205 Câu trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein có lời giải (P4)
Đề thi

205 Câu trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1233 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dùng 1,035 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 16,38 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 18,144 (đktc). Phần trăm số mol của amin có khối lượng phân tử nhỏ trong Z là?

20,00%

16,00%

35,00%

30,00%

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

Ta có:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc hai?

propan-1-amin.

propan-2-amin.

phenylamin.

đimetylamin.

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

+ propan-1-amin là C3H7NH2.

+ propan-2-amin là CH3CH(NH2)CH3.

+ phenylamin là C6H5NH2.

+ đimetylamin là CH3NHCH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin là một α amino - axit có phân tử khối bằng 89. Công thức của alanin là

H2N-CH2-COOH.

H2N-CH2-CH2-COOH.

H2N-CH(CH3)-COOH.

CH2=CHCOONH4.

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Cần nhớ

+ Gly là C2H5NO2                    + Ala là C3H7NO2

+ Val là C5H11NO2                            + Glu là C5H9NO4

+ Lys là C6H14N2O2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

Glyxin.

Alanin.

Anilin.

Metylamin.

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

+ Với các aminoaxit

Nếu số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH thì không đổi màu quỳ tím.

Nếu số nhóm NH2 > số nhóm COOH → quỳ hóa xanh (lys)

Nếu số nhóm NH2 < số nhóm COOH → quỳ hóa đỏ (Glu)

+ Anilin có tính bazơ rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy E cần dùng x mol O2, thu được hỗn hợp gồm N2, H2O và y mol CO2. Biết rằng tỉ lệ x : y = 47:38. Mặt khác đun nóng lượng E trên với dung dịch HCl dư thấy lượng HCl phản ứng là 0,2 mol, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan (gam) là?

24,68

22,43

26,14

25,94

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

E cháy 

Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z  đều được tạo từ một loại alpha space a m i n o space a x i t amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH (ảnh 1)

Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z  đều được tạo từ một loại alpha space a m i n o space a x i t amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH (ảnh 2)

Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z  đều được tạo từ một loại alpha space a m i n o space a x i t amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH (ảnh 3)

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh?

Glixin

axit glutamic

anilin

đimetyl amin

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc 3?

anilin

CH3NHCH3

C3H7NH2

(CH3)3N

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8 gam NaOH vào dung dịch chứa 0,25 mol Gly thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là?

19,04

25,12

23,15

20,52

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Ta có: 

Cho 8 gam NaOH vào dung dịch chứa 0,25 mol Gly thu được dung dịch X. (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau:  C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N­2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3, C7H12N2O5 và C8H16N3O3. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH).

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Chú ý 1: Số O trong phân tử đipeptit phải là số lẻ → C8H14N2O4 (không là đipeptit)

Chú ý 2: Ta có thể dồn đipeptit về dạng CnH2nN2O3; NH và COO như vậy thấy ngay

Với C5H10N2O3, C8H16N­2O3 và C4H8N2O3 là đipeptit.

Với C6H13N3O3 = C6H12N2O3 + NH  → là đipeptit.

Với C7H12N2O5 = C6H12N2O3 + COO → là đipeptit.

Với C8H16N3O3 không thỏa mãn 2 điều chú ý trên → Không là đipeptit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa peptit X (Gly-Ala-Val); peptit Y (Gly2AlaVal); peptit Z (GlyAlaVal3). Thủy phân hết 43,56 gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp muối T. Đốt cháy hoàn toàn T bằng lượng không khí vừa đủ (20% O2; 80% N2) sản phẩm cháy thu được có chứa 9,98 mol N2; 35,88 gam K2CO3. Phần trăm số mol của Y trong E gần nhất với?

67%

33%

42%

30%

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Ta có:

 Hỗn hợp E chứa peptit X (Gly-Ala-Val); peptit Y (Gly2AlaVal); peptit Z (GlyAlaVal3). (ảnh 1)

Hỗn hợp E chứa peptit X (Gly-Ala-Val); peptit Y (Gly2AlaVal); peptit Z (GlyAlaVal3). (ảnh 2)

Hỗn hợp E chứa peptit X (Gly-Ala-Val); peptit Y (Gly2AlaVal); peptit Z (GlyAlaVal3). (ảnh 3)

Hỗn hợp E chứa peptit X (Gly-Ala-Val); peptit Y (Gly2AlaVal); peptit Z (GlyAlaVal3). (ảnh 4)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là

0,2.

0,25.

0,15.

0,1.

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Ta có: 

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm tripeptit X và pentapeptit Y (mạch hở, tỷ lệ mol tương ứng là 2:4) cần vừa đủ 0,32 mol NaOH, sau phản ứng thu được 33,38 gam hỗn hợp muối của Gly, Ala, Val và Glu. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 0,88 mol khí CO2. Giá trị của V là?

23,184

23,408

24,304

25,200

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải:

Bơm thêm lượng vừa đủ a mol NH3 vào m gam T.

Dồn chất cho muối 

Đốt cháy T’ (sau khi bơm NH3 vào T)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon, thu được

amino axit

amin.

lipit.

este.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất không làm đổi màu giấy qum m là

NH3.

H2NCH2COOH.

CH3COOH

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 36,3 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit : Ala-Gly và Ala- Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 59,95 gam muối. Phần trăm số mol Ala-Gly trong hỗn hợp là

50,0%

41,8%

75,0%

80,0%

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Cho 36,3 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit : Ala-Gly và Ala- Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,24 mol HCl hoặc dung dịch chứa 0,22 mol NaOH. Nếu đốt cháy m gam X cần dùng 0,9 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 70 gam kết tủa. Giá trị của m là

21,22 gam.

22,32 gam.

20,48 gam.

21,20 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Ta có:

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một tripeptit và một este của a-amino axit (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,04 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai a-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là

1,2.

0,9.

1,0.

1,1.

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

Ta có: 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

H2N-CH2-CH2-CO-CH2-COOH.

H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH.

H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- giữa hai đơn vị a-amino axit.

Các dung dịch glyxin, alanin và lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.

Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

38,8.

50,8.

42,8.

34,4.

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1). Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa đen.

(2). Tách nước (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C ) các ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc một, số C lớn hơn 1 đều có thể cho sản phẩm là anken.

(3). Với các chất NaNO3, Al, Zn, Al2O3, ZnO có 4 chất tan hết trong dung dịch NaOH dư.

(4). Trong công nghiệp người ta sản xuất H2S bằng cách cho S tác dụng với H2.

(5). Phenol tan vô hạn trong nước ở 660C.

(6). Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic.

(7). Tất cả các ancol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho anken.

(8). CH3COOCH=CH2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(9). Các este đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(10). Gly-Gly-Ala-Val có phản ứng màu biure.

Số phát biểu đúng là:

 

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư giải

(01). Sai vì thu được S màu vàng.

(02). Sai ví dụ (HO-CH2)3-C-CH2-OH.

(03). Sai cả 5 chất đều có thể tan được.

(04). Sai trong công nghiệp người ta không sản xuất H2S.

(05). Đúng theo tính chất của phenol (SGK lớp 11)

(06). Đúng theo tính chất của phenol (SGK lớp 11).

(07). Sai ví dụ CH3OH không thể tách cho anken.

(08). Đúng vì có thể tác dụng với O2 và H2

(09). Đúng theo tính chất của este (SGK lớp 12).

(10). Đúng theo tính chất của peptit (SGK lớp 12).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

). Đun nóng M bằng 335 ml NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hơi Z chứa một chất duy nhất và hỗn hợp rắn T gồm 4 muối. Đốt cháy hoàn toàn T bằng 35,756 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy gồm Na2CO3, N2 và 69,02 gam hỗn hợp chứa CO2 và H2O. Nếu thủy phân peptit X, Y thì thu được hỗn hợp valin và alanin. Phần trăm về khối lượng của X trong M là

34,5%

43,6%

58,5%

55,6%

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức hóa học H2N-CH(CH3)-COOH. Kí hiệu của X

Ala

Val

Gly

Glu

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4)và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

5,92.

4,68.

2,26.

3,46.

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

Theo bài suy ra 

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4)  và chất Y (C3H12N2O3) (ảnh 1)

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4)  và chất Y (C3H12N2O3) (ảnh 2)

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4)  và chất Y (C3H12N2O3) (ảnh 3)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1). Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ.

(2). Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quì tím chuyển thành màu xanh.

(3). Ở nhiệt độ thường, axit acrylic phản ứng được với dung dịch brom.

(4). Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.

(5). Ở điều kiện thường, etilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu vàng.

Số phát biểu đúng là                                              

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

(1). Đúng, vì glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau.

(2). Sai, vì anilin có tính bazơ nhưng rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

(3). Đúng, vì có liên kết đôi C=C.

(4). Đúng, theo tính chất aminoaxit (SGK lớp 12).

(5). Sai, C2H4 không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. Đun nóng 44,16 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,8 mol O2, thu được Na2CO3 và 3,08 mol hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X gần nhất với?

6,2%

53,4%

82,3%

36,0%

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Gọi Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. (ảnh 1)

X cháy 

Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. (ảnh 2)

Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. (ảnh 3)

Dồn chất Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. (ảnh 4)

Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. (ảnh 5)

Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. (ảnh 6)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đipeptit?

H2N-CH2-CONH-CH2-C(CH3)2-COOH.

H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH.

H2N-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH.

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH.

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?

Benzylamoni clorua.

Glyxin.

Metylamin.

Metyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là

0,50mol.

0,65mol.

0,35 mol

0,55mol.

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C8H15O4N. Đúng nóng 0,1 mol X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được một muối Y và một ancol Z. Lấy toàn bộ Z đem đốt cháy, thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của Y là

C4H5O4NNa2.

C6H9O4NNa2.

C5H7O4NNa2.

C7H11O4NNa2.

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Vì nCO2 = 0,4 < nH2O = 0,6 Z là ancol no, hở: 0,6 - 0,4 = 0,2 mol

Z là C2H6Oa

Vì nZ = 2nX Z đơn chức: C2H5OH

X: H2N-C2H3-(COOC2H5)2 Y: H2N-C2H3-(COONa)2 hay C4H5O4NNa2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức, mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic và ancol. Đun nóng 29,34 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp Y gồm ba muối (trong đó có hai muối của hai α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH). Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,93 mol O2, thu được CO2; H2O; 0,12 mol N2 và 0,195 mol Na2CO3. Phần trăm số mol của peptit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

16,67%.

20,83%.

25,00%.

33,33%.

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Ta có: 

Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức (ảnh 1)

Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức (ảnh 2)

Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức (ảnh 3)

Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức (ảnh 4)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đipeptit?

H2N-CH2-CONH-CH2-C(CH3)2-COOH.

H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH.

H2N-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH.

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH.

Xem đáp án

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?

Benzylamoni clorua.

Glyxin.

Metylamin.

Metyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là

0,50mol.

0,65mol.

0,35 mol.

0,55mol.

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C8H15O4N. Đúng nóng 0,1 mol X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được một muối Y và một ancol Z. Lấy toàn bộ Z đem đốt cháy, thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của Y là

C4H5O4NNa2.

C6H9O4NNa2.

C5H7O4NNa2

C7H11O4NNa2.

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Vì nCO2 = 0,4 < nH2O = 0,6 Z là ancol no, hở: 0,6 - 0,4 = 0,2 mol

Z là C2H6Oa

Vì nZ = 2nX Z đơn chức: C2H5OH

X: H2N-C2H3-(COOC2H5)2 Y: H2N-C2H3-(COONa)2 hay C4H5O4NNa2