008 M[H2O]=0,018 M

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ điện li α của 100 mL dung dịch formic acid 0,46% (D = 1g/mL) có pH = 3 là

α = 0,015.

α = 0,005.

α = 0,01.

α = 0,02.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

H+=10−3M⇒nH+=0,1.10−3=10−4molmdd HCOOH=1.100=100gam⇒mHCOOH=100.0,46%=0,46gam⇒nHCOOH=0,4646=10−2mol⇒α=10−410−2=0,01.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 100 mL dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ nhất định có 5,64.1021 phân tử HNO2 và 3,6.1020 ion NO2−. Độ điện li của nitrous acid trong dung dịch ở nhiệt độ trên là

0,04.

0,05.

0,06.

0,07.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số phân tử HNO2 phân li thành ion là : n’=3,6.1020 phân tử.

Số phân tử HNO2 hòa tan trong dung dịch là:

no = 3,6.1020 + 5,64.1021 = 6.1021 phân tử

Độ điện li là: α=n'no=3,6.10206.1021=0,06.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính độ điện li là

α = mchất tan / mdung dịch.

α = mđiện li / mchất tan.

α = nchất tan/ nphân li.

α = nphân li/ nchất tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính độ điện li là α = nphân li/ nchất tan.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất điện li mạnh có độ điện li

α = 1.

0 < α < 1.

α = 0.

0 < α.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

α = 1: chất điện li mạnh.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất điện li yếu có độ điện li

α = 1.

0 < α < 1.

α = 0.

0 < α.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất điện li yếu có độ điện li: 0 < α < 1.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không điện li có độ điện li

α = 1.

0 < α < 1.

α = 0.

0 < α.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất không điện li có độ điện li α = 0.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO−. Độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi khi ta pha loãng dung dịch là

giảm.

tăng.

không thay đổi.

tăng sau đó giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi pha loãng dung dịch độ điện li tăng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lít dung dịch CH3COOH 0,01M có chứa tổng số 6,28.1021 ion và phân tử CH3COOH. Độ điện li của acid này là

4,3%

4,0%

5,3%

5,0%

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

nCH3COOH=1.0,01=0,01mol

Tổng số phân tử CH3COOH hòa tan là: no=0,01.6,02.1023=6,02.1021

Phương trình điện li:

         CH3COOH⇄CH3COO−+H+Bd            noCB            no−n'                        n'                        n'

Dung dịch chứa tổng số 6,28.1021 ion và phân tử CH3COOH

⇒6,28.1021=no−n'+n'+n'⇒6,28.1021=6,02.1021+n'⇒n'=0,26.1021⇒α=n'no.100%=0,26.10216,02.1021.100%=4,3%

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch CH3COOH 0,1M. Hằng số phần li của acetic acid bằng 1,75.10-5. Độ điện li của dung dịch trên là

1,31.10-1

1,31. 10-2

1,31. 10-3

1,31. 10-4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

           CH3COOH⇌CH3COO−+H+Bd          0,1Pli           0,1α                                 0,1α         0,1αCB    0,1.(1−α)                          0,1α        0,1αK=1,75.10−5=(0,1.α)20,1.1−α⇒α=1,31.10−2

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính hằng số điện li của acetic acid, biết rằng dung dịch 0,1M có độ điện li là 1,32%?

1,77.10-5

1,97.10-5

2,77.10-5

2,97.10-5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

           CH3COOH⇌CH3COO−+H+Bd          0,1Pli           0,1α                                 0,1α         0,1αCB    0,1.(1−α)                          0,1α        0,1αK=(0,1.α)20,1.1−α=(0,1.1,32%)20,1.(1−1,32%)=1,77.10−5

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch H2SO4 0,10 M có:

pH = 1.

pH < 1.

pH > 1.

[H+] > 2,0 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: [H+] = 0,1.2 = 0,2M Þ pH = −log[H+] blobid57-1783223265.dat 0,7 < 1.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch KOH 0,01M có giá trị pH là

2.

1.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: [OH−] = 0,01M ÞpH = 14 + log[OH−] = 14 – 2 = 12.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH của dung dịch Ba(OH)2 0,05M là

13.

12.

1.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: [OH−] = 2.0,05 = 0,1 Þ pH = 14 + log(0,1) = 13.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: [H+] = 0,001 Þ pH = −log(0,001) = 3.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là

0,01M.

1,2M.

0,12M.

0,20M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

pH = 12 Þ [H+] = 10-12M Þ [OH-] = 10-2 = 0,01M.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là

10-4M.

10-5M.

> 10-5M.

< 10-5M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

[H+] = 10-pH = 10-4,82M > 10-5M.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. pH của dung dịch Y là

1,3

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

∑nH+=2.nH2SO4+nHCl= 2.0,2.0,05 +0,3.0,1 = 0,05M

Thể tích dung dịch sau khi trộn bằng 200 + 300 = 500 ml

⇒[H+] = 0,050,5= 0,1M Þ pH = -log[H+] = 1.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước thu được 10 lít dung dịch. pH của dung dịch thu được là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: nH2SO4=4,998=0,5 mol⇒nH+=1 mol⇒[H+]=110=0,1M⇒pH=−log(0,1)=1.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH dung dịch X gồm HCl 0,01M và H2SO4 0,02M là

4,3.

1,3.

2,3.

3,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

∑[H+] = 0,01 + 0,02.2 = 0,05 M Þ pH = -log(0,05) = 1,3.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH của dung dịch KOH 0,06M và NaOH 0,04M là

1.

2.

13.

12,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

∑[OH-] = 0,06 + 0,04 = 0,1M.

pH = 14 + log (0,1) = 13.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

9.

10.

12,4.

13,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: nOH−=2nBa(OH)2+nKOH=2.0,2.0,01+0,2.0,03=0,01 mol⇒[OH−]=0,010,4=0,025M.

pH = 14 + log[OH−] = 14 + log (0,025) = 12,4.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam Na vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH=12. Giá trị của m là

0,23 gam.

0,46 gam.

0,115 gam.

0,345 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

pH = 12 Þ [H+] = 10-12M Þ [OH−] = 10-2M.

Þ nNa = nNaOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol Þ m = 0,345 gam.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch NaOH 0,01M có giá trị pH là

2.

1.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: [OH−] = 0,01M ÞpOH = - log[OH−] = 2.

Vậy pH của dung dịch là 14 – 2 = 12.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH của dung dịch Ba(OH)2 0,05M là

13.

12.

1.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: [OH−] = 2.0,05 = 0,1 ⇒ pOH = - log(0,1) = 1.

Vậy pH của dung dịch là: 14 – 1 = 13.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch KOH 0,01M có giá trị pH là

2.

1.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: [OH−] = 0,01M ⇒pOH = - log[OH−] = 2.

Vậy pH của dung dịch là 14 – 2 = 12.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH của dung dịch KOH 0,06M và NaOH 0,04M là

1.

2.

13.

12,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

∑[OH-] = 0,06 + 0,04 = 0,1M.

pOH = - log (0,1) = 1.

Vậy pH của dung dịch là: 14 – 1 = 13.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

9.

10.

12,4.

13,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: nOH−=2nBa(OH)2+nKOH=2.0,2.0,01+0,2.0,03=0,01 mol⇒[OH−]=0,010,4=0,025M.

pH = 14  - pOH = 14 + log[OH−] = 14 + log (0,025) = 12,4.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam Na vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là

0,23 gam.

0,46 gam.

0,115 gam.

0,345 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

pH = 12 ⇒ pOH = 14 – 12 = 2  ⇒ [OH−] = 10-2M.

⇒ nNa = nNaOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol Þ m = 0,345 gam.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là

0,01M.

1,2M.

0,12M.

0,20M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

pH = 12 ⇒pOH = 14 – 12 = 2⇒ [OH-] = 10-2 = 0,01M.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là

2.

11.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: [OH−] = 0,001M ⇒pOH = - log[OH−] = 3.

Vậy pH của dung dịch là 14 – 3 = 11.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng

9.

12,30.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo bài ra OH- dư;

[OH-] dư = 0,03V−0,01VV+V=10−2M 

pH = 14 – pOH = 14 + log(10-2) = 12.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam K vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là

0,23 gam.

0,585 gam.

0,115 gam.

0,345 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2K + 2H2O → 2KOH + H2

pH = 12 ⇒ pOH = 14 – 12 = 2  ⇒ [OH−] = 10-2M.

⇒ nK = nKOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol ⇒ m = 0,585 gam.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng

9.

12,30.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo bài ra OH- dư;

[OH-] dư = 0,03V−0,01VV+V=10−2M 

pH = 14 + log(10-2) = 12.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần pha loãng dung dịch HCl có pH = 2 bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 3?

5.

100.

20.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích dung dịch HCl có pH = 2, pH = 3.

Do pH = 2 ⇒ [H+] = blobid1-1783242922.datM ⇒ nH+trước khi pha loãng = blobid1-1783242922.datV1

      pH = 3 ⇒ [H+] = blobid2-1783242922.datM ⇒ nH+sau khi pha loãng = blobid2-1783242922.datV2

Ta có nH+trước khi pha loãng = nH+sau khi pha loãng ⇒blobid1-1783242922.datV1 = blobid2-1783242922.datV2

⇒V2V1=10−210−3=10. Vậy cần pha loãng acid 10 lần.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l), thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

0,15.

0,30.

0,03.

0,12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch thu được có pH = 12 → [OH-] dư  = 10-2M

⇒0,1.a−0,1.0,10,2=10−2⇒a=0,12M.  

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pha loãng dung dịch HNO3 có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH bằng 4?

5.

4.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2

⇒V2V1=C1C2=10−310−4=10 

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hòa 300 ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V ml dung dịch NaOH0,02M. Giá trị của V là

300.

150.

200.

250

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2M ⇒ nH+ = 0,3.10-2= 3.10-3 mol

nOH- = nH+ hay 3.10-3 = V.0,02 ⇒ V = 0,15 lít = 150 ml.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng

1,2.

1,0.

12,8.

13,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nH+ = 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 mol

nOH- = 0,1.0,2 + 2.0,1.0,1 = 0,04 mol

H+ + OH- → H2O

Vậy OH- dư; [OH-] dư= 0,04−0,020,1+0,1= 0,1M

pH = 14 + log 0,1 = 13.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11?

9.

99.

10.

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2

⇒V2V1=C1C2=10−110−3=100 

Lưu ý:

pH = 13 → [H+] = 10-13 → [OH-] = 10-1M;

pH = 11 → [H+] = 10-11 → [OH-] = 10-3M.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pha loãng dung dịch 1 lít NaOH có pH = 9 bằng nước để được dung dịch mới có pH = 8. Thể tích nước cần dùng là

5 lít.

4 lít.

9 lít.

10 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2

⇒V2V1=C1C2=10−510−6=10

⇒V2=10.V1=10 lít.

Vậy Vnước = V2 – V1 = 10 -1 = 9 lít.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là

0,39.

3,999.

0,399.

0,398.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

pH = 3 → [H+] dư = 10-3M

⇒(0,2.0,3+0,5.0,2)−2.0,2.a0,2+0,2=10−3⇒a=0,399. 

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là

0,13M.

0,12M.

0,14M.

0.10M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

pH = 12 → [OH-] dư = 10-2M

⇒0,25a−(0,25.0,08+2.0,25.0,01)0,5=10−2⇒a=0,12M. 

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12 vào 8 lít dung dịch HCl có pH = 3 thu được dung dịch Y có pH = 11. Giá trị của a là

0,12.

1,6.

1,78.

0,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung dịch KOH có pH = 12 → [OH-] = 10-2M.

Dung dịch HCl có pH = 3 → [H+] = 10-3M.

Sau trộn thu được dung dịch có pH = 11 → [OH-] dư = 10-3M.

⇒10−2.a−8.10−3a+8=10−3⇒a=1,78 (L). 

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn hai dung dịch H2SO4 0,1M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau, thu được dung dịch X. Lấy 450 ml dung dịch X cho tác dụng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,15M và KOH 0,05M, thu được dung dịch Z có pH = 1. Giá trị của V là

0,225.

0,155.

0,450.

0,650.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

450ml X do trộn 225 ml HCl và 225 ml H2SO4 → nH+ = 0,1125 mol.

Có nOH- = 0,2V (mol)

Do Z có pH = 1 ⇒ [H+] dư = 0,1M.

⇒0,1125−0,2V0,45+V=0,1⇒V=0,225 (L). 

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ H+ có trong dung dịch H2SO4 0,10 M là

0,1M.

1M.

0,2M.

0,01M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

H2SO4→2H++ SO42−0,1                    0,2                             M

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là

10-4M.

10-5M.

> 10-5M.

< 10-5M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

[H+] = 10-pH = 10-4,82M > 10-5M.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ H+ có trong dung dịch H2SO4 0,010 M là

0,1M.

0,02M.

0,2M.

0,01M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

H2SO4→2H++ SO42−0,01              0,02                             M

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ H+ có trong dung dịch HCl 0,010 M là

0,1M.

0,02M.

0,2M.

0,01M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

HCl→H++ Cl−0,01        0,01                             M

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu nước mưa có pH = 5,6. Vậy nồng độ H+ trong đó là

10-4M.

10-5M.

> 10-5M.

< 10-5M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

[H+] = 10-pH = 10-5,6M < 10-5M.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu nước mưa có pH = 5,6. Vậy nồng độ H+ trong đó là

10-4M.

10-5M.

> 10-5M.

< 10-5M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

[H+] = 10-pH = 10-5,6M < 10-5M.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M thu được 2V mL dung dịch Y. Nồng độ H+ có trong dung dịch Y là

0,1M.

0,02M.

0,2M.

0,01M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nOH−=0,01V (mol); nH+=0,03V (mol) 

                               H+ + OH- → H2O

nH+ (dư) = 0,03V – 0,01V = 0,02V (mol).

Nồng độ mol của H+ trong dung dịch sau phản ứng = 0,02V2V=0,01(M).          

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Nồng độ H+ có trong dung dịch Y là

0,1M.

0,02M.

0,2M.

0,01M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

∑nH+=2.nH2SO4+nHCl= 2.0,2.0,05 +0,3.0,1 = 0,05M

Thể tích dung dịch sau khi trộn bằng 200 + 300 = 500 ml

Nồng độ H+ có trong dung dịch Y là [H+] = 0,050,5= 0,1M.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước thu được 10 lít dung dịch. Nồng độ H+ có trong dung dịch thu được là

0,1M.

0,2M.

0,3M.

0,4M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: nH2SO4=4,998=0,5 mol⇒nH+=1 mol⇒[H+]=110=0,1M.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH dung dịch X gồm HCl 0,01M và H2SO4 0,02M là

4,3.

1,3.

2,3.

3,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

∑[H+] = 0,01 + 0,02.2 = 0,05 M ⇒ pH = -log(0,05) = 1,3.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần pha loãng dung dịch HCl có pH = 2 bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 3?

5.

100.

20.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích dung dịch HCl có pH = 2, pH = 3.

Do pH = 2 ⇒ [H+] = blobid23-1783244726.datM ⇒ nH+trước khi pha loãng = blobid23-1783244726.datV1

      pH = 3 ⇒ [H+] = blobid24-1783244726.datM ⇒ nH+sau khi pha loãng = blobid24-1783244726.datV2

Ta có nH+trước khi pha loãng = nH+sau khi pha loãng ⇒ 10−2V1 = 10−3V2

⇒V2V1=10−210−3=10. Vậy cần pha loãng acid 10 lần.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hòa 300 ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V ml dung dịch NaOH0,02M. Giá trị của V là

300.

150.

200.

250

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2M ⇒ nH+ = 0,3.10-2= 3.10-3 mol

nOH- = nH+ hay 3.10-3 = V.0,02 ⇒ V = 0,15 lít = 150 ml.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là

0,39.

3,999.

0,399.

0,398.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

pH = 3 → [H+] dư = 10-3M

⇒(0,2.0,3+0,5.0,2)−2.0,2.a0,2+0,2=10−3⇒a=0,399. 

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ OH- có trong dung dịch NaOH 0,01M là

0,01M.

0,1M.

1M.

0,02M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaOH→Na++OH−0,01                              0,01            M

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch Y. Nồng độ OH- có trong dung dịch Y là

0,01M.

0,1M.

1M.

0,02M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo bài ra OH- dư;

[OH-] dư = 0,03V−0,01VV+V=0,01M. 

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ OH- có trong dung dịch Ba(OH)2 0,05M là

0,05M.

0,1M.

1M.

0,02M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba (OH)2→Ba2++2OH−0,05                                      0,1                    M

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ OH- có trong dung dịch KOH 0,01M là

0,01M.

0,1M.

1M.

0,02M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

KOH→K++OH−0,01                                 0,01                     M

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH của dung dịch KOH 0,06M và NaOH 0,04M là

1.

2.

13.

12,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

∑[OH-] = 0,06 + 0,04 = 0,1M.

pOH = - log (0,1) = 1.

Vậy pH của dung dịch là: 14 – 1 = 13.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Nồng độ OH- có trong dung dịch Y là

0,01M.

0,04M.

0,025M.

0,02M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: nOH−=2nBa(OH)2+nKOH=2.0,2.0,01+0,2.0,03=0,01 mol⇒[OH−]=0,010,4=0,025M.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam Na vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch X có pH = 12. Nồng độ OH- có trong dung dịch X là

0,01M.

0,04M.

0,03M.

0,02M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

pH = 12 ⇒ pOH = 14 – 12 = 2  ⇒ [OH−] = 10-2M = 0,01M.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là

0,01M.

1,2M.

0,12M.

0,20M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

pH = 12 ÞpOH = 14 – 12 = 2Þ [OH-] = 10-2 = 0,01M.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng

9.

12,30.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo bài ra OH- dư;

[OH-] dư = 0,03V−0,01VV+V=10−2M 

pH = 14 – pOH = 14 + log(10-2) = 12.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam K vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là

0,23 gam.

0,585 gam.

0,115 gam.

0,345 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2K + 2H2O → 2KOH + H2

pH = 12 ⇒ pOH = 14 – 12 = 2  ⇒[OH−] = 10-2M.

⇒ nK = nKOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol ⇒ m = 0,585 gam.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l), thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

0,15.

0,30.

0,03.

0,12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch thu được có pH = 12 → [OH-] dư  = 10-2M

⇒0,1.a−0,1.0,10,2=10−2⇒a=0,12M.  

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng

1,2.

1,0.

12,8.

13,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nH+ = 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 mol

nOH- = 0,1.0,2 + 2.0,1.0,1 = 0,04 mol

H+ + OH- → H2O

Vậy OH- dư; [OH-] dư= 0,04−0,020,1+0,1= 0,1M

pH = 14 + log 0,1 = 13.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là

0,10M.

0,15M.

0,01M.

0,25M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH ⇒CHCl=15.0,110=0,15 M.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH-. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hòa. Nồng độ mol.L-1 của mẫu A là

0,4640.

0,0464.

0,0646.

0,0060.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 là: 0,05.0,213 = 1,065.10-2 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi HCl là 0,01321.0,013 = 1,361.10-3 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi 100mL dung dịch H2SO4 là: 1,065.10-2 – 1,361.10-3 = 9,289.10-3(mol).

Vậy nồng độ H2SO4 trong mẫu phân tích là 9,289.10-32.0,1 = 0,0464  M.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02 M. Để chuẩn độ 5 mL dung dịch HCl này cần 10 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là

0,01M.

0,05M.

0,02M.

0,04M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH ⇒CHCl=10.0,025=0,04 M.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch H2SO4, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,2 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 này cần 10 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch H2SO4 là

0,10M.

0,15M.

0,12M.

0,14M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

Ta có: CKOH.VKOH=2CH2SO4.VH2SO4 ⇒CH2SO4=0,2.102.10=0,1M.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 20 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là

0,01M.

0,05M.

0,02M.

0,04M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Ta có: CHNO3.VHNO3=CNaOH.VNaOH ⇒CHNO3=0,01.2010=0,02M.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH là

0,10M.

0,15M.

0,12M.

0,14M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH ⇒CNaOH=12.0,110=0,12 M.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch KOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch KOH này cần 16 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch KOH là

0,010M.

0,016M.

0,012M.

0,014M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

KOH + HCl → KCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CKOH.VKOH ⇒CKOH=16.0,0110=0,016 M.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Nồng độ mol của dung dịch HCl là

0,102M.

0,105M.

0,002M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CHCl=34 . 0,1240= 0,102 (M).

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3­COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là

0,001M.

0,075M.

0,375M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nNaOH = 0,075. 0,05 = 0,00375 (mol).

CH3COOH   +   NaOH blobid48-1783246479.dat  CH3COONa + H2O

0,00375                0,00375                                (mol)

CCH3COOH = 0,003750,05 = 0,075 (M).

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 5 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là

0,001M.

0,005M.

0,002M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Ta có: CHNO3.VHNO3=CKOH.VKOH ⇒CHNO3=0,01.510=0,005M.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 M thấy phản ứng hết 10,2 mL. Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là

0,001M.

0,196M.

0,002M.

0,169M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol HCl ban đầu = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)

NaOH          +      HCl         →       NaCl       +         H2O1,02.10−3   →  1,02.10−3  (mol)

Số mol HCl phản ứng với NH3 = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)

CHNO3.VHNO3=CKOH.VKOH ⇒CHNO3=0,01.510=0,005M.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:

Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Hàm lượng cacium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl) là

68%.

86%.

32%.

14%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol HCl tác dụng với NaOH là

NaOH       +     HCl→NaCl+H2O5,6.10−4→     5,6.10−4    mol

⇒ Số mol HCl có trong 50 mL dung dịch A là: 5,6.10−4.5010=2,8.10−3  mol

⇒ Số mol HCl phản ứng với CaCO3 là:0,05.0,4−2,8.10−3  =0,0172 mol.

CaCO3+   2HCl→CaCl2+CO2+H2O8,6.10−3←0,0172                                   mol⇒%mCaCO3=8,6.10−3.1001.100%=86%.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho vào bình kín 0,2mol N2 và 0,8mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là

75%.

56,25%.

75,8%.

kết quả khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3H2    +    N2 ⇌ 2NH3

0,8               0,2                          mol   

Giả sử H = 100% thì N2 hết → Hiệu suất phản ứng tính theo N2;

Theo bài ra: nnitrogen phản ứng = 12.nNH3= 0,15 mol

H = 0,150,2.100%=75%. 

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6. Nung nóng X trong bình kín có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

25%.

23%.

16%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử ban đầu có x mol N2 và y mol H2.

Ta có: 28x+2yx+y=3,6.2⇔4x=y

Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2. Vậy số mol ban đầu là 5 mol.

Phương trình hoá học: N2           +        3H2      ⇌      2NH3

Ban đầu:                           1                   4                   0                  mol

Phản ứng:                         x                   3x                 2x                mol

Sau phản ứng:                  (1 – x)          (4 – 3x)        2x                mol

Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x)+ (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).

Số mol Y giảm 8% so với ban đầu ⇒2x=5.8100⇒x=0,2

Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.

Ta có: H = 0,21.100% = 20%.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp khí A gồm N2 và H2 (có tỉ lệ mol 1 : 3). Đun nóng A một thời gian trong bình kín, thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,925. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

25%.

15%.

10%.

5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số mol của N2 và H2 lần lượt là 1 và 3 mol

Bảo toàn khối lượng: nAnB=MBMA→nB=3,7  mol

So sánh: nN2nH2=13→hiệu suất tính theo N2 hoặc H2

Gọi số mol N2 phản ứng là x mol

Phương trình hóa học:

                         N2                        +3H2  ⇌to,xt,p2NH3

Ban đầu:            1                       3                   0                  mol   

Phản ứng:          x                       3x                 2x                mol

Sau phản ứng: (1 – x)                 (3 – 3x)        2x                mol

Ta có: (1 – x) + (3 – 3x) + 2x = 3,7 Þ x = 0,15

⇒H=0,151.100%=15%.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

10 atm.

8 atm.

9 atm.

8,5 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh: VN2VH2=nN2nH2=11→hiệu suất tính theo H2

VH2(phan  ung)=10.60100=6lít

Phương trình hóa học:

                         N2+3H2⇌to,xt,p2NH3

Ban đầu:           10       10                     0        lít

Phản ứng:          2         6                      4        lít

Sau phản ứng:   8          4                      4        lít

→Vban  dau=10+10=20(l)Vsau  phan  ung=8+4+4=16(l)

Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên:

V1V2=n1n2=P1P2→2016=10P2→P2=8atm.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp khí (X) gồm N2, H2, NH3, có tỉ khối so với khí hydrogen là 8. Dẫn hỗn hợp khí (X) đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp (X) lần lượt là

25% N2, 25% H2 và 50% NH3.

25% N2, 50% H2 và 25% NH3.

50% N2, 25% H2 và 25% NH3.

20% N2, 30% H2 và 50% NH3.

Xem đáp án
Cho hỗn hợp khí (X) gồm N2, H2, NH3, có tỉ khối so với khí hydrogen là 8. Dẫn hỗn hợp khí (ảnh 1)
100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín dung tích 10 lít, tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất của phản ứng là 60%. Giá trị của x là

5.

9.

3.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3H2    +    N2           ⇌ 2NH3

Ban đầu:     12                 x                   0                   mol

Phản ứng:   9                   3                   6                   mol

Cân bằng:   3                   (x – 3)          6                   mol

Ta có: 3x.100%=60%→ x = 5 mol. 

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng 11,15 lít khí hydrogen (đkc) với hiệu suất chuyển hoá thành ammonia là 33,33% thì có thể thu được m gam NH3 là

17 gam.

8,5 gam.

5,1 gam.

1,7 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3H2    +    N2            ⇌ 2NH3

                     0,45                                  0,3     mol

Do H = 33,33% → m = 0,3.17.33,33% = 1,7 gam.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều chế ra 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần thể tích N2 ở cùng điều kiện là

8 lít.

4 lít.

2 lít.

1 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3H2    +    N2            ⇌ 2NH3

                                         1        ←      2        lít

Do H = 25% nên  VN2=125.100=4 lít.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều chế NH3 từ hỗn hợp hồm N2 và H2 (tỉ lệ 1 : 3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,9. Hiệu suất phản ứng là

25%.

40%.

10%.

20%.

Xem đáp án
Điều chế NH3 từ hỗn hợp hồm N2 và H2 (tỉ lệ 1 : 3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0, (ảnh 1)
104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau:

N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)              ΔrH2980<0

Tổng số mol của hỗn hợp khí khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400 °C và 500 °C lần lượt bằng x và y. Mối quan hệ giữa x và y là

x > y.

x = y.

x <y.

5x = 4y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng tỏa nhiệt do ΔrH2980<0 nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Vậy tổng số mol khí ở 400oC > tổng số mol khí ở 500oC

⇒ x > y.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

20%.

25%.

30%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.

Phương trình hoá học: N2           +        3H2      ⇌      2NH3

Ban đầu:                           1                   4                   0                  mol

Phản ứng:                         x                   3x                 2x                mol

Sau phản ứng:                  (1 – x)          (4 – 3x)        2x                mol

Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x)+ (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 ⇒ x = 0,25.

Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.

Ta có: H = 0,251.100% = 25%.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình kín rồi nung nóng với xúc tác thích hợp để phản ứng xảy ra, sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Thể tích khí amoniac thu được là

1,60 lít.

16,40 lít.

8,00 lít.

9,33 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol.

Gọi thể tích khí N2 đã phản ứng là x lít

Phương trình hóa học:                       

                         N2+3H2⇌to,xt,p2NH3

Ban đầu:            4       14                      0        lít

Phản ứng:          x        3x                   2x         lít

Sau phản ứng: (4 – x) (14 – 3x)         2x         lít

Tổng thể tích sau phản ứng là 16,4 lít nên (4 – x) + (14 - 3x) + 2x = 16,4

⇒ x = 0,8 lít.

⇒VNH3=0,8.2=1,6lít.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Biết Y có phân tử khối là 56, công thức phân tử của Y là

CH2.

C4H8.

C5H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.

Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.

Đặt công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có:

             x:y=%mC12:%mH1=85,712:14,31=7,14:14,3=1:2.

Vậy công thức đơn giản nhất của Y là CH2.

Công thức phân tử của Y theo công thức đơn giản nhất là: (CH2)n.

Phân tử khối của Y là 56 nên (12 + 2.1)n = 56 ⇒ n = 4.

Vậy công thức phân tử của Y là C4H8.

108. Tự luận
• 1 điểm

Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

%O = 100% - 73,17% - 7,31% = 19,52%.

Đặt công thức phân tử của eugenol có dạng: CxHyOz.

Ta có:

x : y : z = %mC12:%mH1:%mO16=73,1712:7,311:19,5216= 6,0975 : 7,31 : 1,22 = 5 : 6 : 1.

Vậy công thức đơn giản nhất của eugenol là: C5H6O.

⇒CxHyOz = (C5H6O)n.

Phân tử khối của eugenol là 164.

⇒ (12.5 + 6 + 16).n = 164 ⇒ n = 2.

Vậy công thức phân tử của eugenol là: C10H12O2.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là

C2H3O3.

C4H6O6.

C6H12O6.

C6H4O6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức phân tử của A: CxHyOz.

Ta có:

x:y:z=3212:41:6416=2,67:4:4=2:3:3 

Công thức đơn giản nhất của A: C2H3O3.

Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:

CxHyOz = (C2H3O3)n

Vì một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, nên công thức phân tử của A là C4H6O6.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy 20,63 mg hợp chất Y, chỉ chứa C, H và O, bằng lượng dư khí oxygen thu được 57,94 mg CO2 và 11,85 mg H2O. Dựa trên phổ khối lượng của Y như hình cho dưới đây:

Đốt cháy 20,63 mg hợp chất Y, chỉ chứa C, H và O, bằng lượng dư khí oxygen thu được 57,94 mg (ảnh 1)

Xác định được công thức phân tử của Y là

C6H6O.

C6H6O2.

C6H6O3.

C6H6O4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng các nguyên tố:

mC=57,94.1244=15,81 (mg)mH=11,85.218=1,326 (mg)mO=20,630−15,810−1,326=3,494 (mg). 

Tỉ lệ mol các nguyên tố:

nC:nH:nO=15,81012:1,3261:3,49416=1,32:1,32:0,218=6:6:1 

Công thức đơn giản nhất của Y là C6H6O.

Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:

CxHyOz = (C6H6O)n

Phổ khối lượng của chất Y cho thấy phân tử khối của chất Y bằng 94 ⇒ n = 1.

Công thức phân tử của Y là C6H6O.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C=55,81%; %H=6,98%; còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là

C3H3O.

CH3O.

C2H3O.

C2H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức tổng quát CxHyOz

%O = 100% - 55,81% - 6,98% = 37,21%x:y:z=%mC12:%mH1:%mO16=55,8112:6,981:37,2116=2:3:1

Công thức đơn giản nhất của X là C2H3O.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp chất hữu cơ X chứa 37,5% C, 3,2% H và 59,3% F về khối lượng. Cho bay hơi 1,00 g chất này tại 90oC với áp suất 0,50 bar thì thể tích thu được là 0,93 L. Công thức phân tử của X là

CHF.

C2H2F2.

CH2F2.

C2H4F2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức phân tử của X: CxHyFz.

Ta có:

x:y:z=37,5%12:3,2%1:59,3%16=3,12:3,17:3,12=1:1:1 

Công thức đơn giản nhất của chất này là CHF.

Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:

CxHyFz = (CHF)n.

nx = 0,0156 mol.

Khối lượng mol của phân tử X:

 10,0156=64,1≈64 (g/mol). 

⇒ n = 2. Công thức phân tử của X là C2H2F2.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:

Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid: (ảnh 1)

Công thức phân tử của ascorbic acid là

C3H4O3.

C6H8O6.

CH2O.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức phân tử vitamin C là: CxHyOz.

Ta có:

x:y:z=40,92%12:4,58%1:54,50%16=3,407:4,544:3,406=3:4:3 

Công thức đơn giản nhất của ascorbic acid là C3H4O3.

Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:

CxHyOz = (C3H4O3)n.

Phổ khối lượng của ascorbic acid cho thấy phân tử khối của ascorbic acid bằng 176.

Công thức phân tử của ascorbic acid là C6H8O6.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ A có chứa C, H, N, Cl với % khối lượng tương ứng là 29,45%; 9,82 %: 17,18% và 43,55%. Công thức phân tử của chất A là (Biết chất A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)

C2H8NCl.

C2H9NCl.

C4H16N2Cl2.

C3H8NCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức tổng quát CxHyNzClt x:y:z=%mC12:%mH1:%mN14:%mCl35,5=29,4512:9,821:17,1814:43,5535,5=2:8:1:1

A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

Vậy công thức phân tử của A là C2H8NCl.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là

C5H6O.

C8H12O.

C10H12O.

C10H10O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức tổng quát của anetol là CxHyOz 

%O = 100% - (%C + %H) = 100% - (81,08% + 8,1% )= 10,82%

x:y:z=%mC12:%mH1:%mO16=81,0812:8,11:10,8216=10:12:1

⇒ Công thức đơn giản nhất của anetol là C10H12O.

Biểu diễn công thức phân tử theo công thức đơn giản nhất: (C10H12O)n.

Ta có: M(C10H12O)n = 148

⇒ (10.12 + 12 + 16).n = 148 ⇒ n = 1

Vậy công thức phân tử là C10H12O.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69. Công thức phân tử của limonen là

C10H16.

C5H8.

C2H3.

C12H16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức của limonen là CxHy

x:y=%mC12:%mH1=88,23512:11,7651=5:8

Công thức phân tử theo công thức đơn giản nhất: (C5H8)n

Mlimonen=4,69.29 = 136 (g/mol)

Ta có 68n=136 suy ra n = 2

Công thức của limonen là C10H16.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Phổ MS của safrol cho thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là: 74,07%; 6,18% và 19,75%. Công thức phân tử của safrol là

C5H5O.

C10H10O2.

C10H16O.

C5H5O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt công thức đơn giản nhất của safrol là CxHyOz. Ta có:

x:y:z=%mC12:%mH1:%mO16=74,0712:6,181:19,7516=6,1725:6,18:1,234=5:5:1.

Vậy công thức đơn giản nhất của safrol là C5H5O.

Công thức phân tử của safrol theo công thức đơn giản nhất là: (C5H5O)n.

Phân tử khối của safrol là 162 nên:

(5.12 + 5.1 + 1.16).n = 162 ⇒ n = 2.

Vậy công thức phân tử của safrol là: C10H10O2.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152. Công thức phân tử của camphor là

C5H6O.

C8H12O.

C10H12O.

C10H10O.

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử của camphor có dạng: CxHyOz.

- Lập công thức đơn giản nhất của camphor:

Ta có: x : y : z = %mC12:%mH1:%mO16=78,9412:10,531:10,5316= 10 : 16 : 1.

Vậy công thức đơn giản nhất của camphor là: C10H16O.

- Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của camphor là: 152.

- Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:

CxHyOz = (C10H16O)n

⇒(12.10 + 16.1 + 16).n = 152 ⇒ n = 1.

Vậy công thức phân tử của camphor là: C10H16O.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của Y là

CH2.

C4H8.

C5H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.

Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.

Đặt công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có:

              x:y=%mC12:%mH1=85,712:14,31=7,14:14,3=1:2.

Vậy công thức đơn giản nhất của Y là CH2.

120. Tự luận
• 1 điểm

Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của eugenol là

Xem đáp án

%O = 100% - 73,17% - 7,31% = 19,52%.

Đặt công thức phân tử của eugenol có dạng: CxHyOz.

Ta có:

x : y : z = %mC12:%mH1:%mO16=73,1712:7,311:19,5216= 6,0975 : 7,31 : 1,22 = 5 : 6 : 1.

Vậy công thức đơn giản nhất của eugenol là: C5H6O.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức đơn giản nhất của A là

C2H3O3.

C4H6O6.

C6H12O6.

C6H4O6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt công thức phân tử của A: CxHyOz.

Ta có:

x:y:z=3212:41:6416=2,67:4:4=2:3:3 

Công thức đơn giản nhất của A: C2H3O3.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy 20,63 mg hợp chất Y, chỉ chứa C, H và O, bằng lượng dư khí oxygen thu được 57,94 mg CO2 và 11,85 mg H2O. Công thức đơn giản nhất của Y là

C6H6O.

C6H6O2.

C6H6O3.

C6H6O4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng các nguyên tố:

mC=57,94.1244=15,81 (mg)mH=11,85.218=1,326 (mg)mO=20,630−15,810−1,326=3,494 (mg). 

Tỉ lệ mol các nguyên tố:

nC:nH:nO=15,81012:1,3261:3,49416=1,32:1,32:0,218=6:6:1 

Công thức đơn giản nhất của Y là C6H6O.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C=55,81%; %H=6,98%; còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là

C3H3O.

CH3O.

C2H3O.

C2H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức tổng quát CxHyOz

%O = 100% - 55,81% - 6,98% = 37,21%

x:y:z=%mC12:%mH1:%mO16=55,8112:6,981:37,2116=2:3:1

Công thức đơn giản nhất của X là C2H3O.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp chất hữu cơ blobid113-1783251071.dat chứa 37,5% C, 3,2% H và 59,3% F về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của X là

CHF.

C2H2F2.

CH2F2.

C2H4F2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt công thức phân tử của X: CxHyFz.

Ta có:

x:y:z=37,5%12:3,2%1:59,3%16=3,12:3,17:3,12=1:1:1 

Công thức đơn giản nhất của chất này là CHF.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của ascorbic acid là

C3H4O3.

C6H8O6.

CH2O.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt công thức phân tử vitamin C là: CxHyOz.

Ta có:

x:y:z=40,92%12:4,58%1:54,50%16=3,407:4,544:3,406=3:4:3 

Công thức đơn giản nhất của ascorbic acid là C3H4O3.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ A có chứa C, H, N, Cl với % khối lượng tương ứng là 29,45%; 9,82 %: 17,18% và 43,55%. Công thức phân tử của chất A là (Biết chất A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)

C2H8NCl.

C2H9NCl.

C4H16N2Cl2.

C3H8NCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức tổng quát CxHyNzClt

x:y:z=%mC12:%mH1:%mN14:%mCl35,5=29,4512:9,821:17,1814:43,5535,5=2:8:1:1

A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

Vậy công thức phân tử của A là C2H8NCl.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là

C5H6O.

C8H12O.

C10H12O.

C10H10O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức tổng quát của anetol là CxHyOz 

%O = 100% - (%C + %H) = 100% - (81,08% + 8,1% )= 10,82%

x:y:z=%mC12:%mH1:%mO16=81,0812:8,11:10,8216=10:12:1

⇒ Công thức đơn giản nhất của anetol là C10H12O.

Biểu diễn công thức phân tử theo công thức đơn giản nhất: (C10H12O)n.

Ta có: M(C10H12O)n = 148

⇒ (10.12 + 12 + 16).n = 148 ⇒ n = 1

Vậy công thức phân tử là C10H12O.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của limonen là

C10H16.

C5H8.

C2H3.

C12H16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức của limonen là CxHy

x:y=%mC12:%mH1=88,23512:11,7651=5:8

Công thức đơn giản nhất của limonen là: C5H8.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là: 74,07%; 6,18% và 19,75%. Công thức đơn giản nhất của safrol là

C5H5O.

C10H10O2.

C10H16O.

C5H5O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt công thức đơn giản nhất của safrol là CxHyOz. Ta có:

x:y:z=%mC12:%mH1:%mO16=74,0712:6,181:19,7516=6,1725:6,18:1,234=5:5:1.

Vậy công thức đơn giản nhất của safrol là C5H5O.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152. Công thức phân tử của camphor là

C5H6O.

C8H12O.

C10H12O.

C10H6O.

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử của camphor có dạng: CxHyOz.

- Lập công thức đơn giản nhất của camphor:

Ta có: x : y : z = %mC12:%mH1:%mO16=78,9412:10,531:10,5316= 10 : 16 : 1.

Vậy công thức đơn giản nhất của camphor là: C10H16O.

- Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của camphor là: 152.

- Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:

CxHyOz = (C10H16O)n

⇒ (12.10 + 16.1 + 16).n = 152 ⇒ n = 1.

Vậy công thức phân tử của camphor là: C10H16O.

131. Tự luận
• 1 điểm
Viết các công thức cấu tạo mạch hở ứng với các công thức sau: C4H8;C4H10.
Xem đáp án
Viết các công thức cấu tạo mạch hở ứng với các công thức sau: C4H8; C4H10. (ảnh 1)
132. Tự luận
• 1 điểm

Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức: C3H8O;C4H9Cl.

Xem đáp án
Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức: C3H8O ; C4H9Cl (ảnh 1)
133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X2 có công thức cấu tạo như sau:

Hợp chất X2 có công thức cấu tạo như sau:  Độ bất bão hòa của X2 là (ảnh 1)

Độ bất bão hòa của X2 là

k = 0.

k = 1.

k = 2.

k = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X2 là hợp chất no, có chứa một vòng nên độ bất bão hoà k = 1.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X3 có công thức cấu tạo như sau:

Hợp chất X3 có công thức cấu tạo như sau:   Độ bất bão hòa của X3 là (ảnh 1)

Độ bất bão hòa của X3 là

k = 3.

k = 4.

k = 5.

k = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X3 có 4 liên kết pi và 1 vòng nên có độ bất bão hoà là 5.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X1 có công thức cấu tạo như sau:

Hợp chất X1 có công thức cấu tạo như sau:   Độ bất bão hòa của X1 là  (ảnh 1)

Độ bất bão hòa của X1 là

k = 0.

k = 1.

k = 2.

k = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất X1 có 1 liên kết ba và 1 liên kết đôi nên độ bất bão hoà là k = 3.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây không tồn tại?

C4H4O2.

C3H8O2.

C6H12O6.

C2H6N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất C2H6N không tồn tại do k = 0,5 không đảm bảo hoá trị các nguyên tố trong hợp chất.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C5H12: k = 0.

Hợp chất no, mạch hở, có các đồng phân là:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;

CH3 – CH2 – CH(CH3)2;

C(CH3)4.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N là

5.

7.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C3H9N: k = 0, hợp chất no, mạch hở.

Các công thức cấu tạo thoả mãn:

CH3CH2CH2NH2; CH3CH(NH2)CH3; CH3CH2NHCH3; N(CH3)3.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C4H6: k = 2. Vậy hợp chất có 1 liên kết ba hoặc có 2 liên kết đôi.

Công thức thỏa mãn:

(1) CH2=CH-CH=CH2;                                 

(2) CH≡C-CH2-CH3;

(3) CH2=C=CH-CH3;

(4) CH3-C≡C-CH3.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng đồng phân mạch hở, có hai liên kết đôi, ứng với công thức phân tử C5H8 là

6.

8.

9.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đồng phân:

CH2=C=CH2-CH2-CH3; CH2=CH-CH=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH=CH2;

CH2=C=C(CH3)-CH3; CH2=CH-C(CH3)=CH2; CH3-CH=C=CH-CH3.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng đồng phân mạch hở, có một liên kết ba, ứng với công thức phân tử C5H8 là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đồng phân:

CH≡C-CH2-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH2-CH3; CH≡C-CH(CH3)-CH3.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n+1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của

alkane.

alkyne.

alkadiene.

alkene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hydrocarbon: (CnH2n+1)x.

Ta có với một hydrocarbon bất kì: CaHb luôn có b ≤ 2a + 2

⇒ 2nx + x ≤ 2nx + 2 ⇒ x ≤ 2.

Vậy x = 2 thoả mãn ⇒ X là alkane.

143. Tự luận
• 1 điểm

Tính số đồng phân của alkane có công thức phân tử C5H12?

Xem đáp án

Số đồng phân của alkane C5H12 là: 25−4+1=3 đồng phân.

Cụ thể:

CH3CH2CH2CH2CH3; CH3CH(CH3)CH2CH3; (CH3)4C.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân của alkane có công thức phân tử C4H10 là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đồng phân của alkane C4H10 là 24−4+1=2.

Cụ thể: CH3CH2CH2CH3; CH3CH(CH3)CH3.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân của alkane ứng với công thức phân tử C6H14 là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Số đồng phân của alkane C6H14 là 26−4+1=5

Cụ thể:

CH3CH2CH2CH2CH2CH3; CH3CH(CH3)CH2CH2CH3; CH3CH2CH(CH3)CH2CH3;

(CH3)2CHCH(CH3)2; (CH3)3CCH2CH3.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân của alkane C7H16 là

9.

8.

7.

6.

Xem đáp án
Số đồng phân của alkane C7H16 là  (ảnh 1)
147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n (n ≥ 2).

CnH2n-2 (n ≥ 2).

CnH2n-6 (n ≥ 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?

C2H6.

C3H8.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C3H6 không phải là công thức của một alkane.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có 3 đồng phân cấu tạo?

C2H6.

C3H8.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đồng phân của alkane C5H12 là: 25−4+1=3 đồng phân.

Số đồng phân của alkane C4H10 là 24−4+1=2 đồng phân.

C2H6 và C3H8 chưa xuất hiện đồng phân.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có 2 đồng phân cấu tạo?

C2H6.

C3H8.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đồng phân của alkane C4H10 là 24−4+1=2 đồng phân.

Số đồng phân của alkane C5H12 là: 25−4+1=3 đồng phân.

C2H6 và C3H8 chưa xuất hiện đồng phân.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có 5 đồng phân cấu tạo?

C2H6.

C6H14.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đồng phân của alkane C6H14 là 26−4+1=5

C2H6 chưa xuất hiện đồng phân.

Số đồng phân của alkane C4H10 là 24−4+1=2 đồng phân.

Số đồng phân của alkane C5H12 là: 25−4+1=3 đồng phân.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ mạch hở nào sau đây phân tử chỉ chứa liên kết đơn?

C2H2.

C3H6.

C4H8.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân tử C5H12 chỉ chứa liên kết đơn.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất thơm C8H10 có bao nhiêu đồng phân?

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ bất bão hòa k=8.2−10+22=4. Vậy C8H10 thuộc loại alkylbenzene.

Số đồng phân là (8−6)2=4. Cụ thể:

Hợp chất thơm C8H10 có bao nhiêu đồng phân?  (ảnh 1)
154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol alkylbenzene X là đồng đẳng của benzene thu được 0,7 mol CO2. Số đồng phân thơm có thể có của X là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt công thức phân tử của ankylbenzen X là CnH2n-6

Bảo toàn nguyên tố C: n=nCO2nX=7

⇒Công thức của ankylbenzen X là C7H8.

Có (7 – 6)2 = 1.

⇒C7H8 chỉ có 1 đồng phân thơm là C6H5 -CH3.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C7H8 là?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có (7 – 6)2 = 1.

⇒C7H8 chỉ có 1 đồng phân thơm là C6H5 -CH3.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân thơm ứng với công thức phân tử C9H12 là?

8.

9.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ bất bão hòa k=9.2−12+22=4. Vậy C9H12 thuộc loại alkylbenzene.

C9H12 có 8 đồng phân. Cụ thể:

Số đồng phân thơm ứng với công thức phân tử C9H12 là?  (ảnh 1)
157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có 2 nhánh alkyl gắn vào vòng thơm?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ bất bão hòa k=9.2−12+22=4

Số đồng phân thỏa mãn:

Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có 2 nhánh alkyl gắn vào vòng thơm?  (ảnh 1)
158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều:

vòng benzene.

liên kết đơn.

liên kết đôi.

liên kết ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều: vòng benzene.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là

CnH2n-6 (n ≥ 2).

CnH2n+2 (n ≥ 6).

CnH2n-2 ­(n ≥ 2).

CnH2n-6 (n ≥ 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6).

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hợp chất nào sau đây không tồn tại?
Hợp chất nào sau đây không tồn tại? (ảnh 2)
Hợp chất nào sau đây không tồn tại? (ảnh 3)
Hợp chất nào sau đây không tồn tại? (ảnh 4)
Hợp chất nào sau đây không tồn tại? (ảnh 5)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất không tồn tại là:

Hợp chất nào sau đây không tồn tại? (ảnh 1)

 do có một C có 5 liên kết xung quanh.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đồng phân cấu tạo của C4H9Cl là: 24-2 = 4. Cụ thể:

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là  (ảnh 1)
162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Cl là

3.

5.

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Cl là: 25 – 2 = 8.

Cụ thể:

(1) CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2Cl: 1 – chloropentane.

(2) CH3 – CHCl – CH2 – CH2 – CH3: 2 – chloropentane.

(3) CH3 – CH2 – CHCl – CH2 – CH3: 3 – chloropentane.

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Cl là  (ảnh 1)
163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Br là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đồng phân cấu tạo của C4H9Br là: 24-2 = 4. Cụ thể:

CH3CH2CH2CH2Br; CH3CH2CHBrCH3; (CH3)2CHCH2Br; (CH3)3CBr. 

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H7Cl là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng với công thức phân tử C3H7Cl có 23-2 = 2  đồng phân cấu tạo. Cụ thể:

CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9F là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đồng phân cấu tạo của C4H9F là: 24-2 = 4. Cụ thể:

CH3CH2CH2CH2F; CH3CH2CHFCH3; (CH3)2CHCH2F; (CH3)3CF.

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C2H5Cl là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ứng với công thức phân tử C2H5Cl chỉ có 22-2 = 1 đồng phân.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H7Br là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng với công thức phân tử C3H7Br có 23-2 = 2  đồng phân cấu tạo. Cụ thể:

CH3CH2CH2Br; CH3CHBrCH3.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Br là

3.

5.

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H11Br là: 25 – 2 = 8.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C3H7I là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng với công thức phân tử C3H7I có 23-2 = 2  đồng phân cấu tạo. Cụ thể:

CH3CH2CH2I; CH3CHICH3.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là

CnH2n-5Cl.

CnH2n-3Cl.

CnH2n-1Cl.

CnH2n+1Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là CnH2n+1Cl.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng với công thức phân tửC4H10O có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau?

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

k=π+v=4.2+2−102=0→ alcohol no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân alcohol no, mạch hở, đơn chức có công thức C4H10Olà 24−2=4 đồng phân. Cụ thể:

 (1)    CH3−CH2−CH2−CH2−OH               (2)    CH32CH−CH2−OH (3)    CH3−CH2−CHOH−CH3     (4)     CH33C−OH

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol đơn chức X trong 34,706 lít O2 (dư) (đkc), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Ứng với công thức phân tử của X có số đồng phân alcohol là

4.

8.

6.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đốt cháy 0,2 mol alcohol X bằng 1,4 mol O2 thu được tổngCO2, H2O và O2 dư là 2 mol.

Số mol khí chênh lệch là do H2O và 0,2 mol O trong X, ta có:

→nH2O=2−(1,4+0,22).2=1mol

Số nguyên tử H trong X là: 2nH2OnX=1.20,2=10

Ta có: nCO2<2−nH2O=1mol(do oxygen dư)blobid170-1783257045.dat

 blobid171-1783257045.datSố nguyên tử các C trong X =nCO2nancol<10,2=5

Vậy thỏa mãn X là C4H10O

Số đồng phân alcohol no, mạch hở, đơn chức có công thức C4H10O là 24−2=4 đồng phân.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8O phản ứng được với Na là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C3H8O có độ bất bão hòa k = 0.

Ứng với công thức phân tử C3H8O có các đồng phân phản ứng được với Na (tức đồng phân alcohol no, đơn chức, hở) là: 23-2 = 2. Cụ thể là: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H10O phản ứng được với Na là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C4H10O có độ bất bão hòa k = 0.

Ứng với công thức phân tử C4H10O có các đồng phân phản ứng được với Na (tức đồng phân alcohol no, đơn chức, hở) là: 24-2 = 4. Cụ thể là:

 (1)    CH3−CH2−CH2−CH2−OH               (2)    CH32CH−CH2−OH (3)    CH3−CH2−CHOH−CH3     (4)     CH33C−OH

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng với công thức phân tử C5H12O có bao nhiêu đồng phân alcohol ?

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C5H12O có độ bất bão hòa k = 0.

Ứng với công thức phân tử C5H12O có các đồng phân alcohol no, đơn chức, mạch hở là: 25-2 = 8 đồng phân. Cụ thể:

Ứng với công thức phân tử C5H12O có bao nhiêu đồng phân alcohol (ảnh 1)
176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo alcohol có cùng công thức phân tử C2H6O là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C2H6O có độ bất bão hòa k = 0.

Ứng với công thức phân tử C2H6O chỉ có 22-2 = 1 đồng phân alcohol.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3,7 gam một alcohol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư, thấy có 0,61975 lít khí thoát ra (đkc). Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử của X là

3.

1.

4.

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nH2 = 0,6197524,79 =0,025(mol)

Gọi công thức tổng quát của alcohol X, no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH.

CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa +12H20,05                    ←                                  0,025    mol→Malcohol X =3,700,05 =74 → 14n+18=74 → n=4

Công thức phân tử của alcohol X là C4H10O.

Số đồng phân alcohol no, mạch hở, đơn chức có công thức C4H10O là blobid178-1783257267.dat đồng phân.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại alcohol no, đơn chức, mạch hở?

HCHO.

C2H4(OH)2.

CH2=CHCH2OH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H5OH là alcohol no, đơn chức, mạch hở.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

CnH2n+1OH (n ≥ 1).

CnH2n+2O (n ≥ 2).

CnH2nOH (n ≥ 1).

CnH2MOH (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1).

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy một alcohol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO2 :VHO2= 4:5. Ứng với công thức phân tử của X có số đồng phân alcohol là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án
Đốt cháy một alcohol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích (ảnh 1)
181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C3H6O là?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C3H6O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy C3H6O có 23-3 = 1 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể: CH3-CH2-CHO.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C4H8O là?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C4H8O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy ứng với công thức C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CHO; CH3 – CH(CH3) – CHO.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân aldehyde cấu tạo đơn chức, no, mạch hở của chất có công thức phân tử C5H10O?

7.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Aldehyde có CTPT C5H10O→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy ứng với công thức phân tử C5H10O có 25-3 = 4 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO

CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO

CH3 – CH(CH3) – CH2 – CHO

(CH3)3C – CHO

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O

→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CHO và CH3 – CH(CH3) – CHO

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4,4 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Ứng với công thức phân tử của X có số đồng phân aldehyde là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án
Cho 4,4 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3  (ảnh 1)
186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của hợp chất aldehyde no, đơn chức mạch hở là

CnH2nO.

CnH2n+2O2.

CnH2n-2O.

CnH2n-4O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát của hợp chất aldehyde no, đơn chức mạch hở là CnH2nO.  

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde no, đơn chức, mạch hở X có %C = 66,67%. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.

Có %C=12n14n+16.100%=66,67%⇒n=4.

Công thức phân tử của X là C4H8O

Vậy C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CHO và CH3 – CH(CH3) – CHO

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde no, đơn chức, mạch hở X có %C = 62,07%. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.

Có %C=12n14n+16.100%=62,07%⇒n=3.

Công thức phân tử của X là C3H6O

Vậy C3H6O có 23-3 = 1 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể: CH3-CH2-CHO.

189. Tự luận
• 1 điểm

Tính số đồng phân ketone có công thức phân tử C5H10O.

Xem đáp án

Ketone có công thức phân tử C5H10O

→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (5−2).(5−3)2= 3 đồng phân

Cụ thể:

CH3-CO-CH2-CH2-CH3

CH3-CO-CH(CH3)2

C2H5-CO-C2H5

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ketone no, đơn chức, mạch hở X có %C = 66,67%. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.

Có %C=12n14n+16.100%=66,67%⇒n=4.

Công thức phân tử của X là C4H8O

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (4−2).(4−3)2= 1 đồng phân.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C4H8O là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ketone có công thức phân tử C4H8O

→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (4−2).(4−3)2= 1 đồng phân

Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C6H12O là

4.

5.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ketone có công thức phân tử C6H12O→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (6−2).(6−3)2= 6 đồng phân

Cụ thể:

CH3-CO-CH2-CH2-CH2-CH3

CH3-CO-CH2-CH(CH3)2

CH3-CO-CH(CH3)-CH2-CH3

CH3-CH-C(CH3)3

CH3-CH2-CO-CH2-CH2-CH3

CH3-CH2-CO-CH(CH3)-CH3

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của hợp chất ketone no, đơn chức mạch hở là

CnH2nO.

CnH2n+2O2.

CnH2n-2O.

CnH2n-4O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát của hợp chất ketone no, đơn chức mạch hở là CnH2nO.  

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ketone X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O

→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (4−2).(4−3)2= 1 đồng phân

Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C3H6O là?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C3H6O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy C3H6O có 23-3 = 1 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể: CH3-CH2-CHO.

196. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng số đồng phân aldehyde, ketone có công thức phân tử C5H10O.

Xem đáp án

- Aldehyde có CTPT C5H10O→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy ứng với công thức phân tử C5H10O có 25-3 = 4 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO

CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO

CH3 – CH(CH3) – CH2 – CHO

(CH3)3C – CHO

- Ketone có công thức phân tử C5H10O→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân ketone = (n−2).(n−3)2 = (5−2).(5−3)2= 3 đồng phân.

Cụ thể:

CH3-CO-CH2-CH2-CH3

CH3-CO-CH(CH3)2

C2H5-CO-C2H5

Vậy ứng với công thức C5H10O có tổng số đồng phân aldehyde, ketone là 7.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân aldehyde có công thức phân tử C4H8O là?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C4H8O là công thức phân tử của aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy ứng với công thức C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CHO; CH3 – CH(CH3) – CHO.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân aldehyde cấu tạo đơn chức, no, mạch hở của chất có công thức phân tử C5H10O?

7.

3.

5.

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Aldehyde có CTPT C5H10O→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy ứng với công thức phân tử C5H10O có 25-3 = 4 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO

CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO

CH3 – CH(CH3) – CH2 – CHO

(CH3)3C – CHO

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là aldehyde có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O

→ Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Vậy C4H8O có 24-3 = 2 đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CHO và CH3 – CH(CH3) – CHO

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ketone no, đơn chức, mạch hở X có %C = 66,67%. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức tổng quát của X là CnH2nO.

Có %C=12n14n+16.100%=66,67%⇒n=4.

Công thức phân tử của X là C4H8O

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (4−2).(4−3)2= 1 đồng phân.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C4H8O là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ketone có công thức phân tử C4H8O

→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (4−2).(4−3)2= 1 đồng phân

Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân ketone ứng với công thức phân tử C6H12O là

4.

5.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ketone có công thức phân tử C6H12O→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (6−2).(6−3)2= 6 đồng phân

Cụ thể:

CH3-CO-CH2-CH2-CH2-CH3

CH3-CO-CH2-CH(CH3)2

CH3-CO-CH(CH3)-CH2-CH3

CH3-CH-C(CH3)3

CH3-CH2-CO-CH2-CH2-CH3

CH3-CH2-CO-CH(CH3)-CH3

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ketone X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo là ketone có thể có của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O

→ Ketone no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = (n−2).(n−3)2 = (4−2).(4−3)2= 1 đồng phân

Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng với công thức C4H8O có số đồng phân thuộc loại carbonyl là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ứng với công thức C4H8O:

- Số đồng phân ketone= (n−2).(n−3)2 = (4−2).(4−3)2(4−2).(4−3)2= 1 đồng phân.

Cụ thể: CH3-CO-CH2-CH3

-Số đồng phân aldehyde = 24-3 = 2 đồng phân.

Cụ thể:

CH3 – CH2 – CH2 – CHO; CH3 – CH(CH3) – CHO.

Vậy ứng với công thức C4H8O có 3 đồng phân thuộc loại carbonyl.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70 o là đúng?

100 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

1 000 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

1 000 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ cồn được xác định bằng số mL ethyl alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ethyl alcohol với nước.

Vậy cồn 70o tức là 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1 000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là

17o.

7o.

70o.

170o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hỗn hợp trên có độ cồn là: 7001000.100=70o.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 50 mL ethanol nguyên chất vào 150 mL nước cất thu được

dung dịch ethanol có độ rượu là 20o.

dung dịch ethanol có độ rượu là 25o.

dung dịch ethanol có độ rượu là 30o.

dung dịch ethanol có độ rượu là 40o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ rượu = VethanolVethanol+VH2O.100=5050+150.100=25o

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể pha chế được bao nhiêu mL dung dịch ethanol 25o từ 500mL dung dịch ethanol 45o?

750 ml.

900 ml.

870 ml.

800 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích ethanol nguyên chất: Vethanol = 500.45100=225mL. 

Thể tích ethanol 25o: V = 225.10025=900mL. 

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men 180g glucose thu được 500 ml C2H5OH D0. Giá trị D0 là (giả sử hiệu suất phản ứng lên men đạt 100% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8g/mL).

10o.

11,5o.

22,5o.

23o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2↑

1                   →      2                   mol

Khối lượng ethanol nguyên chất: methanol = 2.46 = 92 gam.

Thể tích ethanol nguyên chất: Vethanol = 920,8=115mL. 

Độ rượu = 115500.100=23o.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70o”. Cách ghi đó có ý nghĩa:

100mL cồn trong chai có 70mL cồn nguyên chất.

Trong chai cồn có 70mL cồn nguyên chất

Cồn này sôi ở 70oC.

1 lít cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70o”. Cách ghi đó có ý nghĩa cứ 100mL cồn trong chai có 70mL cồn nguyên chất.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 450 ml rượu 35o. Từ rượu này có thể pha chế được bao nhiêu lít rượu 15o?

1 lít.

1,2 lít.

1,1 lít.

1,05 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích rượu nguyên chất: Vr = 450.35100=157,5ml 

Thể tích rượu 15o: V = 157,5.10015=1050ml=1,05 lit. 

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mol ethanol nguyên chất có trong 200 mL C2H5OH 46o là (biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL)

0,8 mol.

1,6 mol.

3,2 mol.

0,4 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích ethanol nguyên chất có trong 200 mL ethanol 46o là:

Vethanol = 200.46100 = 92 mL.

Khối lượng ethanol nguyên chất là: methanol = D.V = 0,8.92 = 73,6 gam.

Vậy nethanol = 73,646=1,6 mol. 

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 84 gam ethanol vào nước để được 300 ml dung dịch. Biết Dethanol = 0,8g/ml; Dnước = 1 g/ml và coi như thể tích không hao hụt khi pha trộn. Nồng độ phần trăm và độ rượu của dung dịch ethanol thu được là

30,11% và 35o.

35,11% và 35o.

40,11% và 30o.

45,11% và 40o.

Xem đáp án
Hòa tan 84 gam ethanol vào nước để được 300 ml dung dịch. Biết Dethanol = 0,8g/ml; Dnước  = 1 g/ml (ảnh 1)
214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 10 lít ethanol 7,5o có thể điều chế được bao nhiêu gam acetic acid? Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/cm3 và hiệu suất quá trình lên men là 92%.

700 gam.

710 gam.

720 gam.

730 gam.

Xem đáp án
Từ 10 lít ethanol 7,5o có thể điều chế được bao nhiêu gam acetic acid? Biết khối lượng riêng của  (ảnh 1)
215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucose, khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là

20,59 kg.

26,09 kg.

27,46 kg.

10,29 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

VC2H5OH=100.10%=10 (L) →D=0,8 g/ml mC2H5OH=10.0,8=8  kg

Nho →60%G →H=95%2C2H5OH

180g →                                     92g

mnho=8.18092.0,95.0,6=27,46 kg blobid233-1783260396.dat 8 kg

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

(C6H10O5)n→enzymeC6H12O6→enzymeC2H5OH

Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của m là

3,600.

6,912.

10,800.

8,100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

VC2H5OH=10.46%=4,6 (L) →D=0,8 g/ml mC2H5OH=4,6.0,8=3,68 kg

⇒m=3,68.16292.0,75.0,8=10,8 kg.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thu được tối đa 2.(2+1)2=3 ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 132,8g hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức với dung dịch H2SO4 đặc được hỗn hợp các ether có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g. Số mol của mỗi ether trong hỗn hợp là

0,1 mol.

0,2 mol.

0,3 mol.

0,15 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :malcohol phản ứng = mether + blobid238-1783296200.dat

⇒ mH2O = 132,8–111,2=21,6 ⇒ nH2O = 1,2molnether = nH2O  =1,2 mol

Số ether = 3.(3+1)2= 6

Vì các ether có số mol bằng nhau⇒ số mol mỗi ether là 1,26= 0,2 mol.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp gồm 3 alcohol (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là

4.

2.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số ether = 3.(3+1)2= 6.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp gồm 2 alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC thì số ether thu được tối đa là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thu được tối đa 2.(2+1)2=3 ether.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm methanol và ethanol (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thu được tối đa 2.(2+1)2=3 ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là

CH2=CH2.

CH3-O-CH3.

C2H5-O-C2H5.

CH3-CH=O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2C2H5OH →H2SO4,140oCC2H5OC2H5 + H2O

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140 blobid246-1783296643.dat thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,75. X là

CH3OH.

C2H5OH.

C4H7OH.

C4H9OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì dYX = 1,75>1 →Y là ether.

2ROH→140oCH2SO4ROR+H2O

dYX = 2R+16R+17=1,75→R=55(−C4H7)

→ Công thức phân tử của X là C4H7OH. 

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phản ứng đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X là 37/23. Công thức phân tử của X là 

CH3OH.

C3H7OH.

C4H9OH.

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì MYMX>1 nên đây là phản ứng tạo ether. Đặt công thức phân tử của alcohol X là ROH.

Phương trình phản ứng: 2ROH   →   ROR   +   H2O

Y là ROR. Theo giả thiết ta có :

MYMX=3723⇒2R+16R+17=3723⇒R=29⇒R:  C2H5−

 Vậy alcohol X là C2H5OH.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp gồm 3 alcohol methanol, ethanol, propan – 1 – ol  (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là

4.

2.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số ether = 3.(3+1)2= 6.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp gồm 2 alcohol methanol và propan – 1- ol với xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC thì số ether thu được tối đa là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thu được tối đa 2.(2+1)2=3 ether.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng methanol với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là

CH2=CH2.

CH3-O-CH3.

C2H5-O-C2H5.

CH3-CH=O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2CH3OH →H2SO4,140oC CH3-O-CH3 + H2O

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì có thể không thu được sản phẩm nào sau đây?

CH3OCH3.

C2H5OC2H5.

CH3OC2H5.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thu được tối đa 2.(2+1)2=3 ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.

229. Tự luận
• 1 điểm
Tính số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2.
Xem đáp án

Công thức phân tử C4H8O2→ carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = 24-3 = 2 đồng phân.

Cụ thể:

CH3-CH2-CH2-COOH; CH3-CH(CH3)-COOH.

230. Tự luận
• 1 điểm

Carboxylic acid đơn chức X có chứa 43,24% oxygen theo khối lượng. Số đồng phân carboxylic acid ứng với công thức phân tử của X là

Xem đáp án

Đặt công thức của X có dạng: RCOOH.

Ta có: %O=32R+45.100%=43,24%⇒R=29.

Vậy R là C2H5-. Công thức phân tử của X là C3H6O2 → X là carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân carboxylic acid = 23-3 = 1 đồng phân.

Cụ thể: CH3-CH2COOH.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân carboxylic acid ứng với công thức C3H6O2 là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử C3H6O2→ carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân = 23-3 = 1 đồng phân.

Cụ thể: CH3-CH2COOH.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng với công thức phân tử C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân carboxylic acid?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử C5H10O2 → carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân carboxylic acid = 25-3 = 4 đồng phân.

Cụ thể:

CH3-CH2-CH2-CH2-COOH

CH3-CH(CH3)-CH2-COOH

CH3-CH2-CH(CH3)-COOH

(CH3)3CH-COOH

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO2 (n ≥ 1).

CnH2n+2O2 (n ≥ 1)

CnH2n-1COOH (n ≥ 1).

CnH2nO2 (n ≥ 2)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 1).

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng với công thức phân tử C6H12O2 có bao nhiêu đồng phân carboxylic acid?

8.

2.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử C6H12O2→ carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.

Số đồng phân carboxylic acid = 26-3 = 8 đồng phân.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 là các acid no, đơn chức, mạch hở và ester no đơn chức mạch hở.

+ Số đồng phân acid: 24-3 = 2 đồng phân. Cụ thể:

CH3-CH2-CH2-COOH; CH3-CH(CH3)-COOH.

+ Số đồng phân ester: 24-2 = 4 đồng phân. Cụ thể:

HCOOCH(CH3)2; HCOOCH2CH2CH3; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3.

Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là 6.

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân acid no, đơn chức, mạch hở mà trong phân tử có chứ 5 nguyên tử C là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có 5C có công thức phân tử: C5H10O2.

Số đồng phân carboxylic acid = 25-3 = 4 đồng phân.

Cụ thể:

CH3-CH2-CH2-CH2-COOH

CH3-CH(CH3)-CH2-COOH

CH3-CH2-CH(CH3)-COOH

(CH3)3CH-COOH.

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có 2 đồng phân là acid.

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có 2 đồng phân là acid.

Ứng với công thức phân tử C5H10O2 có 3 đồng phân là acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CTPT

C3H6O2

C4H8O2

C5H10O2

C6H12O2

Đồng phân acid

23-3 = 1 đồng phân

24-3 = 2 đồng phân

25-3 = 4 đồng phân.

26-3 = 8 đồng phân.

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có 4 đồng phân là acid?

C5H12O.

C4H8O.

C5H12O2.

C4H8O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
C5H10O2 có số đồng phân carboxylic acid = 25-3 = 4 đồng phân.

Cụ thể:

CH3-CH2-CH2-CH2-COOH

CH3-CH(CH3)-CH2-COOH

CH3-CH2-CH(CH3)-COOH

(CH3)3CH-COOH.