1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 9)
105 câu hỏi
Chỉ dùng quỳ tím, nhận biết các chất sau:
a) 6 dung dịch: H2SO4, HCl, NaOH, Ba(OH)2, NaCl, BaCl2.
b) 6 dung dịch: Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2.
c) 4 dung dịch: Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl.
Lời giải:
a) 6 dung dịch: H2SO4, HCl, NaOH, Ba(OH)2, NaCl, BaCl2
- Dùng quỳ tím để nhận biết:
+ Quỳ tím hoá đỏ: HCl, H2SO4 (A)
+ Quỳ tím hoá xanh: NaOH, Ba(OH)2 (B)
+ Quỳ tím không đổi màu: NaCl, BaCl2 (C)
- Lấy 1 chất bất kì ở nhóm A cho vào nhóm B. Nếu có kết tủa trắng thì chất ở nhóm A là H2SO4, chất ở nhóm B là Ba(OH)2 → Chất còn lại ở nhóm A là HCl, chất còn lại ở nhóm B là NaOH.
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2H2O
- Dùng H2SO4 nhận ra 2 chất ở nhóm C, có kết tủa là BaCl2, còn lại là NaCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
b) 6 dung dịch: Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2
- Dùng quỳ tím để nhận biết:
+ Quỳ tím hoá đỏ: HCl, AgNO3, MgCl2 (A)
+ Quỳ tím hoá xanh: NaOH
+ Quỳ tím không đổi màu: Na2SO4, BaCl2 (B)
- Cho NaOH vào nhóm A:
+ Kết tủa trắng là MgCl2:
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
+ Kết tủa đen là AgNO3
2AgNO3 + 2NaOH → 2NaNO3 + Ag2O↓ + H2O
+ Trong suốt, không hiện tượng là HCl
HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Cho AgNO3 vào nhóm B:
+ Kết tủa trắng hoàn toàn là BaCl2:
BaCl2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl↓
+ Có thể kết tủa trắng một phần nhỏ là Na2SO4
Na2SO4 + 2AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2SO4
c) 4 dung dịch: Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl.
- Dùng quỳ tím để nhận biết:
+ Quỳ tím hoá đỏ: HCl, AgNO3 (A)
+ Quỳ tím hoá xanh: Na2CO3
+ Quỳ tím không đổi màu: CaCl2
- Cho Na2CO3 vào A:
+ Có khí là HCl:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
+ Có kết tủa là AgNO3:
Na2CO3 + 2AgNO3 → Ag2CO3↓ + 2NaNO3
Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?
Nước.
Dung dịch loãng.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch NaOH.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
- Trích mẫu thử. Cho lần lượt các mẫu thử vào dung dịch H2SO4.
+ Mẫu thử sủi bọt khí không màu đồng thời xuất hiện ↓ trắng là Ba
Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑
+ Mẫu thử chỉ sủi bọt khí không màu là Mg, Zn và Fe.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
- Cho tiếp Ba dư vào rồi lọc bỏ kết tủa → thu được dung dịch chỉ chứa Ba(OH)2
- Lấy dung dịch này cho từ từ đến dư vào các dung dịch sản phẩm phía trên:
+ Dung dịch cho ↓ trắng → dung dịch là MgSO4 → mẫu thử là Mg.
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
+ Dung dịch cho ↓ xanh trắng → dung dịch là FeSO4 → mẫu thử là Fe.
Ba(OH)2 + FeSO4 → BaSO4↓+ Fe(OH)2↓
+ Dung dịch cho ↓ keo trắng lẫn kết tủa trắng rồi tan một phần → dung dịch là ZnSO4 → mẫu thử là Zn.
Ba(OH)2 + ZnSO4 → BaSO4↓ + Zn(OH)2↓
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → BaZnO2 + 2H2O
Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc).
Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc).
Kim loại M là:
Mg;
Fe;
A1;
Cu.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{14,56}}{{22,4}} = 0,65(mol)\]
\[{n_{NO}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5(mol)\]
Gọi nFe = x; nM = y (mol; x,y > 0)
Vì Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất tan trong HCl và HNO3 nên áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + ny = 0,65.2\\3x + ny = 0,5.3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\\ny = 0,9\end{array} \right.\]
\[{m_M} = \frac{{38,6}}{2} - 0,2.56 = 8,1(g) \Rightarrow {n_M} = \frac{{8,1}}{{{M_M}}}\](1)
Mà \[{n_M} = y = \frac{{0,9}}{n}\](2)
Từ (1) và (2) \[\frac{{8,1}}{{{M_M}}} = \frac{{0,9}}{n} \Rightarrow {M_M} = 9n \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{M_M} = 27\\n = 3\end{array} \right.\]
Vậy M là nhôm (Al).
Chia 7,22 gam hỗn hợp A gồm Fe và R (R là kim loại có hóa trị không đổi) thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,128 lít H2 (đktc)
- Phần 2: Phản ứng với HNO3 thu được 1,972 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
Xác định kim loại R.
Lời giải:
Gọi nFe = a (mol); nR = b (mol)
Gọi n là hóa trị của kim loại R
⇒\[56a + {M_R}b = \frac{{7,22}}{2} = 3,61(1)\]
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2
Theo PTHH :
\[{n_{{H_2}}} = a + 0,5bn = \frac{{2,128}}{{22,4}} = 0,095(2)\]
Phần 2 :
\[{n_{NO}} = \frac{{1,792}}{{22,4}} = 0,08(mol)\]
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3R + 4nHNO3 → 3R(NO3)n + nNO + 4nH2O
Theo PTHH :
\[\begin{array}{l}{n_{NO}} = {n_{Fe}} + \frac{n}{3}{n_R}\\ \Rightarrow a + \frac{{nb}}{3} = 0,08(3)\end{array}\]
Từ (1) (2) và (3) suy ra:
a = 0,05; MRb = 0,81; bn = 0,09 ⇔\[b = \frac{{0,09}}{n}\]
⇒\[{M_R} = \frac{{{M_R}b}}{b} = \frac{{0,81}}{{\frac{{0,09}}{n}}} = 9n\]
Nếu n = 1 thì MR = 9 → Loại
Nếu n = 2 thì MR = 18 → Loại
Nếu n = 3 thì MR = 27(Al)
Vậy, kim loại R là Al.
Cho 0,2 mol H3PO4 tác dụng với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH, sau phản ứng thu được muối gì khối lượng bao nhiêu?
11,8 gam NaH2PO4;
14,2 gam Na2HPO4 và 16,4 gam Na3PO4;
11,8 gam NaH2PO4 và 16,4 gam Na3PO4;
11,8 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na2HPO4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy:
\[T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,5}}{{0,2}} = 2,5\]→ tạo hai muối
Na2HPO4 (a mol) và Na3PO4 (b mol)
Bảo toàn nguyên tố Na:
\[{n_{NaOH}} = 2{n_{N{a_2}HP{O_4}}} + 3{n_{N{a_3}P{O_4}}}\]→ 2a + 3b = 0,5 (1)
Bảo toàn nguyên tố P:
\[{n_{{H_3}P{O_4}}} = {n_{N{a_2}HP{O_4}}} + {n_{N{a_3}P{O_4}}}\]→ a + b = 0,2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: a = b = 0,1
\[{m_{N{a_2}HP{O_4}}} = 0,1.142 = 14,2(g)\]
\[{m_{N{a_3}P{O_4}}} = 0,1.164 = 16,4(g)\]
Một dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol Al2(SO4)3 và 0,02 mol Na2SO4. Thêm dung dịch chứa 0,07 mol Ba(OH)2 vào dung dịch này thì khối lượng kết tủa sinh ra là:
1,56 gam;
19,43 gam;
17,87 gam;
20,2 gam.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
\[{n_{A{l^{3 + }}}}\] = 0,04 mol; \[{n_{SO_4^{2 - }}}\] = 0,08 mol; \[{n_{O{H^ - }}}\] = 0,14 mol; \[{n_{B{a^{2 + }}}}\] = 0,07 mol.
\[{n_{BaS{O_4}}}\] = 0,07 mol;
\[\begin{array}{l}A{l^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Al{(OH)_3}\\0,04....0,12.........0,04\end{array}\]
\[\begin{array}{l}Al{(OH)_3} + O{H^ - } \to AlO_2^ - + 2{H_2}O\\0,04...........0,02\end{array}\]
\[{n_{Al{{(OH)}_3}}}\]= 0,02 (mol)
Vậy kết tủa gồm Al(OH)3 và BaSO4 có tổng khối lượng = 78.0,02 + 233.0,07 = 17,87 gam.
Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm 2 ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
54,18%.
32,88%.
58,84%.
50,31%.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D


\[\left\{ \begin{array}{l}{n_X} = x + y = 0,08\\{n_{NaOH}} = x + 2y = 0,11\\BTE:8x + 14y + 6z - 0,17.2 = 0,09.8.4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,05\\y = 0,03\\z = 0,4\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = \frac{{6,88 - 32.0,11}}{{14}} = 0,24\\a = 0,4 - 0,24 = 0,16\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,05\\y = 0,03\\a = 0,16\end{array} \right.\end{array}\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}H{(C{H_2})_2}{\rm{CO}}ONa:0,05(mol)\\{(C{H_2}{\rm{COONa)}}_2}:0,03(mol)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \% {(C{H_2}{\rm{COONa)}}_2} = 50,31\% \end{array}\]
Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
400;
100;
300;
200.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Bỏ qua bước trung gian tạo dung dịch X, ta coi như cho lần lượt Lysin (0,1 mol) và NaOH (0,2 mol) tác dụng với HCl.
PTHH:
HOOCR(NH2)2 + 2HCl → muối
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Theo các PTHH: \[{n_{HCl}} = 2{n_{ly\sin }} + {n_{NaOH}}\]= 2.0,01 + 0,02 = 0,04 mol
⇒VHCl = 0,04 l = 400 ml.
Cho 0,53 gam muối cacbonat của kim loại hóa trị I tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 112ml khí CO2 (đktc). Công thức phân tử nào dưới đây là của muối cacbonat?
NaHCO3
KHCO3
Na2CO3
K2CO3
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[{n_{C{O_2}}} = \frac{{0,112}}{{22,4}} = 0,005(mol)\]
- TH1: Muối cacbonat trung hòa:
Đặt công thức của muối là R2CO3
R2 CO3+ 2HCl → 2RCl+ CO2+ H2O
Theo PTHH: \[{n_{{R_2}C{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 0,005(mol)\]
→ \[{M_{{R_2}C{O_3}}} = \frac{{0,53}}{{0,005}} = 106\]
→ MR= 23 → Na → Na2CO3
- TH2: Muối cacbonat axit
Đặt công thức của muối là RHCO3
RHCO3+ HCl → RCl+ CO2+ H2O
Theo PTHH: nRHCO3= nCO2= 0,005 mol
→ MRHCO3= 0,53/ 0,005=106
→ MR= 465 → Loại.
Khi cho 0,6g một kim lại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Xác định kim loại đó.
Lời giải:
Gọi kí hiệu, nguyên tử khối của kim loại là M.
M + 2H2O → M(OH)2 + H2.
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,336}}{{22,4}} = 0,015(mol)\]
\[{n_M} = {n_{{H_2}}}\] = 0,015 (mol)
→ \[M = \frac{m}{n} = \frac{{0,6}}{{0,015}} = 40\]. Suy ra nguyên tử khối là 40u.
Vậy nguyên tố kim loại là Ca.
Cho 0,765 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trog 160 ml dung dịch H2SO4 0,25M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho 340 ml dung dịch NaOH 0,25M vào X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,65 gam kết tủa 2 chất. Mặt khác, cho từ từ dung dịch chứa hh KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X đến khi thu được kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m?
Lời giải:
\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]= 0,25.0,16=0,04(mol)
Gọi nAl = a (mol); nMg = b (mol)
⇒ 27a + 24b = 0,765 (1)
\[\begin{array}{l}2Al + 3{H_2}S{O_4} \to A{l_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + 3{\rm{ }}{H_2}\\a.........1,5a.............0,5a\end{array}\]
\[\begin{array}{l}Mg + {H_2}S{O_4} \to MgS{O_4} + {H_2}\\b.........b...............b\end{array}\]
\[ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}d{\rm{u}}}} = 0,04 - (1,5a + b)(mol)\]
Gọi \[{n_{Al{{(OH)}_3}}}\]bị hoà tan = c (mol)
nNaOH = 0,25.0,34 = 0,085 (mol)
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
\[\begin{array}{l}2NaOH + MgS{O_4} \to Mg{\left( {OH} \right)_2} + N{a_2}S{O_4}\\2b..............b.................b\end{array}\]
\[\begin{array}{l}A{l_2}{(S{O_4})_3} + 6NaOH \to 2Al{(OH)_3} + 3N{a_2}S{O_4}\\0,5a................3a...............a\end{array}\]
\[\begin{array}{l}Al{(OH)_3} + NaOH \to NaAl{O_2} + 2{H_2}O\\c...................c\end{array}\]
Ta có:
\[{n_{NaOH}} = 2{n_{{H_2}S{O_4}}} + 2{n_{MgS{O_4}}} + 6{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} + {n_{Al{{(OH)}_3}}}\]bị hoà tan
→ (0,04 – 1,5 a – b).2 + 2b + 3a + c = 0,085 → c = 0,085 (2)
\[{n_{Mg{{(OH)}_2}}} = b(mol);{n_{Al{{(OH)}_3}}} = a - c(mol)\]
⇔ 58b + (a−c).78 = 1,65
⇔78a + 68b − 78c = 1,65 (3)
Từ (1) (2) và (3) suy ra a = 0,015; b = 0,015; c = 0,005
Vậy dung dịch X chứa :
Al2(SO4)3: 0,5a = 0,0075(mol)
MgSO4: b=0,015
H2SO4 dư: 0,04 − 1,5a − b = 0,0025 (mol)
Suy ra :
\[{n_{A{l^{3 + }}}}\]= 0,075.2 = 0,015 (mol)
\[{n_{M{g^{2 + }}}}\]= 0,015 (mol)
\[{n_{SO_4^{2 - }}}\]= 0,0075.3 + 0,015 + 0,0025 = 0,04
\[{n_{{H^ + }}}\] = 0,0025.2 = 0,005 (mol)
\[\begin{array}{l}B{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4}\\0,04....0,04......0,04\end{array}\]
⇒\[{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = {n_{B{a^{2 + }}}}\]= 0,04 (mol)
⇒ \[{V_{hh}} = \frac{{0,04}}{{0,1}} = 0,4\](lít)
nKOH = 0,4.0,8 = 0,32 (mol)
Suy ra:
\[{n_{O{H^ - }}}\] = 0,32 + 0,04.2 = 0,4(mol)
\[{H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\]
\[M{g^{2 + }} + 2O{H^ - } \to Mg{(OH)_2}\]
\[A{l^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Al{(OH)_3}\]
Số mol \[O{H^ - }\] phản ứng với \[A{l^{3 + }}\] là :
\[{n_{O{H^ - }}} = 0,4 - 0,005 - 0,015.2 = 0,365 > 4{n_{A{l^{3 + }}}} = 0,015.4 = 0,06\]
Vậy Al(OH)3 bị hòa tan kết
Suy ra kết tủa gồm: Mg(OH)2 0,015 mol; BaSO4: 0,04 mol

Vậy :
M = 0,015.40 + 0,04.233 = 9,92(gam).
Khi cho 0,9 gam một kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì được 0,504 lít H2 (đktc). Tìm kim loại X.
Lời giải:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,504}}{{22,4}} = 0,0225(mol)\]
Phương trình:
\[\begin{array}{l}X{\rm{ }} + {\rm{ }}2HCl{\rm{ }} \to {\rm{ X}}C{l_2} + {\rm{ }}{H_2}\\0,0225...........................0,0225(mol)\end{array}\]
\[ \Rightarrow {M_X} = \frac{{0,9}}{{0,0225}} = 40\]
Vậy X là canxi (Ca).
Cho 1,04 g hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA, tác dụng hết với H2O (dư) thoát ra 0,672 lít khí hidro (đktc).
A. Xác định 2 kim loại đó?
B. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Lời giải:
a, Gọi 2 kim loại đó là M
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03(mol)\]
M + 2H2O → M(OH)2 + H2↑
0,03 0,03
⇒\[{M_M} = \frac{{1,04}}{{0,03}} \approx 34,67\]⇒ 2 kim loại là Mg và Ca
b, gọi nMg = x; nCa = y
⇒ Ta có : x+ y = 0,03; 24x+ 40y = 1,04
⇒ x= 0,01 ; y = 0,02
⇒\[\% {m_{Mg}} = \frac{{24.0,01}}{{1,04}}.100\% = 23,1\% \]; %mCa = 100% - 23,1% = 76,9%
Cho 1,2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng HTTH tác dụng với HCl thu được 0,672 lít khí (đktc). Kim loại đó là
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phương trình: M + 2HCl → MCl2 + H2
\[{n_{KL}} = {n_{{H_2}}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_M} = \frac{{1,2}}{{0,03}} = 40\]
Vậy kim loại là canxi (Ca).
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 moi NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
Lời giải:
Đặt x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al.
Quá trình nhường e :
Cu → Cu2+ + 2e
x → x → 2x
Mg → Mg2+ + 2e
y → y → 2y
Al → Al3+ + 3e
z → z → 3z
Quá trình thu e:
\[\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} \]
0,03…0,01
\[\mathop N\limits^{ + 5} + 1e \to \mathop N\limits^{ + 4} \]
0,04…0,04
Ta có : 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07 và 0,07 cũng chính là số mol NO3- tạo muối.
Khối lượng muối nitrat là : 1,35 + 62 × 0,07 = 5,69 (gam).
Cho 16,6 g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc).
a) Viết các phương trình hóa học.
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại ban đầu.
Lời giải:
a) Các phương trình hóa học:
2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
b) \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5(mol)\]
Đặt nAl = x, nFe = y
Ta có hệ phương trình: 27x + 56y = 16, 6 và 1,5x + y = 0,5
Giải hệ được: x = y = 0,2 mol.
Suy ra mAl = 0,2.27 = 5,4g
\[\% {m_{Al}} = \frac{{5,4.100\% }}{{16,6}} = 32,53\% \]
% mFe = 67,47%
Cho 1,05 mol NaOH vào 0,1 mol Al2(SO4)3. Hỏi số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
Lời giải:
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3
\[ \to \frac{{{n_{NaOH}}}}{6} > \frac{{{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}}}}{1}\]
Suy ra có dung dịch NaOH dư
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
\[{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 2{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,2(mol)\]
\[{n_{NaOHdu}} = 1,05 - 6{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,45(mol)\]
\[ \to {n_{NaOHdu}} > {n_{Al{{(OH)}_3}}}\]
Suy ra có dung dịch NaOH dư
\[{n_{NaOHdu}} = 0,45 - {n_{Al{{(OH)}_3}}} = 0,25(mol)\]
Cho 10,8 gam nhôm tác dụng với dung dịch axit sunfuric H2SO4 10%.
a) Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí hidro thoát ra ở đktc.
b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng.
Lời giải:
Ta có pthh
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Theo đề bài ta có
\[{n_{Al}} = \frac{{10,8}}{{27}} = 0,4(mol)\]
a, Theo PTHH:
\[{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = \frac{1}{2}{n_{Al}} = \frac{1}{2}.0,4 = 0,2(mol)\]
\[{m_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,2.342 = 68,4(g)\]
\[{n_{{H_2}}} = \frac{3}{2}{n_{Al}} = \frac{3}{2}.0,4 = 0,6(mol)\]
\[ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,6.22,4 = 13,44(l)\]
b, Khối lượng dung dịch H2SO4 là:
\[{m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} = \frac{{10,8.100\% }}{{10\% }} = 108(g)\]
Để điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm. Người ta dùng 13 gam kẽm tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl.
a) Viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích H2 sinh ra ở đktc.
c) Nếu cho toàn bộ lượng khí H2 ở trên khử 0,3 mol CuO. Tính lượng đồng kim loại sinh ra.
Lời giải
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) \[{n_{Zn}} = \frac{{13}}{{65}} = 0,2(mol)\]
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,2→0,4 →0,2→ 0,2
\[ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\]
c)
PTHH: CuO + H2 Cu + H2O
Xét tỉ lệ: \[\frac{{0,3}}{1} > \frac{{0,2}}{1}\]=> CuO dư, H2 hết
PTHH: CuO + H2 Cu + H2O
0,2……….0,2
=> mCu = 0,2.64 = 12,8 (g).
Cho 2,06 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 0,896 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là:
4,54g.
7,44g.
7,02g.
9,5g.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Khối lượng muối nitrat của kim loại
= mkim loại + \[{m_{NO_3^ - }}\] tạo muối
= mkim loại + 62.ne nhường
= 2,06 + 62.0,04.3 = 9,5g
Cho 1,68 gam Fe phản ứng với lượng dư dung dịch axit HNO3 loãng thấy thu được m gam muối khan và V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn ) m và V có giá trị là?
Lời giải:
\[{n_{Fe}} = \frac{{1,68}}{{56}} = 0,03(mol)\]
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
\[{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} = {n_{Fe}} = 0,03(mol)\]
\[{m_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} = 0,03.242 = 7,26(g)\]
\[{n_{NO}} = {n_{Fe}} = 0,03(mol) \Rightarrow {V_{NO}} = 0,03.22,4 = 0,672(l)\]
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Tính khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch.
Lời giải:

Quá trình cho và nhận e:
\[\begin{array}{l}Al \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3e\\2\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to 2\mathop N\limits^{ + 1} ({N_2}O)\\Mg \to \mathop {Mg}\limits^{ + 2} + 2e\end{array}\]
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}BTe:3x + 2y = 0,025.8\\{m_{hh}} = 27x + 24y = 1,86\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,06\\y = 0,01\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow {m_{Al{{(N{O_3})}_3}}} = 0,06.213 = 12,78(g)\]
\[ \Rightarrow {m_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} = 0,01.148 = 1,48(g)\]
Vậy m = 12,78 + 1,48 = 14,26 (g).
Cho 1,82 gam hỗn hợp MgO và Al2O3 tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 0,2M.
a) Viết phương trình phản ứng hóa học
b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.
Lời giải:
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2O
Gọi số mol MgO; Al2O3 lần lượt là x; y.
→40x +102y = 1,82 gam
Ta có:
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{MgO}} + 3{n_{A{l_2}{O_3}}} = x + 3y = 0,25.0,2 = 0,05\]
Giải được: x = 0,02; y = 0,01
→mMgO = 0,02.40 = 0,8 gam
\[ \to \% {m_{MgO}} = \frac{{0,8}}{{1,82}}.100\% = 43,956\% \to \% {m_{A{l_2}{O_3}}} = 56,044\% \]
Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm theo khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng:
22%.
42,3%.
57,7%.
88%.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Số mol NaOH là:
![]()
Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3COOH và CH3COOC2H5
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
nNaOH = x + y = 0,15.
mhh = 60x + 88y = 10,4.
Giải hệ phương trình ta có x = 0,1; y = 0,05.
Khối lượng etyl axetat :
\[{m_{C{H_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{H_5}}}\] = 88 . 0,05 = 4,4(g)
![]()
Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Xác định giá trị của m.
Lời giải:
Phương trình hóa học của phản ứng:
Cu + H2SO4 → Không phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
mFe = 0,1 x 56 = 5,6g.
Khối lượng Cu không hòa tan là
m = 10 - 5,6 = 4,4g
Cho 10,4g hỗn hợp kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 6720 ml H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
Ca, Sr;
Be, Mg;
Sr, Ba;
Mg, Ca.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
Gọi công thức chung 2 kim loại là M
M + 2HCl → MCl2 + H2
Mol 0,3 ← 0,3
=> Mtb = 10,4: 0,3 = 34,67 g/mol
=> 2 kim loại là Mg (24) và Ca (40).
Cho 10,8g kim loại M có hóa trị III tác dụng với clo dư thì thu được 53,4g muối. Hãy xác định kim loại M đã dùng.
Lời giải:
Gọi M là khối lượng mol của kim loại
2M + 3Cl2 → 2MCl3
10,8 g 53,4 g
Theo phương trình: \[{n_M} = {n_{MC{l_3}}} \Rightarrow \frac{{10,8}}{{{M_M}}} = \frac{{53,4}}{{{M_M} + 2.35,5}}\]
⇒ M = 27 (g). Vậy M là nhôm (Al)
Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là
K3PO4 và KOH;
KH2PO4 và K3PO4;
KH2PO4 và H3PO4;
KH2PO4 và K2HPO4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,15}}{{0,1}} = 1,5\]
Giá trị này nằm trong khoảng (1,2)
Dung dịch chứa KH2PO4 và K2HPO4.
Hoà tạn 10 gam hỗn hợp bột Al và Ag trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
Lời giải:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Ag không phản ứng với H2SO4
\[{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,3 = 0,2(mol)\]
\[ \to {m_{Al}} = 0,2.27 = 5,4(g) \to {m_{Ag}} = 10 - 5,4 = 4,6(g)\]
Cho 10 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Cu tác dụng vớ dung dịch H2SO4 20% thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc)
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng các chất có trong hỗn hợp
c, Tính thành phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp d, tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng.
Lời giải:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
\[{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,3 = 0,2(mol)\]
\[ \to {m_{Al}} = 0,2.27 = 5,4(g)\]
mCu = 10 – 5,4 = 4,6 (g)
\[\begin{array}{l}\% {m_{Al}} = \frac{{5,4}}{{10}}.100 = 54\% \\\% {m_{Cu}} = 46\% \end{array}\]
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}S{O_4}}} = 1,5{n_{Al}} = 0,3(mol) \to {m_{{H_2}S{O_4}}} = 29,4(g)\\{m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} = \frac{{29,4.100}}{{20}} = 147(g)\end{array}\]
Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư, thì có 6,72 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng các kim loại Al và Fe trong hỗn hợp đầu lần lượt là?
Lời giải:
\[{n_{NO}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
Bảo toàn e: ne nhường = ne nhận = 3nNO = 3.0,3 = 0,9 (mol)
Đặt nAl = x (mol); nFe = y (mol)
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}27x + 56y = 11\\3x + 3y = 0,9\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\\y = 0,1\end{array} \right.\]
mAl = 0,2.27 = 5,4 (g)
mFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl. Tính:
a, Thể tích khí H2 thu được ở đktc.
b, Khối lượng HCl phản ứng
c, Khối lượng FeCl2 tạo thành.
Lời giải:
Theo đề bài: \[{n_{Fe}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2(mol)\]
Phương trình: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
a) Theo phương trình: \[{n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,2(mol)\]
\[ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\]
b) Theo phương trình: nHCl = 2nFe = 0,2.2 = 0,4 (mol)
→ mHCl = 0,4. 36,5 = 14,6 (g)
c) Theo phương trình:
\[\begin{array}{l}{n_{FeC{l_2}}} = {n_{Fe}} = 0,2(mol)\\ \Rightarrow {m_{FeC{l_2}}} = 0,2.127 = 25,4(g)\end{array}\]
Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl 2M vừa đủ.
a. Viết PTHH xảy ra.
b. Tính thể tích HCl cần dùng
c. Tính thể tích chất khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
Lời giải:
a. Phương trình: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b. Theo đề bài: \[{n_{Fe}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2(mol)\]
Theo phương trình: nHCl = 2nFe = 0,2.2 = 0,4 (mol)
\[ \Rightarrow {V_{HCl}} = \frac{{0,4}}{2} = 0,2(l) = 200(ml)\]
c. Theo phương trình: \[{n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,2(mol)\]\[ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\]
Cho 12,8 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối có trong X?
Lời giải:
\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2(mol)\]
Coi hỗn hợp A gồm Fe và O, nếu gọi mFe trong A = x (g, x>0)
→mO = 12,8 – x (g)
→\[{n_{Fe}} = \frac{x}{{56}}(mol),{n_O} = \frac{{12,8 - x}}{{16}}(mol)\]
Quá trình cho và nhận electron:
\[\begin{array}{l}\mathop {Fe}\limits^0 \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 3e\\\mathop O\limits^0 + 2e \to \mathop O\limits^{ - 2} \\\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \end{array}\]
Áp dụng bảo toàn electron, ta có: \[\frac{x}{{56}}.3 = \frac{{12,8 - x}}{{16}}.2 + 0,2.2 \Rightarrow x = 11,2\]
Muối thu được là Fe2(SO4)3 có: \[{n_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = \frac{1}{2}{n_{Fe}} = \frac{1}{2}.\frac{{11,2}}{{56}} = 0,1(mol)\]
\[ \Rightarrow {m_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,1.400 = 40(g)\]
Cho 12 gam kim loại X (hóa trị II) tác dụng với khí clo dư tạo thành 47,5g muối. X là kim loại nào trong các kim loại sau ? (Biết Mg = 24; Cl = 35,5 ; Ca = 40; Fe = 56 ; Ba = 137) (Chỉ được chọn 1 đáp án).
Mg
Ca
Fe
Ba
Lời giải:
Gọi nX= a (mol; a > 0)
X + Cl2 → XCl2
a a
Theo bài ra ta có: a.MX = 12
a.(MX + 71) = 47,5
Þ 71a = 47,5 - 12 = 35,5
=> a = 0,5 mol
→MX =12/0,5 = 24 (g/mol)
Vậy X là magie (Mg).
Cho 13,44 lít N2 (đktc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 25%, khối lượng NH3 tạo thành là?
5,10 gam;
6,12 gam;
7,65 gam;
40,80 gam.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{N_2}}} = \frac{{13,44}}{{22,4}} = 0,6(mol)\]
Ta có H = 25% nên: \[{n_{{N_2}phanung}} = 0,6.25\% = 0,15(mol)\]
Phương trình:
\[ \to {n_{N{H_3}}} = 2{n_{{N_2}phanung}} = 2.0,15 = 0,3(mol)\]
\[ \to {m_{N{H_3}}} = 0,3.17 = 5,1(g)\]
Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là:
63,16%;
42,11%;
36,84%;
26,32%.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Gọi nFe = a và nCu = b → 56x + 64y = 15,2
BT e: 3x + 2y = 3nNO = 0,6
→ x = 0,1 và y = 0,15 → mCu = 9,6 (g) → %mCu = 63,16%.
Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1 M. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Lời giải:
3Ba(OH)2+ Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓
Ta có:
\[{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,15.0,1 = 0,015(mol)\]
\[{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,1.0,1 = 0,01(mol)\]
Lập tỉ lệ: \[\frac{{{n_{Ba{{(OH)}_2}}}}}{3} < \frac{{{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}}}}{1}\]
=> Ba(OH)2hết
Theo PTHH: \[{n_{BaS{O_4}}} = {n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,015(mol)\]
\[ \to {m_{BaS{O_4}}} = 0,015.233 = 3,495(g)\]
\[{n_{Al{{(OH)}_3}}} = \frac{2}{3}{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = \frac{2}{3}.0,015 = 0,01(mol)\]
\[{m_{Al{{(OH)}_3}}} = 0,01.78 = 0,78(g)\]
Vậy khối lượng kết tủa thu được là: 3,495 + 0,78 = 4,275(g).
Cho 15 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 4,48 lít khí duy nhất NO (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 109,8 gam muối khan. % số mol của Al trong hỗn hợp ban đầu là:
36%;
33,33%;
64%;
6,67%.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phản ứng có thể tạo NH4NO3.
Đặt: nAl = x; nMg = y; \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\] = z (mol)
+ mhh = 27x + 24y = 15 (1)
+ mmuối = \[{m_{Al{{(N{O_3})}_3}}} + {m_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} + {m_{N{H_4}N{O_3}}}\] => 213x + 148y + 80z = 109,8 (2)
+ Bảo toàn electron: 3nAl + 2nMg = 3nNO + 8\[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\]
=> 3x + 2y = 3.0,2 + 8z (3)
Giải (1) (2) (3) => x = 0,2; y = 0,4; z = 0,1
=> %nAl = 0,2/(0,2+0,4) = 33,33%.
Cho 16,8 lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn hấp thụ vào 600 ml NaOH 2M thu được dung dịch A.
a. Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch A
b. Lấy dung dịch A tác dụng một lượng dư BaCl2.Tính khối lượng kết tủa thu được
Lời giải
Theo đề bài ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = \frac{{16,8}}{{22,4}} = 0,75(mol)\\{n_{NaOH}} = 0,6.2 = 1,2(mol)\end{array} \right.\]
Ta xét tỉ lệ :
\[T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{1,2}}{{0,75}} = 1,6 < 2\]
Ta có : 1 < T < 2 => Dung dịch A gồm 2 muối là Na2CO3 và NaHCO3
a) Gọi x ,y lần lượt là số mol của CO2 tham gia vào 2 phương trình:
Ta có PTHH :
(1) \[\begin{array}{*{20}{l}}{C{O_2} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}C{O_3} + {\rm{ }}{H_2}O}\\{x............2x...................x}\end{array}\]
(2) \[\begin{array}{*{20}{l}}{C{O_2} + {\rm{ }}NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}NaHC{O_3}}\\{y............y...................y}\end{array}\]
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,75\\2x + y = 1,2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,45\\y = 0,3\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{C{O_2}(1)}} = x = 0,45(mol)\\{n_{NaHC{O_3}}} = {n_{C{O_2}(2)}} = y = 0,3(mol)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,45.106 = 47,7(g)}\\{{m_{NaHC{O_3}}} = 0,3.84 = 25,2(g)}\end{array}} \right.\end{array}\]
=> mA = 47,7 + 25,2 = 72,9 (g)
b) Ta có :
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl
0,45mol....................0,45mol
=> mkết tủa = \[{m_{BaC{O_3}}}\] = 0,45.197 = 88,65 (g).
Cho 16,2 gam hỗn hợp gồm este metylaxetat và este etylaxetat tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 2M thì vừa đủ. Thành phần % theo m của este metylaxetat là?
Lời giải:
Metyl axetat là CH3COOCH3: C3H6O2
Etyl axetat: CH3COOC2H5: C4H8O2
Do là các este no đơn chức nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
nNaOH = CM.V = 2.0,1 = 0,2 mol
Gọi x là \[{n_{{C_3}{H_6}{O_2}}}\], y là \[{n_{{C_4}{H_8}{O_2}}}\]
Lập hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ }}0,2\\74x{\rm{ }} + {\rm{ }}88y{\rm{ }} = {\rm{ }}16,2\end{array} \right. \Rightarrow x = y = 0,1\]
\[\% {m_{{C_3}{H_6}{O_2}}} = \frac{{0,1.74}}{{16,2}}.100\% = 45,68\% \]
\[\% {m_{{C_4}{H_8}{O_2}}} = 100\% - 45,68\% = 54,32\% \]
Hòa tan hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư 20%. Sau phản ứng thu được 17,92 lít khí màu nâu duy nhất.
a. Tính % Fe, Cu.
b. Biết HNO3 dư 20%. Tính V dung dịch NaOH 2M cần để trung hòa X.
c. Cho NaOH 2M vào dung dịch X đến khi kết tủa max. Tính V NaOH?
Lời giải:
a. Gọi x, y là số mol Fe, Cu.
⇒56x + 64y = 17,6 (1)
\[{n_{N{O_2}}} = \frac{{17,92}}{{22,4}} = 0,8(mol)\]
Bảo toàn e: 3x + 2y = 0,8 (2)
Từ (1) và (2)⇒x = 0,2; y = 0,1
\[\% {m_{Fe}} = \frac{{56.0,2.100\% }}{{17,6}} = 63,6\% \]
%mCu = 36,4%.
b. Dư 20% HNO3 nên chỉ phản ứng 80% HNO3 so với ban đầu.
\[{n_{HN{O_3}}}\]phản ứng = \[3{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} + 2{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} + {n_{N{O_2}}}\]= 3x + 2y + 0,8 = 1,6(mol)
⇒\[{n_{HN{O_3}}}\]dư = 0,4 (mol) = nNaOH
\[{V_{NaOH}} = \frac{{0,4}}{2} = 0,2(l)\]
c. X chứa Fe(NO3)3 (0,2 mol), Cu(NO3)2 (0,1 mol), HNO3 (0,4 mol)
\[ \Rightarrow {n_{NaOH}} = 3{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} + 2{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} + {n_{HN{O_3}}} = 1,2(mol)\]
\[ \Rightarrow {V_{NaOH}} = \frac{{1,2}}{2} = 0,6(l)\]
Cho 18,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng dư. Sau phản ứng thu được 15,68 lít khí (đktc ). Xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Lời giải:
Gọi số mol Fe; Cu lần lượt là x; y
Ta có:
mhh = mFe + mCu = 56x + 64y = 18,4 gam
Vì HNO3 đặc nóng dư nên khí sinh ra là NO2
\[ \to {n_{N{O_2}}} = \frac{{15,68}}{{22,4}} = 0,7(mol)\]
Bảo toàn e:
3nFe + 2nCu = \[{n_{N{O_2}}}\]→3x + 2y = 0,7
Giải được: x = 0,1; y = 0,2
→mFe = 0,1.56 = 5,6 gam
\[ \to \% {m_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{18,4}}.100\% = 30,4\% \] → %mCu = 69,6%.
Cho 0,83g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 0,56 lít khí (đktc). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
32,5% và 65,7%;
65,7% và 32,5%;
67,5% và 32,5%;
32,5% và 67,5%.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
x 3/2 x mol
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
y y mol
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}27x + 56y = 0,83\\\frac{3}{2}x + y = \frac{{0,56}}{{22,4}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ {x = y = 0,01} \right.\]
\[ \Rightarrow \% {m_{Al}} = \frac{{0,01.27}}{{0,83}}.100\% = 32,53\% \]
⇒%mFe = 100% − 32,53% = 67,47%.
Cho dung dịch chứa 1 gam HCl vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?
màu xanh;
không xác định được;
màu đỏ;
không đổi màu.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phân tử khối của HCl nhỏ hơn của NaOH
=> phản ứng theo tỉ lệ mol 1 : 1 => HCl dư => Quỳ tím chuyển màu sang màu đỏ.
Cho 2,4 gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,448 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Khí X là:
N2O;
NO2;
N2;
NO.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Giả sử 1 mol khí trao đổi n mol electron.
Áp dụng bảo toàn e: 2nMg = n.n khí → Giá trị của n
+ n = 1 → NO2
+ n = 3 → NO
+ n = 8 → N2O
+ n = 10 → N2
Giải chi tiết:
nMg = 0,1 mol và nX = 0,02 mol
Giả sử 1 mol khí trao đổi n mol electron
Áp dụng bảo toàn e: 2nMg = n.n khí → 2.0,1 = 0,02.n → n = 10
→ Khí là N2.
Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau khi thu được 39,4 gam kết. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Giá trị của m là:
2,66.
22,6.
26,6.
6,26.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
R2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2RCl
\[{n_{BaC{l_2}}} = {n_{BaC{O_3}}} = 0,2(mol)\]
Bảo toàn khối lượng m = 24,4 + 0,2.208 – 39,4 = 26,6.
Cho 2,28g hỗn hợp Fe, Cu, Ag tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V ml (đkc) sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Cô cạn dung dịch được 6 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị V là?
Lời giải:
mmuối = mkim loại + \[{m_{NO_3^ - }}\]
→\[{m_{NO_3^ - }}\]= mmuối – mkim loại = 6 – 2,28 = 3,72 (g)
\[ \to {n_{NO_3^ - }} = \frac{{3,72}}{{62}} = 0,06(mol)\]
\[ \to {n_{NO}} = \frac{1}{3}{n_{NO_3^ - }} = 0,02(mol)\]
→ VNO = 0,02. 24,79 = 0,4958 (l) = 495,8 (ml).
Cho 2,464 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được 11,44g hỗn hợp 2 muối. Tính m của từng muối trong hỗn hợp?
Lời giải:
Theo đề bài ta có \[{n_{C{O_2}}} = \frac{{2,464}}{{22,4}} = 0,11(mol)\]
Gọi x ,y lần lượt là số mol của CO2 tham gia vào 2 phương trình:
Ta có PTHH :
(1) \[\begin{array}{*{20}{l}}{C{O_2} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}C{O_3} + {\rm{ }}{H_2}O}\\{x............2x...................x}\end{array}\]
(2) \[\begin{array}{*{20}{l}}{C{O_2} + {\rm{ }}NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}NaHC{O_3}}\\{y............y...................y}\end{array}\]
Ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,11\\106x + 84y = 11,44\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,01\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{C{O_2}(1)}} = x = 0,1(mol)\\{n_{NaHC{O_3}}} = {n_{C{O_2}(2)}} = y = 0,01(mol)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,1.106 = 10,6(g)}\\{{m_{NaHC{O_3}}} = 0,01.84 = 0,84(g)}\end{array}} \right.\end{array}\]
Cho 2,16 gam kim loại M hóa trị III tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,027 mol hồn hợp khí N2 và N2O. Hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi so với H2 là 18,45. Tìm kim loại M, tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Lời giải:
Gọi \[{n_{{N_2}O}} = a;{n_{{N_2}}} = b(mol)\]
Ta có :
nkhí = a + b = 0,027 (mol)
mkhí = 44a + 28b = M.n = 18,45.2.0,027 = 0,9963(gam)
Suy ra a = 0,015 ; b = 0,012
Bảo toàn electron :
\[3{n_M} = 8{n_{{N_2}O}} + 10{n_{{N_2}}} = 0,015.8 + 0,012.10 = 0,24\]
→ nM = 0,08 (mol)
\[ \Rightarrow {M_M} = \frac{{2,16}}{{0,08}} = 27(g/mol)\]
Vậy kim loại M là nhôm (Al).
Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch X.
a, Tính khối lượng muối có trong dung dịch X.
b, Tính nồng độ mol của dung dịch X.
Lời giải:
nNaOH = V. CM = 0,2. 1 = 0,2 (mol)
PTHH: \[\begin{array}{l}NaOH{\rm{ }} + {\rm{ }}HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}NaCl{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O\\0,2............................0,2\end{array}\]
a. mNaCl = n. M = 0,2. (23 + 35,5) = 11,7 (g)
b. \[{C_{{M_{NaCl}}}} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,2 + 0,2}} = 0,5M\]
Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng thu được muối gì và có khối lượng là bao nhiêu?
24 gam NaH2PO4 và 28,4 gam Na2HPO4;
12 gam NaH2PO4 và 28,4 gam Na2HPO4;
24 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na2HPO4;
12 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na2HPO4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: nH3PO4= 0,3 mol; nNaOH = 0,5 mol
Ta có 1 < T = nNaOH/ nH3PO4 =1,67 <2
→ NaOH tác dụng với H3PO4 theo 2 PTHH:
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
Đặt \[{n_{Na{H_2}P{O_4}}}\]= x mol; \[{n_{N{a_2}HP{O_4}}}\]= y mol
Ta có \[{n_{{H_3}P{O_4}}}\]= x+ y = 0,3 mol; nNaOH = x + 2y = 0,5 mol
→ x =0,1; y = 0,2
→ \[{m_{Na{H_2}P{O_4}}}\] = 12gam; \[{m_{N{a_2}HP{O_4}}}\]=28,4 gam.
Cho 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 aM và HCl 0,1M tác dụng với 300 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 bM và KOH 0,05M, thu được 2,33 gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 12. Giá trị của a và b lần lượt là:
0,01M và 0,01M.
0,02M và 0,04M.
0,04M và 0,02M.
0,05M và 0,05M.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Dung dịch X có: \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,2a mol; nHCl = 0,2. 0,1 = 0,02 mol
→ \[{n_{{H^ + }}} = 2{n_{{H_2}S{O_4}}}\] + nHCl = 0,4a + 0,02 (mol); = 0,2a mol
Dung dịch Y có: = 0,3b mol; nKOH = 0,3. 0,05 = 0,015 mol
→\[{n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}}\] + nKOH = 0,6b + 0,015 (mol); \[{n_{B{a^{2 + }}}}\] = 0,3b mol
Dung dịch Z có pH = 12 nên dư \[O{H^ - }\] → \[\left[ {{H^ + }} \right] = {10^{ - 12}}\] (M) → \[\left[ {O{H^ - }} \right] = {10^{ - 2}}\] (M)
→ \[{n_{O{H^ - }}}\]dư = Vdd.CM = 0,5. 10-2 = 0,005 mol
Ta có: \[{n_{Ba{{(OH)}_2}}}\] = 0,01 mol
Xét 2 trường hợp sau:
*TH1: \[{\bf{B}}{{\bf{a}}^{{\bf{2 + }}}}\] phản ứng hết
\[{\rm{B}}{{\rm{a}}^{{\rm{2 + }}}} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4}\]
Khi đó \[{n_{B{a^{2 + }}}} = {n_{Ba{{(OH)}_2}}}\] = 0,01 mol → 0,3b = 0,01 → b = 1/30
→ 0,6b + 0,015 = 0,035 mol
H+ + OH- → H2O
Ban đầu 0,4a + 0,02 0,035 mol
Phản ứng 0,4a + 0,02 0,4a + 0,02 mol
Sau phản ứng 0 0,035 – (0,4a + 0,02) mol
Ta có: \[{n_{O{H^ - }}}\] dư = 0,035 – (0,4a + 0,02) = 0,005 mol → a = 0,025 (không thỏa mãn điều kiện \[{n_{B{a^{2 + }}}} < {n_{SO_4^{2 - }}}\])
*TH2: \[{\bf{SO}}_{\bf{4}}^{{\bf{2 - }}}\] phản ứng hết
\[{\rm{B}}{{\rm{a}}^{{\rm{2 + }}}} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4}\]
Khi đó \[{n_{SO_4^{2 - }}} = {n_{BaS{O_4}}}\] = 0,01 mol → 0,2a = 0,01 → a = 0,05
→ \[{n_{{H^ + }}} = 2{n_{{H_2}S{O_4}}} + {n_{HCl}}\] = 0,4a + 0,02 = 0,04 (mol)
H+ + OH- → H2O
Ban đầu 0,04 (0,6b + 0,015)
Phản ứng 0,04 0,04
Sau phản ứng 0 0,6b – 0,025
Ta có: \[{n_{O{H^ - }}}\] dư = 0,6b – 0,025 = 0,005 mol → b = 0,05
Vậy a = 0,05 và b = 0,05.
Cho 21,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).
a. Viết phương trình hoá học xảy ra và tính phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp A.
b. Thổi khí CO qua hỗn hợp A nung nóng một thời gian thu được chất rắn B và 4,4 gam khí CO2. Tính khối lượng chất rắn B?
Lời giải:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
\[ \Rightarrow {n_{Fe}} = {n_{{H_2}}} = 0,1(mol)\]
\[ \Rightarrow \% {m_{Fe}} = \frac{{56.0,1}}{{21,6}}.100 = 25,93\% \]
b. \[{n_{C{O_2}}} = \frac{{4,4}}{{44}} = 0,1(mol)\]
![]()
\[{n_{CO}} = {n_{C{O_2}}} = 0,1(mol)\]
Bảo toàn khối lượng:
\[{m_A} + {m_{CO}} = {m_B} + {m_{C{O_2}}}\]
\[ \Rightarrow {m_B} = 21,6 + 0,1.28 - 4,4 = 20(g)\]
Cho 21 gam hỗn hợp bột nhôm và nhôm oxit tác dụng dung dịch HCl dư làm thoát ra 13,44 lít khí (đktc).
a) Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b) Tính thể tích dung dịch HCl 36% ( D = 1,18 g/ml) để hoà tan vừa đủ hỗn hợp đó.
Lời giải:
a. Gọi số mol Al và Al2O3 là a và b
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl2 + 3H2O
\[{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,6 = 0,4(mol)\]
→ mAl = 0,4.27 = 10,8
\[ \to \% {m_{Al}} = \frac{{10,8}}{{21}}.100\% = 51,43\% \]
\[ \to \% {m_{A{l_2}{O_3}}} = 100\% - 51,43\% = 48,57\% \]
b. \[{m_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{21 - 10,8}}{{102}} = 0,1(mol)\]
\[{n_{HCl}} = 3{n_{Al}} + 6{n_{A{l_2}{O_3}}} = 3.0,4 + 6.0,1 = 1,8(mol)\]
→mHCl = 1,8. 36,5 = 65,7 (g)
\[ \to {m_{{\rm{dd}}HCl}} = \frac{{65,7.100}}{{36}} = 182,5(g)\]
\[ \to {V_{{\rm{ddHCl}}}} = \frac{{182,5}}{{1,18}} = 154,66(ml)\]
Cho 23,2 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 100 gam dung dịch HCl loãng thấy thoát ra 6,72 lít khí hiđro (đktc).
a. Tính thành phần% về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
b. Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng.
Lời giải
a.\[{n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
Chỉ có Fe tác dụng với dung dịch HCl
\[\begin{array}{*{20}{l}}{Fe{\rm{ }} + {\rm{ }}2HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}FeC{l_2} + {\rm{ }}{H_2}}\\{0,3 \ldots ..0,6 \ldots \ldots ....0,3 \ldots \ldots 0,3\left( {mol} \right)}\end{array}\]
mFe = 0,3.56 = 16,8 (g)
\[\% {m_{Fe}} = \frac{{16,8}}{{23,2}}.100\% = 72,41\% \]
%mCu = 100% - 72,41% = 27,58%.
b. \[{m_{FeC{l_2}}} = 0,3.127 = 38,1(g)\]
mdd sau = 16,8 + 100 – 0,3.2 = 116,2 (g)
\[C{\% _{FeC{l_2}}} = \frac{{38,1}}{{116,2}}.100\% = 32,79\% \]
Cho 23,2 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng hết với 5,6 lít khí oxi ở đktc. Tính % về khối lượng của mỗi oxit tạo thành.
Lời giải
\[{n_{{O_2}}} = \frac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25(mol)\]
Phương trình:


Theo đề bài ra, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}64x + 56y = 23,2\\\frac{x}{2} + \frac{2}{3}y = 0,25\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,3\end{array} \right.\]
mCuO = 0,1.80 = 8(g)
\[{m_{F{e_3}{O_4}}} = 0,3.232 = 69,6(g)\]
b. \[\% {m_{CuO}} = \frac{{8.100\% }}{{8 + 69,6}} = 10,3\% \]
\[ \Rightarrow \% {m_{F{e_3}{O_4}}} = 100\% - 10,3\% = 89,7\% \]
Cho 24 gam canxi tác dụng với H2SO4 có trong dung dịch loãng.
a) Tìm thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc)
b) Tìm khối lượng của H2SO4
c) Tìm khối lượng của CaSO4 tạo thành sau phản ứng.
Lời giải:
a) Phương trình: Ca + H2SO4 → CaSO4 + H2
\[{n_{Ca}} = \frac{{24}}{{40}} = 0,6(mol)\]
Theo phương trình:
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = {n_{Ca}} = 0,6(mol)\\ \to {V_{{H_2}}} = 0,6.22,4 = 13,44(l)\end{array}\]
b) Theo phương trình:
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{{H_2}}} = 0,6(mol)\]
\[ \to {m_{{H_2}S{O_4}}} = 0,6.98 = 58,8(g)\]
c. Theo phương trình:
\[{n_{CaS{O_4}}} = {n_{{H_2}}} = 0,6(mol)\]
\[ \to {m_{CaS{O_4}}} = 0,6.136 = 81,6(g)\]
Cho 24 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng là?
Lời giải:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2(mol)\]
Phương trình: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo phương trình: \[{n_{Fe}} = {n_{{H_2}}} = 0,2(mol)\]
→mFe = 0,2.56 = 11,2 (g)
→ mCu = 24 – 11,2 = 12,8 (g).
Hòa tan hoàn toàn 2,51 gam hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch HNO3 loãng thu được 0,672 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Xác định thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp kim loại ban đầu.
Lời giải:
\[{n_{NO}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03(mol)\]
\[\begin{array}{l}\mathop {Zn}\limits^0 \to \mathop {Zn}\limits^{ + 2} + 2e\\\mathop {Fe}\limits^0 \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 3e\\\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} \end{array}\]
Gọi a và b là số mol của Zn và Fe
\[\begin{array}{l} \to 2{n_{Zn}} + 3{n_{Fe}} = 3{n_{NO}}\\ \to 2a + 3b = 0,09(1)\end{array}\]
Mặt khác, ta có: 65a + 56b = 25,1 (2)
Giải (1) và (2) ta có: a = 0,03 mol; b = 0,01 mol
→mFe = 0,01.56 = 0,56 (g)
\[ \to \% {m_{Fe}} = \frac{{0,56.100\% }}{{2,51}} = 22,311\% \]
→%mZn = 77,689%.
Cho 26 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít hỗn hợp khí NO; NO2 (đktc). Số mol HNO3 trong dung dịch là?
Lời giải:
\[{n_{Zn}} = \frac{{26}}{{65}} = 0,4(mol)\]
Gọi số mol NO và NO2 là a và b
Ta có a + b = 0,4
Theo bảo toàn e: \[3{n_{NO}} + {n_{N{O_2}}} = 2{n_{Zn}}\](1)
→ 3a + b = 0,8 (2)
Giải (1) và (2), ta được: a = b = 0,2 mol.
Theo bảo toàn N
\[\begin{array}{l}{n_{HN{O_3}}} = 2{n_{Zn{{(N{O_3})}_2}}} + {n_{NO}} + {n_{N{O_2}}}\\ \to {n_{HN{O_3}}} = 2.0,4 + 0,2 + 0,2 = 1,2(mol)\end{array}\]
Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít (ở đktc) khí X (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khí X là
NO2;
NO;
N2;
N2O.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
\[{n_{Mg}} = \frac{{3,6}}{{24}} = 0,15(mol)\]
\[Mg \to \mathop {Mg}\limits^{ + 2} + 2e\]
\[\mathop N\limits^{ + 5} + (5 - n)e \to \mathop N\limits^{ + n} \]
Bảo toàn electron ta có:
0,15. 2 = 0,1. (5 – n) → n = 2
Vậy khí X là NO.
Cho 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,4M, KOH 0,6 M, Ca(OH)2 0,4M, thu được dung dịch X và kết tủa. Cô cạn (đun nóng) dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Lời giải:
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15(mol)\]
nNaOH = 0,1. 0,4 = 0,04 (mol)
nKOH = 0,1. 0,6 = 0,06 (mol)
\[{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 0,1.0,4 = 0,04(mol)\]
\[{n_{O{H^ - }}} = {n_{NaOH}} + {n_{KOH}} + 2{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 0,04 + 0,06 + 2.0,04 = 0,18(mol)\]
Ta có: \[1 < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,18}}{{0,15}} < 2\]
→ Tạo 2 muối trung hoà và muối axit
\[\begin{array}{l}C{O_2} + O{H^ - } \to HCO_3^ - \\x..........x............x(mol)\end{array}\]
\[\begin{array}{l}C{O_2} + 2O{H^ - } \to CO_3^{2 - } + {H_2}O\\y..........2y.............y\end{array}\]
Ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,15\\x + 2y = 0,18\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,12\\y = 0,03\end{array} \right.\]
mmuối = \[{m_{N{a^ + }}} + {m_{{K^ + }}} + {m_{C{a^{2 + }}}} + {m_{HCO_3^ - }} + {m_{CO_3^{2 - }}}\]
mmuối = 0,04.23 + 0,06.39 + 0,04.40 + 0,12.61 + 0,03.60 = 13,98 (g).
Cho 3,56 gam hỗn hợp 2 kim loại hóa trị II tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu 1,792 lít H2 (đkc). Khối lượng muối sunfat thu được sau phản ứng là?
Lời giải:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{1,792}}{{22,4}} = 0,08(mol)\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{{H_2}}} = 0,08(mol)\]
\[ \to {n_{SO_4^{2 - }}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,08(mol)\]
→mmuối = 3,56 + 0,08.96 = 11,24 (g).
Cho 3,92 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 10% (D = 1,12 g/ml)
a. Tính khối lượng kim loại mới tạo thành.
b. Tính nồng độ mol của chất có trong dung dịch sau phản ứng.
Lời giải:
\[\begin{array}{l}{m_{{\rm{dd}}CuS{O_4}}} = 200.1,12 = 224(g)\\ \to {m_{CuS{O_4}}} = \frac{{224.10}}{{100}} = 22,4(g)\\ \to {n_{CuS{O_4}}} = \frac{{22,4}}{{160}} = 0,14(mol)\end{array}\]
\[{n_{Fe}} = \frac{{3,92}}{{56}} = 0,07(mol)\]
Phương trình: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Lập tỉ lệ: \[\frac{{{n_{Fe}}}}{1} < \frac{{{n_{CuS{O_4}}}}}{1}\]→ Fe phản ứng hết, CuSO4 dư
nCu = nFe = 0,07 (mol) →mCu = 0,07.64 = 4,48 (g).
Sau phản ứng thu được dung dịch gồm:
FeSO4: \[{n_{FeS{O_4}}} = {n_{Fe}} = 0,07(mol)\]
CuSO4 dư: \[{n_{CuS{O_4}phanung}} = {n_{Fe}} = 0,07(mol) \to {n_{CuS{O_4}du}} = 0,14 - 0,07 = 0,07(mol)\]
\[ \to {C_{{M_{FeS{O_4}}}}} = {C_{{M_{CuS{O_4}}}}} = \frac{{0,07}}{{0,2}} = 0,35M\]
Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Tính V.
Lời giải:
Các phương trình xảy ra:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2)
(3)
Theo phương trình (1): \[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{{550}}{{100}} = 5,5(mol)\]
Theo phương trình (2), (3): \[{n_{C{O_2}}} = 2{n_{Ca{{(HC{O_3})}_2}}} = 2{n_{CaC{O_3}}} = 2.\frac{{100}}{{100}} = 2(mol)\]
\[\begin{array}{l} \to {n_{C{O_2}}} = 5,5 + 2 = 7,5(mol)\\ \to {V_{C{O_2}}} = 7,5.22,4 = 168(l)\end{array}\]
Cho 3,04 gam hỗn hợp Fe2O3 và FeO tác dụng với CO dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Chất khí thu được cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Khối lượng Fe2O3 và FeO có trong hỗn hợp là?
Lời giải:
(1)
(2)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (3)
Theo phương trình (3): \[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{5}{{100}} = 0,05(mol)\]
Gọi a và b lần lượt là số mol của Fe2O3 và FeO
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}160a + 72b = 3,04\\3a + b = 0,05\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,01\\b = 0,02\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{F{e_2}{O_3}}} = 0,01(mol)\\{n_{FeO}} = 0,02(mol)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{F{e_2}{O_3}}} = 0,01.160 = 16(g)\\{m_{FeO}} = 0,02.72 = 1,44(g)\end{array} \right.\end{array}\]
Cho 3,07 gam hỗn hợp bột kim loại X gồm Al và Fe vào 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 1,0 M và AgNO3 0,5 M, khuấy đều, sau phản ứng thu được m gam kim loại và dung dịch Y (chứa ba muối). Cho từ từ dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 16,0 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Viết phương trình phản ứng có thể đã xảy ra.
b. Tính m và phần trăm khối lượng của Al và Fe trong X?
Lời giải:
a. Phương trình phản ứng có thể xảy ra:
Al + Fe(NO3)3 → Al(NO3)3 + Fe
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
b.
\[\begin{array}{l}{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} = 0,15.1 = 0,15(mol)\\{n_{AgN{O_3}}} = 0,15.0,5 = 0,075(mol)\end{array}\]
\[ \Rightarrow {n_{NO_3^ - }} = 0,15.3 + 0,075 = 0,525(mol)\]
Dung dịch Y chứa \[A{l^{3 + }}\](a mol), \[F{e^{3 + }}\](b mol), \[F{e^{2 + }}\](c mol) và \[NO_3^ - \](0,525 mol)
Bảo toàn điện tích, ta có: 3a + 3b + 2c = 0,525 (1)
Kim loại tách ra khỏi dung dịch là Ag (0,075 mol)
→mAg = 0,075.108 = 8,1 (g)
Bảo toàn kim loại, ta có:
3,07 + 0,15.56 + 0,075.108 = 27a + 56(b + c) + 0,075.108 (2)
mrắn = \[{m_{F{e_2}{O_3}}} = 160.\frac{{b + c}}{2} = 16\] (3)
Giải hệ (1), (2), (3), ta được: a = 0,01; b = 0,095; c = 0,105.
\[ \to \% {m_{Al}} = \frac{{0,01.27}}{{3,07}}.100 = 8,79\% \]
Cho 3,33g một kim loại kiềm M tác dụng hoàn toàn với 100ml nước (d = 1 g/ml) thì thu được 0,48 gam khí H2 (đktc).
a) Tìm tên kim loại đó
b) Tính nồng độ % của dung dịch thu được.
Lời giải:
\[\begin{array}{l}{m_{{H_2}O}} = V.d = 100.1 = 100(g)\\{n_{{H_2}}} = \frac{m}{M} = \frac{{0,48}}{2} = 0,24(mol)\end{array}\]
2M + 2H2O → 2MOH + H2↑
Theo phương trình: \[{n_M} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,24 = 0,48(mol)\]
\[ \to {M_M} = \frac{{3,33}}{{0,48}} = 6,9375 \approx 7(Li)\]
nLiOH = nLi = 0,48 (mol) →mLiOH = 0,48.24 = 11,52 (g)
mdd = 3,33 + 100 – 0,48 = 102,85 (g)
\[ \Rightarrow C{\% _{LiOH}} = \frac{{11,52.100\% }}{{102,85}} \approx 11,2\% \]
Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gam muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II trong dung dịch HCl thu được khí B. Cho toàn bộ khí B tác dụng hết với 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015M thu được 4 gam kết tủa. Tìm 2 kim loại đó. Tính khối lượng mỗi muối cacbonat đó.
Lời giải:
\[{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 3.0,015 = 0,045(mol)\]
\[{n_{CaC{O_3}}} = \frac{4}{{100}} = 0,04(mol) < {n_{Ca{{(OH)}_2}}}\]
Gọi chung 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II là RCO3
RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O
\[{n_{C{O_2}}} = {n_{RC{O_3}}} = \frac{{3,6}}{{{M_R} + 60}}(mol)\]
TH1: Dư Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
\[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = 0,04(mol)\]
\[ \Rightarrow \frac{{3,6}}{{{M_R} + 60}} = 0,04 \Rightarrow {M_R} = 30\]
Vậy muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II là MgCO3 ( a mol) và CaCO3 ( b mol)
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}84a + 100b = 3,6\\a + b = 0,04\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,025\\b = 0,015\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{MgC{O_3}}} = 2,1(g)\\{m_{CaC{O_3}}} = 1,5(g)\end{array} \right.\]
TH2: Có Ca(HCO3)2
Bảo toàn Ca: 0,04 + \[{n_{Ca{{(HC{O_3})}_2}}}\]= 0,045 (mol)
→ \[{n_{Ca{{(HC{O_3})}_2}}}\]= 0,005 (mol)
→\[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} + 2{n_{Ca{{(HC{O_3})}_2}}} = 0,04 + 2.0,005 = 0,05(mol)\]
\[ \Rightarrow \frac{{3,6}}{{{M_R} + 60}} = 0,05 \Rightarrow {M_R} = 12\]
Vậy muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II là BeCO3 ( a mol) và MgCO3 ( b mol)
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}69a + 84b = 3,6\\a + b = 0,05\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,04\\b = 0,01\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{BeC{O_3}}} = 2,76(g)\\{m_{MgC{O_3}}} = 0,84(g)\end{array} \right.\]
Cho 30,2 hỗn hợp gồm CuO, MgO và FeO cho tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 66,2 gam muối. Gía trị của V là:
225;
450;
500;
900.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{V}{{1000}}.1 = 0,001V(mol)\]
Phương trình chung: MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
\[ \to {n_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,001V(mol)\]
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
moxit + \[{m_{{H_2}S{O_4}}}\]= mmuối + \[{m_{{H_2}O}}\]
→30,2 + 0,001V.98 = 66,2 + 0,001.18
→V = 450 (ml)
Cho 30g hỗn hợp 3 muối gồm Na2CO3, K2CO3, MgCO3 tác dụng hết với dd H2SO4 dư thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dd X là
42gam;
39 gam;
34,5gam;
48gam.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
\[2{H^ + } + CO_3^{2 - } \to C{O_2} + {H_2}O\]Bảo toàn khối lượng:\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} = \frac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25(mol)\]mX = 30 + 0,25.98 – 0,25.44 = 39 gamBảo toàn khối lượng:mmuối (X) = mmuối cacbonat + \[{m_{{H_2}S{O_4}}} - {m_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}\]= 30 + 0,25.98 – 0,25.44 – 0,25.18 = 39 gam.
Cho 37,2 gam hỗn hợp X gồm R, FeO, CuO (R là kim loại có hoá trị 2 , hidroxit của R không có tính lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6 % (HCl dùng dư), sau phản ứng thu được dung dịch A, chất rắn B nặng 9,6 gam (chỉ chứa 1 kim loại ) và 6,72 l khí H2 (đktc). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được chất kết tủa D. Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34 gam chất rắn E gồm 2 oxit. Xác định R và tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X
Lời giải:
Chất rắn B là Cu, chất rắn E gồm 2 oxit, nên:
nCuO = nCu = 0,15 (mol)
Gọi a và b lần lượt là số mol của kim loại R và FeO
mX = a.MR + 72b + 80×0,15 = 37,2 (1)
→nR = \[{n_{{H_2}}}\] + nCu → a = 0,3 + 0,15 = 0,45 (2)
E gồm RO (a mol) và Fe2O3 (b/2 mol)
\[{m_E} = a({M_R} + 16) + \frac{{160b}}{2} = 34\] (3)
Từ (1), (2) và (3)
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}{M_R} = 24(g/mol)\\b = 0,2\end{array} \right.\]
Vậy R là magie (Mg)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
nHCl (ban đầu) = 2 (mol)
nHCl (dư) = 2 – 0,45.2 – 0,2.2 = 0,7 (mol)
\[\begin{array}{l}{n_{MgC{l_2}}} = {n_{Mg}} = 0,45(mol)\\{n_{FeC{l_2}}} = {n_{FeO}} = 0,2(mol)\\{m_{{\rm{dd}}A}} = {m_X} + {m_{{\rm{dd}}HCl}} - {m_B} - {m_{{H_2}}} = 527(g)\\ \to C{\% _{HCl(du)}} = \frac{{0,7.36,5}}{{527}}.100\% = 4,85\% \\ \to C{\% _{FeeC{l_2}}} = \frac{{0,2.127}}{{527}}.100\% = 4,82\% \\ \to C{\% _{MgC{l_2}}} = \frac{{0,45.95}}{{527}}.100\% = 8,11\% \end{array}\]
Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu, Zn tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất)
a) Xác định% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng biết dùng dư 20% số lượng cần dùng
c) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Lời giải:
Gọi mol Cu là a; số mol Zn là b
Theo bài 64a + 65b = 38,7 (1)
nNO = 0,4 mol
Theo BT(e) 2nCu + 2nZn = 3nNO => 2a + 2b = 0,3.4 (2)
(1,2) => a = b = 0,3 mol
a, \[\% {m_{Cu}} = \frac{{0,3.64}}{{38,7}}.100 = 49,61\% \]
%mZn = 100% − 49,61% = 50,39%
b, Theo BTNT co: \[{n_{HN{O_3}}} = 2{n_{Cu}} + 2{n_{Zn}} + {n_{NO}} = 1,6(mol)\]Vì dùng dư 20% số lượng cần dùng => \[{n_{HN{O_3}}} = 1,6.\frac{{120}}{{100}} = 1,92(mol)\]
Tính thể tích thiếu dữ kiện.
c, Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: \[{m_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} + {m_{Zn{{(N{O_3})}_2}}} = 113,1(g)\]
Cho 39,58 gam hỗn hợp G gồm MgCl2, NaCl và NaBr tan hoàn toàn vào nước được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với 500ml dung dịch AgNO3 1,4M thu được dung dịch Z và 93,22 gam hỗn hợp kết tủa Y. Cho Mg dư vào dung dịch Z, khuấy đều thấy tạo thành chất rắn có khối lượng tăng so với kim loại Mg ban đầu là 9,6 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính % khối lượng của các muối trong hỗn hợp G.
Lời giải:
\[{n_{AgN{O_3}}} = 0,5.1,4 = 0,7(mol)\]
Cho Mg dư vào dung dịch Z có khối lượng tăng so với kim loại Mg ban đầu ⇒ AgNO3 dư
Gọi số mol \[\left\{ \begin{array}{l}{n_{MgC{l_2}}} = a(mol)\\{n_{NaCl}} = b(mol)\\{n_{NaBr}} = c(mol)\end{array} \right.\]
MgCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Mg(NO3)2
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3
Ta có: \[{n_{MgC{l_2}}} + {n_{NaCl}} + {n_{NaBr}} = 39,85\]
→ 95a + 58,5b + 103c = 39,58 (1)
Và mAgCl + mAgBr = 93,22
→ 143,5(2a + b) + 188c = 93,22 (2)
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag
nMg phản ứng = x (mol) → nAg = 2x (mol)
→mtăng = mAg – mMg
→ 9,6 = 108.2x – 24x
→ x = 0,05
\[{n_{AgN{O_3}du}} = 0,05.2 = 0,1(mol)\]
\[{n_{AgN{O_3}}}\]phản ứng với G = 0,7 – 0,1 = 0,6 (mol)
Theo phương trình phản ứng với G → 2a + b + c = 0,6 = \[{n_{AgN{O_3}}}\](3)
Giải hệ (1), (2), (3) \[\left\{ \begin{array}{l}a = 0,12\\b = 0,2\\c = 0,16\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l}\% {m_{MgC{l_2}}} = \frac{{0,12.95}}{{39,58}}.100 = 28,8\% \\\% {m_{NaCl}} = \frac{{0,2.58,5}}{{39,58}}.100 = 29,56\% \\\% {m_{NaBr}} = 100 - 28,8 - 29,56 = 41,64\% \end{array}\]
Cho 3 gam hỗn hợp X gồm 1 kim loại kiềm A và Na tác dụng với nước dư thu được dung dịch Y và khí Z. Để trung hòa dung dịch Y cần 0,2 mol HCl. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố A.
Lời giải:
Gọi R là kí hiệu trung bình của 2 kim loại
2R + 2H2O → 2ROH + H2
ROH + HCl → RCl + H2O
- Theo các PTHH ta có: nR = nROH = nHCl = 0,2 mol
\[{M_R} = \frac{3}{{0,2}} = 15(g/mol)\]
-Ta có: MLi =7 < MR = 15 < MNa = 23
Vậy A là liti (Li).
Cho vào nước dư 3 gam oxit của 1 kim loại hoá trị 1, ta được dung dịch kiềm, chia dung dịch làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng dung dịch làm quỳ tím hoá xanh.
- Phần 2: Cho tác dụng với V(ml) dung dịch HCl 1M sau phản ứng dung dịch không làm đổi màu quỳ tím
a. Tìm công thức phân tử oxit
b. Tính V
Lời giải:
a. Gọi công thức oxit kim loại hóa trị I: M2O
nHCl = 1.0,09 = 0,09mol
Phương trình phản ứng: M2O + 2HCl → 2MCl + H2O (1)
1,5/(2M + 16) 3/(2M + 16)
(1) suy ra: 3/(2M + 16) > 0,09 → M < 8,67
Suy ra: M là Li
b. \[{n_{L{i_2}O}}\] (1/2 hỗn hợp) = 1,5/30 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng: Li2O + 2HCl → 2LiCl + H2O (2)
0,05 0,1
(2) suy ra: V = 0,1/1 = 0,1 lít = 100 ml.
Cho 4,48 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H4 đi qua bình chứa dung dịch nước brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 1,4 gam. Thể tích các khí đo ở (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí là:
30 và 70;
35 và 65;
75 và 25;
90 và 10.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
PTHH: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Khi cho hỗn hợp khí trên qua dung dich brom thì C2H4 bị giữ lại trong bình
=> mbình tăng = \[{m_{{C_2}{H_4}}}\] = 1,4(g)
\[{V_{{C_2}{H_4}}} = 0,05.22,4 = 1,12(l)\]
\[{V_{{C_2}{H_4}}} = 0,05.22,4 = 1,12(l)\]
\[{V_{C{H_4}}} = 4,48 - 1,12 = 3,36(l)\]
\[\begin{array}{l}\% {V_{C{H_4}}} = \frac{{3,36}}{{4,48}}.100\% = 75\% \\ \Rightarrow \% {V_{{C_2}{H_4}}} = 100\% - 75\% = 25\% \end{array}\]
Cho 4,6 gam ancol đơn chức, no, mạch hở tác dụng vừa đủ với Na thu được 6,8 gam muối khan. Công thức của ancol là:
CH3OH;
C2H5OH;
C3H7OH;
C4H9OH.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Giả sử ancol đơn chức, no, mạch hở là ROH
Theo tăng giảm khối lượng: \[{n_{ROH}} = \frac{{6,8 - 4,6}}{{22}} = 0,1(mol) \to {M_{ROH}} = \frac{{4,6}}{{0,1}} = 46(g/mol)\]
Vậy ancol đơn chức, no, mạch hở là: C2H5OH.
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được trong X?
Lời giải:
\[{n_{Mg}} = \frac{{4,8}}{{24}} = 0,2(mol)\]; \[{n_{NO}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
Dung dịch X có muối NH4NO3
Xét sự thay đổi e ta có:
\[\mathop {Mg}\limits^0 \to \mathop {Mg}\limits^{ + 3} + 3e\]
\[\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop N\limits^{ - 3} \]
\[\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} \]
Bảo toàn e ta có:
\[\begin{array}{l}2{n_{Mg}} = 3{n_{NO}} + 8{n_{N{H_4}N{O_3}}}\\ \Rightarrow {n_{N{H_4}N{O_3}}} = \frac{{2.0,2 - 0,1.3}}{8} = 0,0125(mol)\end{array}\]
Dung dịch X gồm 2 muối NH4NO3: 0,0125 mol; Mg(NO3)2: 0,2 mol
mX = 0,0125.80 + 0,2.148 = 30,6 (g).
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Phản ứng hoàn toàn thu được V lít N2O (đktc) và khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi là 32 gam. Giá trị của V là?
1,940;
1,120;
2,240;
0,448.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
\[{n_{Mg}} = \frac{{4,8}}{{24}} = 0,2(mol)\]→ Số mol của Mg(NO3)2: 0,2 mol
\[\begin{array}{l} \to {m_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} = 0,2.148 = 29,6(g)\\ \to {m_{N{H_4}N{O_3}}} = 32 - 29,6 = 2,4(g)\\ \to {n_{N{H_4}N{O_3}}} = \frac{{2,4}}{{80}} = 0,03(mol)\end{array}\]
Xét sự thay đổi e ta có:
\[\mathop {Mg}\limits^0 \to \mathop {Mg}\limits^{ + 3} + 3e\]
\[\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop N\limits^{ - 3} \]
\[2\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to 2\mathop N\limits^{ + 1} \]
Bảo toàn e ta có:
\[\begin{array}{l}2{n_{Mg}} = 8{n_{{N_2}O}} + 8{n_{N{H_4}N{O_3}}}\\ \Rightarrow {n_{{N_2}O}} = \frac{{2.0,2 - 0,03.8}}{8} = 0,02(mol)\end{array}\]
\[ \Rightarrow {V_{{N_2}O}} = 0,02.22,4 = 0,448(l)\]
Cho 400 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y.
a. Tính nồng độ mol của các ion trong Y?
b. Tính pH của dung dịch Y, xác định môi trường của dung dịch Y?
c. Tính thể tích dung dịch HCl 10% cần để trung hoà dung dịch Y biết D = 1,25 g/ml?
Lời giải:
a. nKOH = 0,4.0,1 = 0,04 (mol)
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1.0,1 = 0,01(mol)\]
\[\begin{array}{l}2KOH{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}{H_2}O\\0,04...........0,01\\0,02...........0,01..........0,01\\0,02............0...............0,01\end{array}\]
Vdd = 0,4 + 0,1 = 0,5 (l)
\[\begin{array}{l} \to {C_{{M_{KOHdu}}}} = \frac{{0,02}}{{0,5}} = 0,04M\\ \to {C_{{M_{{K_2}S{O_4}}}}} = \frac{{0,01}}{{0,5}} = 0,02M\end{array}\]
b. \[pH = 14 + \log \left[ {O{H^ - }} \right] = 14 + \log \left[ {0,04} \right] = 12,6\]
Vậy môi trường của dung dịch Y là bazơ.
c. Phương trình: HCl + KOH → KCl + H2O
→nHCl = nKOH dư = 0,02 (mol)
→mHCl = 0,02.36,5 = 0,73 (g)
\[\begin{array}{l} \to {m_{{\rm{dd}}HCl}} = \frac{{0,73.100}}{{10}} = 7,3(g)\\ \to {V_{{\rm{dd}}HCl}} = \frac{{7,3}}{{1,25}} = 5,84(ml)\end{array}\]
Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. pH của dung dịch thu được là:
10;
12;
3;
2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
nHCl = 0,04.0,75 = 0,03 mol; \[{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,16.0,08 = 0,0128(mol)\];
nKOH = 0,16.0,04 = 0,0064 (mol)
\[ \to \sum {{n_{O{H^ - }}}} = 2.0,0128 + 0,0064 = 0,032(mol)\]
\[{H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\]
Lập tỉ lệ: \[\frac{{{n_{{H^ + }}}}}{1} < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{1} \to O{H^ - }\]dư
\[\begin{array}{l}{n_{O{H^ - }du}} = 0,032 - 0,03 = 0,002(mol)\\ \to \left[ {O{H^ - }} \right] = \frac{{0,002}}{{(40 + 160){{.10}^{ - 3}}}} = 0,01M\end{array}\]
\[pH = 14 + \log \left[ {O{H^ - }} \right] = 14 + \log \left[ {0,01} \right] = 12\]
Cho 44 gam dung dịch NaOH 10% vào 10 gam dung dịch H3PO4 39,2%. Tính khối lượng muối thu được?
Lời giải
Ta có: mNaOH = 44.10% = 4,4 (g)
\[ \to {n_{NaOH}} = \frac{{4,4}}{{40}} = 0,11(mol)\]
Ta có:
\[\begin{array}{l}{m_{{H_3}P{O_4}}} = 10.39,2\% = 3,92(g)\\ \to {n_{{H_3}P{O_4}}} = \frac{{3,92}}{{98}} = 0,04(mol)\\ \to \frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,11}}{{0,04}} = 2,75\end{array}\]
Vậy phản ứng tạo 2 muối: Na3PO4; Na2HPO4
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
\[ \to {n_{{H_2}O}} = {n_{NaOH}} = 0,11(mol)\]
Bảo toàn khối lượng:
\[{m_{NaOH}} + {m_{{H_3}P{O_4}}} = {m_{{H_2}O}}\]+ mmuối
→mmuối = 4,4 + 3,92 – 0,11.18 = 6,34 (g).
Cho 5,9 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu.
Lời giải:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15(mol)\]
Phương trình: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Theo phương trình: \[{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,15 = 0,1(mol)\]
mAl = 0,1.27 = 2,7 (g)
\[\% {m_{Al}} = \frac{{2,7}}{{5,9}}.100\% = 45,76\% \]
%mCu = 100% - 45,76% = 54,24%.
Cho 5,04 lít (đktc) hỗn hợp A gồm các chất mạch hở: C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Đun nóng lượng hỗn hợp A ở trên trong bình kín với một ít bột Ni đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn B, thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Mặt khác, B làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 1M. Nếu cho 7,56 lít (đktc) hỗn hợp A đi qua bình đựng dung dịch Br2 thì phản ứng vừa đủ với m gam Br2. Tính giá trị của m.
Lời giải:
Ta quy đổi: C4H10 = 3H2 + 2C2H2
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{13,44}}{{22,4}} = 0,6(mol);{n_{B{r_2}}} = 0,2.1 = 0,2(mol)\]\[{n_A} = \frac{{5,04}}{{22,4}} = 0,225(mol)\]

Ta có: x + y + z = 0,225 (1)
Bảo toàn nguyên tố C: 3x + 2y = 0,6 (2)
\[{n_{\pi (A)}} = x + 2y\]
\[{n_{\pi (B)}} = {n_{B{r_2}}} = 0,2(mol)\]
\[ \to {n_{\pi phanung}} = {n_{\pi (A)}} - {n_{\pi (B)}} = x + 2y - 0,2 = {n_{{H_2}}} = z\]
→ x+ 2y – z = 0,2 (3)
Từ (1) (2) (3) ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 0,225\\3x + 2y = 0,6\\x + 2y - z = 0,2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,19\\y = 0,015\\z = 0,02\end{array} \right.\]
Nếu cho 7,56 lít (đktc) hỗn hợp A đi qua bình đựng dung dịch Br2
\[{n_A} = \frac{{7,56}}{{22,4}} = 0,3375(mol)\]
Tỉ lệ:\[\frac{{0,3375}}{{0,225}} = 1,5\]nên trong 7,56 lít (đktc) hỗn hợp A có C3H6: 0,285 mol; C2H2: 0,0225 mol; H2: 0,03 mol
Với \[\begin{array}{l}{C_4}{H_{10}} = {\rm{ }}3{H_2} + {\rm{ }}2{C_2}{H_2}\\a..............3a.........2a\end{array}\], C2H2: b mol; H2: c mol ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0,0225\\3a + c = 0,03\\a + b + c = 0,3375 - 0,285\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 0,0225\\c = 0,03\end{array} \right.\]
\[{n_{\pi (A)}} = {n_{{C_3}{H_6}}} + 2{n_{{C_2}{H_2}}} = 0,285 + 2.0,0225 = 0,33(mol) = {n_{B{r_2}}}\]
\[ \to {m_{B{r_2}}} = 0,33.160 = 52,8(g)\]
Cho 5,4 gam Al tác dụng vừa đủ với oxi thu được nhôm oxit Al2O3. Tính khối lượng Al2O3 tạo thành.
5,1 gam;
10,2 gam;
1,2 gam;
20,4 gam.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
nAl = 5,4/27 = 0,2 mol.
Phương trình hoá học:
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Theo phương trình hoá học có: \[{n_{{O_2}}} = \frac{3}{4}{n_{Al}} = 0,15(mol).\]
Bảo toàn khối lượng:
\[{m_{A{l_2}{O_3}}} = {m_{Al}} + {m_{{O_2}}} = 5,4 + 0,15.32 = 10,2(gam).\]
Cho 5,52 gam Mg tan hết vào dung dịch HNO3 thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng chất rắn có khối lượng bằng?
Lời giải:
\[{n_{Mg}} = \frac{{5,52}}{{24}} = 0,23(mol)\]
\[{\overline M _{hh}} = 16.2 = 32(g/mol)\]
\[{n_{hh}} = \frac{{0,896}}{{22,4}} = 0,04(mol)\]
\[{n_{{N_2}}} = x;{n_{{N_2}O}} = y(mol;x,y > 0)\]
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{28x + 44y}}{{(x + y)}} = 32\\x + y = 0,04\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,03\\y = 0,01\end{array} \right.\]
Dung dịch thu được có thể chứa NH4NO3: a (mol)
Quá trình nhường e
\[\begin{array}{l}Mg \to \mathop {Mg}\limits^{ + 2} + 2e\\0,23.............0,46(mol)\end{array}\]
Quá trình nhận e
\[2\mathop N\limits^{ + 5} + 10e \to \mathop {{N_2}}\limits^0 \]
\[2\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to 2\mathop N\limits^{ + 1} \]
\[\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop N\limits^{ - 3} \]
ne nhận = \[10{n_{{N_2}}} + 8{n_{{N_2}O}} + 8{n_{N{H_4}N{O_3}}} = 10.0,03 + 8.0,01 + 8a = 0,38 + 8a(mol)\]
Bảo toàn e ta có:
0,46 = 0,38 = 8a
→ a = 0,01 (mol)
→ \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\]= 0,01 (mol)
Vậy dung dịch thu được gồm: Mg(NO3)2: 0,23 (mol) và NH4NO3: 0,01 (mol)
Cô cạn thu được mrắn = \[{m_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} + {m_{N{H_4}N{O_3}}}\] = 0,23.148 + 0,01.80 = 34,84 (g)
Cho 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam chất rắn. Giá trị m là:
21,6;
10,8;
27,0;
32,4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
\[{n_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1(mol)\]
Vì Fe tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 nên chỉ xảy ra phản ứng sau:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Theo phương trình: nAg = 2nFe = 2.0,1 = 0,2 (mol)
→mAg = 0,2.108 = 21,6 (g).
Cho 5,6 gam oxit kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch axit HCl cho 11,1 g muối clorua của kim loại đó. Xác định tên kim loại đó?
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Gọi kim loại cần tìm là A, oxit của kim loại A, hoá trị II là AO
Phương trình: AO + 2HCl → ACl2 + H2O
Ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{AO}} = \frac{{5,6}}{{{M_A} + 16}}(mol)\\{n_{AC{l_2}}} = \frac{{11,1}}{{{M_A} + 71}}(mol)\end{array}\]
Theo phương trình: \[{n_{AO}} = {n_{AC{l_2}}}\]
\[ \to \frac{{5,6}}{{{M_A} + 16}} = \frac{{11,1}}{{{M_A} + 71}} \to {M_A} = 40(g/mol)\]
Vậy A là canxi (Ca).
Cho 5,75 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 2,8 lít khí (ở đktc). Xác định tên của M (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 86).
Lời giải
Do M thuộc nhóm IA nên M có hóa trị I
PTHH: 2M + 2HCl → 2MCl + H2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,8}}{{22,4}} = 0,125(mol)\]
\[ \Rightarrow {n_M} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,125 = 0,25(mol)\]
\[ \to {M_M} = \frac{{5,75}}{{0,25}} = 23(g/mol)\]
Vậy M là Na (Sodium).
Cho 5,9 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al tác dụng với H2SO4 đặc nguội dư thì khí SO2 thoát ra đủ làm mất màu 50 ml dung dịch Br2 1M. Tổng số mol của hỗn hợp 2 kim loại trên là bao nhiêu ?
Lời giải
\[{n_{B{r_2}}} = 0,05.1 = 0,05(mol)\]
Phương trình: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Theo phương trình: \[{n_{S{O_2}}} = {n_{B{r_2}}} = 0,05(mol)\]
Khi cho Cu và Al tác dụng với H2SO4 đặc nguội thì chỉ có Cu phản ứng:
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Theo phương trình trên: \[{n_{Cu}} = {n_{S{O_2}}} = 0,05(mol)\]
→mCu = 0,05.64 = 3,2 (g)
→mAl = 5,9 – 3,2 = 2,7 (g)
\[ \to {n_{Al}} = \frac{{2,7}}{{27}} = 0,1(mol)\]
Tổng số mol của hỗn hợp 2 kim loại trên là 0,05 + 0,1 = 0,15 (mol).
Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3 0,8M. Sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí A gồm N2O và NO2 có tỉ khối so với H2 là 22,25 và dung dịch B.
a. Tính V (đktc)
b. Tính CM các chất trong dung dịch B.
Lời giải:
\[{n_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1(mol)\]
\[{n_{HN{O_3}}} = 0,5.0,8 = 0,4(mol)\]
a. Đặt x, y lần lượt là số mol của N2O và NO2.
PTHH xảy ra:
8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O (1)
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (2)
Theo PTHH (1), (2), \[{n_{Fe}} = \frac{8}{3}{n_{{N_2}O}} + \frac{1}{3}{n_{N{O_2}}} = \frac{8}{3}x + \frac{1}{3}y = 0,1(*)\]
Tỉ lệ thể tích các khí trên là:
Gọi a là thành phần % theo thể tích của khí N2O
Vậy (1 – a) là thành phần % của khí NO2
Ta có: 44a + 46(1 – a) = 22,25.2 = 44,5
→ a = 0,75 hay % của khí N2O là 75% và của khí NO2 là 25%
Tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol nên x = 3y (**)
Giải (*), (**) ta được x = 0,036, y = 0,012
Vậy thể tích của các khí thu được là:
V = ( 0,012 + 0,036).22,4 = 1,08 (l)
b.
\[\begin{array}{l}{n_{HN{O_3}phanung}} = 10{n_{{N_2}O}} + 2{n_{N{O_2}}} = 10.0,036 + 2.0,012 = 0,384(mol)\\ \to {n_{HN{O_3}du}} = 0,4 - 0,384 = 0,016(mol)\end{array}\]
\[{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} = {n_{Fe}} = 0,1(mol)\]
Vậy nồng độ các chất trong dung dịch là:
\[\begin{array}{l}{C_M}_{Fe{{(N{O_3})}_3}} = \frac{{0,1}}{{0,5}} = 0,2M\\{C_{MHN{O_3}}} = \frac{{0,016}}{{0,5}} = 0,032M\end{array}\]
Cho 5,76 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl vừa đủ, phản ứng kết thúc thu được 0,48 gam khí hiđro. Kim loại M là?
Mg;
Ca;
Fe;
Ba.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,48}}{2} = 0,24(mol)\]
Gọi hoá trị của kim loại M là n (\[1 \le n \le 3\])
PTHH: 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2
Theo phương trình: \[{n_M} = \frac{2}{n}{n_{{H_2}}} = \frac{{0,48}}{n}(mol)\]
\[ \to {n_M} = \frac{{5,76}}{{{M_M}}} = \frac{{0,48}}{n}(mol)\]
\[{M_M} = \frac{{5,76}}{{0,48}}n = 12n(g/mol)\]
Với n = 2 thì MM = 24 (g/mol)
Vậy M là magie (Mg).
Cho 58,5 gam kim loại Y phản ứng với hỗn hợp gồm O2 và N2 có tỉ khối so với H2 là 15,6. Sau phản ứng còn lại 6,72 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 15. Xác định Y?
Lời giải:
Sau phản ứng, hỗn hợp khí gồm O2 (dư) và N2
Gọi \[{n_{{O_2}d{\rm{u}}}} = a(mol);{n_{{N_2}}} = b(mol)\]
Ta có :
nkhí = a + b = \[\frac{{6,72}}{{22,4}}\]= 0,3 (mol)
mkhí = 32a + 28b = 0,3.15.2 = 9(gam)
⇒ a = 0,15; b = 0,15
Gọi \[{n_{{O_2}bandau}} = a(mol)\]
Ta có :
mkhí = \[{m_{{O_2}}} + {m_{{N_2}}}\]
⇒ 32a + 0,15.28 = (a + 0,15).15,6.2
⇒ a = 0,6
⇒\[{n_{{O_2}phanung}}\]= a − 0,15 = 0,6 − 0,15 = 0,45(mol)
Gọi hóa trị của Y là n
4Y + nO2 2Y2On
Theo phương trình, ta có :
\[{n_Y} = \frac{4}{n}{n_{{O_2}}} = \frac{4}{n}.0,45 = \frac{{1,8}}{n}(mol)\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {m_Y} = \frac{{1,8}}{n}.{M_Y} = 58,5\\ \Rightarrow {M_Y} = \frac{{65}}{2}n\end{array}\]
Với n =1thì MY = 32,5 (loại)
Với n = 2 thì MY = 65 (Zn)
Với n = 3 thì MY = 97,5 (loại)
Vậy Y là kim loại Zn (kẽm).
Cho 6,2 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với H2O thu được 2,24 lít khí (đktc).
a. Xác định 2 kim loại kiềm
b. Tính khối lượng 2 hiđroxit thu được
c. Tính V dung dịch H2SO4 1M cần trung hòa hết 2 hiđroxit này.
Lời giải:
a) 2M + 2H2O → 2MOH + H2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
\[{n_M} = 2{n_{{H_2}}} = 0,2(mol)\]
\[{M_M} = \frac{{6,2}}{{0,2}} = 31(g/mol)\]
MA < MM < MB
→ A: Natri (Na), B: Kali (K)
b) Hỗn hợp: Na (a mol), K (b mol)
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}23a + 39b = 6,2\\\frac{a}{2} + \frac{b}{2} = 0,1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,1\\b = 0,1\end{array} \right.\]
nNaOH = nNa = 0,1 (mol)
mNaOH = 0,1.40 = 4 (g)
nKOH = nK = 0,1 (mol)
mKOH = 0,1.56 = 5,6 (g)
c. 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{n_{NaOH}} + {n_{KOH}}}}{2} = 0,1(mol)\]
\[{V_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,1}}{1} = 0,1(l) = 100(ml)\]
Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần phần trăm về thể tích của CO2 trong hỗn hợp là
42%;
28%;
50%;
56%.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn nguyên tố C, ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = {n_{{K_2}C{O_3}}} + {n_{KHC{O_3}}} = 0,075(mol)\\ \Rightarrow \% {n_{C{O_2}}} = \frac{{0,075.22,4}}{6}.100\% = 28\% \end{array}\]
Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M, thu được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
1,344;
0,896;
15,933;
0,672.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
nCu = 0,1 mol; \[\sum {{n_{{H^ + }}}} \] = 0,24 mol; \[{n_{NO_3^ - }}\] = 0,12 mol.
\[3Cu{\rm{ }} + {\rm{ }}8{H^ + }\; + {\rm{ }}2NO_3^ - \; \to {\rm{ }}3C{u^{2 + }}\; + {\rm{ }}2NO{\rm{ }} + {\rm{ }}4{H_2}O\]
⇒ H+ hết ⇒ nNO = 0,06 mol ⇒ V = 1,344 lít.
Cho 60 gam hỗn hợp gồm Cu và CuO tác dụng hết với 3 lít dd HNO3 1M thu được 13,44 lít NO (đkc).
Tính khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu ?
2,4;
4,0;
6,0;
Kết quả khác.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
nNO = 0,6 (mol)
→ ne nhận = 3nNO = 1,8 (mol)
→ nCu = ne nhận : 2 = 0,9 (mol)
→ mCu = 0,9.64 = 57,6 (g) → mCuO = 60 – 57,6 = 2,4 (g).
Cho 60 gam hỗn hợp gồm Cu và CuO tác dụng hết với 3 lít dd HNO3 1M thu được 13,44 lít NO (đkc).
Tính nồng độ mol các chất trong dd sau phản ứng ? Biết thể tích dung dịch không thay đổi.
4M; 1,8M;
1,5M; 1M;
2M; 4M;
0,31M; 0,18M.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
nCuO = 0,03 (mol)
\[\begin{array}{l} \to {n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = {n_{Cu}} + {n_{CuO}} = 0,93(mol)\\ \to {C_M}_{Cu{{(N{O_3})}_2}} = \frac{{0,93}}{3} = 0,31M\end{array}\]
\[{n_{HN{O_3}}}\]= ne nhận + nNO + 2nCuO = 1,8 + 0,6 + 2.0,03 = 2,46 (mol)
→\[{n_{HN{O_3}}}\]dư = 3 – 2,46 = 0,54 (mol)
\[{C_M}_{HN{O_3}} = \frac{{0,54}}{3} = 0,18M\]
Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho các chất đó lần lượt tác dụng với dung dịch HCl thu được 7 chất khí khác nhau thoát ra. Viết các phương trình phản ứng minh họa.
Lời giải:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S↑
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2↑ + H2O
9Fe(NO3)2 + 12HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 3NO↑+ 6H2O
CaC2 + 2HCl → CaCl2 + CH≡CH↑
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4↑
Na2O2 + 2HCl → 2NaCl + H2O + ½ O2↑
Cho 7,75 gam photpho tác dụng với một lượng O2 thích hợp thu được 16,15 gam hỗn hợp chất rắn X (chỉ chứa hợp chất). Khối lượng của chất có khối lượng lớn nhất trong X là:
11,36 gam;
5,5 gam;
10,65 gam;
9,94 gam.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Hỗn hợp rắn X gồm P2O5 (x mol) và P2O3 (y mol);
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 0,25\\142x + 110y = 16,15\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,075\\y = 0,05\end{array} \right.\]
\[{m_{{P_2}{O_5}}}\] = 0,075.142 = 10,65 gam.
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
c) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Lời giải:
1,
\[\begin{array}{l}2Al + 6HCl \to 2AlC{l_3} + 3{H_2}\\a......................................1,5a(mol)\end{array}\]
\[\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\b.......................................b(mol)\end{array}\]
2, Đặt a = nAl, b = nMg
\[{n_{{H_2}}} = 0,4(mol)\]
Ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}27a + 24b = 7,8\\1,5a + b = 0,4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,2\\b = 0,1\end{array} \right.\]
→ nAl = 0,2 mol → mAl = 5,4 (g)
→ %Al = 69,23%, %Mg= 30, 76%
3, mmuối = \[{m_{AlC{l_3}}} + {m_{MgC{l_2}}}\] = 0,2.133,5 + 0,1. 95 = 36,2 (g).
Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Tính số mol HCl đã tham gia phản ứng.
0,8 mol;
0,4 mol;
0,3 mol;
0,25 mol.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Nhận xét: Kim loại + HCl → muối + H2
Ta có: mdung dịch tắng = mkim loại – mkhí thoát ra
\[ \to {m_{{H_2}}}\]= 7,8 – 7 = 0,8 (gam) \[ \to {n_{{H_2}}} = 0,4(mol)\]
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,8(mol)\]
Cho 78g một kim loại A tác dụng với khí clo dư tạo thành 149g muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hoá trị I.
Lời giải:
2A + Cl2 → 2ACl ( vì A hóa trị I → ACl)
2 1 2 ( mol)
Ta có: nA = nACl
\[ \to \frac{{78}}{{{M_A}}} = \frac{{149}}{{{M_A} + 35,5}}\]
→ MA = 39 (g/mol)
Vậy A là kali (K).

