
35 câu hỏi
20,00%
16,00%
35,00%
30,00%
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Ta có:
propan-1-amin.
propan-2-amin.
phenylamin.
đimetylamin.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
+ propan-1-amin là C3H7NH2.
+ propan-2-amin là CH3CH(NH2)CH3.
+ phenylamin là C6H5NH2.
+ đimetylamin là CH3NHCH3
H2N-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH(CH3)-COOH.
CH2=CHCOONH4.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Cần nhớ
+ Gly là C2H5NO2 + Ala là C3H7NO2
+ Val là C5H11NO2 + Glu là C5H9NO4
+ Lys là C6H14N2O2
Glyxin.
Alanin.
Anilin.
Metylamin.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
+ Với các aminoaxit
Nếu số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH thì không đổi màu quỳ tím.
Nếu số nhóm NH2 > số nhóm COOH → quỳ hóa xanh (lys)
Nếu số nhóm NH2 < số nhóm COOH → quỳ hóa đỏ (Glu)
+ Anilin có tính bazơ rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.
24,68
22,43
26,14
25,94
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
E cháy
Glixin
axit glutamic
anilin
đimetyl amin
Đáp án D
anilin
CH3NHCH3
C3H7NH2
(CH3)3N
Đáp án D
19,04
25,12
23,15
20,52
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Ta có:
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Chú ý 1: Số O trong phân tử đipeptit phải là số lẻ → C8H14N2O4 (không là đipeptit)
Chú ý 2: Ta có thể dồn đipeptit về dạng CnH2nN2O3; NH và COO như vậy thấy ngay
Với C5H10N2O3, C8H16N2O3 và C4H8N2O3 là đipeptit.
Với C6H13N3O3 = C6H12N2O3 + NH → là đipeptit.
Với C7H12N2O5 = C6H12N2O3 + COO → là đipeptit.
Với C8H16N3O3 không thỏa mãn 2 điều chú ý trên → Không là đipeptit
67%
33%
42%
30%
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Ta có:
0,2.
0,25.
0,15.
0,1.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Ta có:
23,184
23,408
24,304
25,200
Đáp án A
Định hướng tư duy giải:
Bơm thêm lượng vừa đủ a mol NH3 vào m gam T.
Dồn chất cho muối
Đốt cháy T’ (sau khi bơm NH3 vào T)
amino axit
amin.
lipit.
este.
Đáp án B
NH3.
H2NCH2COOH.
CH3COOH
CH3NH2.
Đáp án B
50,0%
41,8%
75,0%
80,0%
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
21,22 gam.
22,32 gam.
20,48 gam.
21,20 gam.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Ta có:
1,2.
0,9.
1,0.
1,1.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Ta có:
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
Đáp án A
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- giữa hai đơn vị a-amino axit.
Các dung dịch glyxin, alanin và lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
Đáp án C
38,8.
50,8.
42,8.
34,4.
Đáp án C
Định hướng tư duy
5
2
3
4
Đáp án A
Định hướng tư giải
(01). Sai vì thu được S màu vàng.
(02). Sai ví dụ (HO-CH2)3-C-CH2-OH.
(03). Sai cả 5 chất đều có thể tan được.
(04). Sai trong công nghiệp người ta không sản xuất H2S.
(05). Đúng theo tính chất của phenol (SGK lớp 11)
(06). Đúng theo tính chất của phenol (SGK lớp 11).
(07). Sai ví dụ CH3OH không thể tách cho anken.
(08). Đúng vì có thể tác dụng với O2 và H2
(09). Đúng theo tính chất của este (SGK lớp 12).
(10). Đúng theo tính chất của peptit (SGK lớp 12).
34,5%
43,6%
58,5%
55,6%
Đáp án D
Ala
Val
Gly
Glu
Đáp án A
5,92.
4,68.
2,26.
3,46.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Theo bài suy ra
3.
4.
5.
2.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
(1). Đúng, vì glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau.
(2). Sai, vì anilin có tính bazơ nhưng rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.
(3). Đúng, vì có liên kết đôi C=C.
(4). Đúng, theo tính chất aminoaxit (SGK lớp 12).
(5). Sai, C2H4 không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
6,2%
53,4%
82,3%
36,0%
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Gọi
X cháy
Dồn chất
H2N-CH2-CONH-CH2-C(CH3)2-COOH.
H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH.
Đáp án D
Benzylamoni clorua.
Glyxin.
Metylamin.
Metyl fomat.
Đáp án C
0,50 mol.
0,65 mol.
0,35 mol
0,55 mol.
Đáp án D
C4H5O4NNa2.
C6H9O4NNa2.
C5H7O4NNa2.
C7H11O4NNa2.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Vì nCO2 = 0,4 < nH2O = 0,6 Z là ancol no, hở: 0,6 - 0,4 = 0,2 mol
Z là C2H6Oa
Vì nZ = 2nX Z đơn chức: C2H5OH
X: H2N-C2H3-(COOC2H5)2 Y: H2N-C2H3-(COONa)2 hay C4H5O4NNa2
16,67%.
20,83%.
25,00%.
33,33%.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Ta có:
H2N-CH2-CONH-CH2-C(CH3)2-COOH.
H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH.
Đáp án D
Benzylamoni clorua.
Glyxin.
Metylamin.
Metyl fomat.
Đáp án C
0,50 mol.
0,65 mol.
0,35 mol.
0,55 mol.
Đáp án D
C4H5O4NNa2.
C6H9O4NNa2.
C5H7O4NNa2
C7H11O4NNa2.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Vì nCO2 = 0,4 < nH2O = 0,6 Z là ancol no, hở: 0,6 - 0,4 = 0,2 mol
Z là C2H6Oa
Vì nZ = 2nX Z đơn chức: C2H5OH
X: H2N-C2H3-(COOC2H5)2 Y: H2N-C2H3-(COONa)2 hay C4H5O4NNa2
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















