5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 19
240 câu hỏi
Một nguyên tử có 17 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 18 neutron. Tổng số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử là
52.
53.
54.
55.
Đáp án đúng là: A
Ta có: số electron = số proton = 17.
Tổng các hạt là: 17 + 18 + 17 = 52.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử X là
16.
17.
18.
15.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.
Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Lấy (1) + (2) được 4P = 64 Þ P = 16.
Vậy số hạt proton của nguyên tử X là 16.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 10. Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là
3.
4.
6.
7.
Đáp án đúng là: D
Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)
Đặt số neutron trong X là N.
Với các nguyên tử bền ta có: (1)
Theo bài ra có:
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên:
2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có:
⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z
⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33
Vậy Z = 3 thỏa mãn ⇒ N = 4.
Số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là Z + N = 7.
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
Số proton và neutron trong X lần lượt là
13 và 14.
13 và 13.
14 và 13.
14 và 14.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.
Theo bài ra, ta có hệ phương trình:
Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, ... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
19.
28.
30.
32.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử fluorine:
Số hạt electron = số hạt proton = 9
Số khối A = Số proton + số neutron
Số neutron = 19 – 9 = 10
Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:
9 + 9 + 10 = 28 hạt.
Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Nguyên tử X là
Na (Z = 11).
K (Z = 19).
Fe (Z = 26).
Cu (Z = 29).
Đáp án đúng là: C
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Vậy số hiệu nguyên tử X (Z) = số proton = 26. X là Fe.
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là
Na (Z = 11).
K (Z = 19).
Fe (Z = 26).
Mg (Z = 12).
Đáp án đúng là: B
Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O nên ta có:
4ZM + 2NM + 2ZO + NO = 140 (1)
4ZM + 2ZO – 2NM – NO = 44 (2)
Lấy (1) + (2) ta được: 8ZM + 4ZO = 140 + 44
⇒ ZM = 19
Vậy M là K ⇒ X là K2O.
Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21, trong đó số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Nitrogen có hạt trong hạt nhân là
21.
14.
7.
28.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó P = E.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%
⇒ Số neutron = N =
Lại có: P + E + N = 21 ⇒ 2P + N = 21 (2)
Thế N = 7 vào (2) được P = 7.
Vậy nitrogen có số hạt trong hạt nhân là: Z + N = P + N = 7 + 7 = 14.
Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8. Điện tích hạt nhân của Mg và O lần lượt là
12+ và 8+.
8 + và 12+.
+12 và +8.
+8 và +12.
Đáp án đúng là: C
Tổng quát:
Đặt Pi, Ei lần lượt là số proton và số electron có trong nguyên tử i; trong đó Pi = Ei.
Ta có:
Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40 nên:
(PMg + EMg) + (PO + EO) = 40 hay 2PMg + 2PO = 40 (1)
Lại có, số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8 nên:
(PMg + EMg) - (PO + EO) = 8 hay 2PMg – 2PO = 8 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: PMg = 12 và PO = 8.
Vậy điện tích hạt nhân Mg là +12; điện tích hạt nhân O là +8.
Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Kí hiệu hóa học của X, Y lần lượt là
Fe và S.
Fe và O.
Cu và S.
Cu và O.
Đáp án đúng là: A
Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân X, Y lần lượt là ZX; ZY; số neutron (hạt không mang điện) của X và Y lần lượt là NX và NY.
Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178 nên:
2ZX + 4ZY + NX + 2NY = 178 (1)
Trong XY2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 nên:
2ZX + 4ZY – (NX + 2NY) = 54 (2)
Từ (1) và (2) ta có: 2ZX + 4ZY = 116 (3)
Lại có trong XY2 số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12, nên:
2ZX + 12 = 4ZY (4)
Từ (3) và (4) ta có: ZX = 26; ZY = 16.
Vậy X là sắt (iron, Fe); Y là lưu huỳnh (sulfur, S).
Nguyên tử sắt (iron) có điện tích hạt nhân là +26. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của nguyên tử sắt là
26.
30.
56.
22.
Đáp án đúng là: C
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:
2Z – N = 22 (1)
Nguyên tử sắt có điện tích hạt nhân là +26nên Z = 26
Thay Z = 26 vào (1) ta có N = 2.26 – 22 = 30
Số khối của nguyên tử sắt là:
A = Z +N = 26 + 30 = 56.
Tính tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO2). Biết trong phân tử này, nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron; nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron.
42 hạt.
66 hạt.
60 hạt.
55 hạt.
Đáp án đúng là: B
Phân tử CO2 được tạo nên từ 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
Nguyên tử C có: số proton = số electron = 6; nguyên tử O có: số proton = số electron = 8.
Tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO2) là:
(6 + 6 + 6) + 2×(8 + 8 + 8 ) = 66 (hạt).
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là
35.
80.
115.
90.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là P + N = 80.
X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của muối ăn. Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là?
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:
P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là P + N = 17 + 18 = 35 (hạt).
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 10. Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là?
3.
4.
6.
7.
Đáp án đúng là: D
Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)
Đặt số neutron trong X là N.
Với các nguyên tử bền ta có: (1)
Theo bài ra có:
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên:
2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có:
⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z
⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33
Vậy Z = 3 thỏa mãn ⇒ N = 4.
Số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X = Z + N = 7.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Đáp án đúng là: A
Xét nguyên tử nguyên tố A:
+ Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.
+ Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
Số proton và neutron trong hạt nhân nguyên tử X lần lượt là
13 và 14.
13 và 13.
14 và 13.
14 và 14.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.
Theo bài ra, ta có hệ phương trình:
Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.
Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Số hạt trong hạt nhân của Y là
12.
24.
36.
40.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Số hạt trong hạt nhân của Y là P + N = 12 + 12 = 24.
Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là
104.
60.
56.
62.
Đáp án đúng là: C
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Vậy tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử X là: P + N = 26 + 30 = 56.
Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21, trong đó số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Nitrogen có tổng số hạt trong hạt nhân là
21.
14.
7.
28.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó P = E.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%
⇒ Số neutron = N =
Lại có: P + E + N = 21 ⇒ 2P + N = 21 (2)
Thế N = 7 vào (2) được P = 7.
Vậy nitrogen có tổng số hạt trong hạt nhân là: P + N = 7 + 7 = 14.
Nguyên tử sắt (iron) có điện tích hạt nhân là +26. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử sắt là
26.
30.
56.
22.
Đáp án đúng là: C
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:
2Z – N = 22 (1)
Nguyên tử sắt có điện tích hạt nhân là +26nên Z = 26
Thay Z = 26 vào (1) ta có N = 2.26 – 22 = 30
Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử sắt là: Z +N = 26 + 30 = 56.
Nguyên tử X có khối lượng là 3,173.10-23g. Trong X, số neutron nhiều hơn số proton 1 hạt. Số proton, neutron, electron trong ion X- lần lượt là
(cho mp ≈ mn ≈ 1,67.10-27kg, me ≈ 9,1.10-31kg)
9, 10, 10.
10, 9, 10.
8, 10, 8.
9, 10, 9.
Đáp án đúng là: A
Gọi số proton, số neutron trong nguyên tử X lần lượt là P, N.
Ta có:
mnguyên tử ≈ mhạt nhân = mcác proton + mcác neutron
⇔3,173.10-23 = (P + N).1,67.10-27.103
⇔ P + N = 19 (1)
Lại có N – P = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
P = 9; N = 10.
X + 1e → X-
Vậy trong ion X- có:
Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58. Biết trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử M là
38.
39.
19.
40.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của M. Trong đó P = E.
Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58 nên:
P + N + E = 58 hay 2P + N = 58 (1)
Trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt nên:
P + 1 = N (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được P = 19 và N = 20.
Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử M là P + N = 19 + 20 = 39.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tổng số hạt có trong hạt nhân của nguyên tử X là
35.
80.
115.
90.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Tổng số hạt có trong hạt nhân của X là P + N = 80
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong hai nguyên tử X và Y là 96 hạt, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của nguyên tử X là 16. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
12 và 24.
13 và 25.
12 và 20.
11 và 20.
Đáp án đúng là: C
Gọi tổng số proton, số electron và số neutron trong hai nguyên tử X và Y lần lượt là P, E và N. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
⇒ Px + PY = 32 (1)
Lại có : Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của nguyên tử X là 16 nên:
(PY + EY) – (PX + EX) = 16 hay 2Px – 2PY = -16 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được:
PX = 12 và PY = 20.
Vậy số hiệu nguyên tử X và Y lần lượt là 12 và 20.
Một nguyên tử có 17 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 18 neutron. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là
17.
18.
34.
36.
Đáp án đúng là: C
Ta có: số electron (E) = số proton (P) = số hiệu nguyên tử (Z) = 17.
Þ Tổng các hạt mang điện trong nguyên tử là P + E = 2Z = 34.
Nguyên tử fluorine chứa 9 electron ở lớp vỏ và tổng số proton, neutron trong hạt nhân là 19. Số hạt không mang điện có trong 1 nguyên tử fluorine là
19.
10.
9.
38.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử fluorine:
+) Số proton = số electron = 9.
+) Số proton + số neutron = 19 ⇒ Số neutron = 19 – 9 = 10 = số hạt không mang điện.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là – 41,6.10-19C. Số hạt mang điện tích âm có trong lớp vỏ nguyên tử R là
24.
25.
26.
27.
Đáp án đúng là: C
Số hạt mang điện tích âm có trong lớp vỏ nguyên tử R là: = 26 hạt.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt mang điện tích dương có trong nguyên tử X là
16.
17.
18.
15.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.
Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Lấy (1) + (2) được 4P = 64 P = 16.
Vậy số hạt mang điện tích dương của nguyên tử X là 16 = số proton.
Một nguyên tử có 13 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 14 neutron. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử là
27.
28.
26.
42.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử:
+ Số hạt proton = số electron = 13.
+ Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử = số proton + số electron = 13 + 13 = 26.
Khối lượng của nguyên tử A là 3 amu. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử A là (biết trong A, số electron nhỏ hơn số neutron)
4.
3.
5.
2.
Đáp án đúng là: D
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử A lần lượt là P, N, E.
Khối lượng của nguyên tử A là 3 amu nên: P . 1 + N . 1 = 3
Hay P + N = 3.
Mà theo bài ra, A có số electron nhỏ hơn số neutron, nghĩa là số proton cũng nhỏ hơn số neutron.
Vậy P = E = 1; N = 2 thỏa mãn.
Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử A là P + E = 1 + 1 = 2.
Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt không mang điện có trong nguyên tử A là
17.
18.
16.
19.
Đáp án đúng là: B
Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.
Tổng số hạt trong nguyên tử A là 52 nên P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1).
Trong nguyên tử A, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên (P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Từ (1) và (2) giải được P = 17; N = 18.
Vậy số hạt không mang điện = số hạt neutron = 18.
Cho biết tổng số hạt của nguyên tử X là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số electron, số proton, số neutron của X theo thứ tự lần lượt là
16, 16, 17.
16, 16, 18.
17,17,18.
18, 18, 19.
Đáp án đúng là: A
Gọi số proton, electron và neutron trong A lần lượt là P, E, N.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.
Tổng số hạt của nguyên tử là 49 nên P + N + E = 49 hay 2P + N = 49 (1).
Số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện nên
hay N = 0,53125. 2P = 1,0625P, thay vào (1) ta được P = E = 16 và N = 17.
Vậy số electron, số proton, số neutron trong X lần lượt là 16, 16, 17.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là – 41,6.10-19C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
Nguyên tử R trung hòa về điện.
Đáp án đúng là: C
Biết điện tích lớp vỏ nguyên tử chỉ xác định được số proton và số electron chưa thể xác định được số neutron.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Tổng số hạt proton, electron, neutron có trong một nguyên tử A là?
12.
24.
13.
36.
Đáp án đúng là: D
Xét nguyên tử nguyên tố A:
+ Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.
+ Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12
⇒ số proton = số electron = 24 – 12 = 12.
Tổng số hạt proton, electron, neutron có trong một nguyên tử A là:
P + N + E = 24 + 12 = 36.
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X lần lượt là
15; 15; 15.
15; 16; 16.
15; 15; 16.
15; 16; 15.
Đáp án đúng là: D
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N và E.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P.
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46 nên:
P + N + E = 46 hay 2P + N = 46 (1)
Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:
(P + E) – N = 14 hay 2P – N = 14 (2)
Từ (1) và (2) ta có: P = E = 15 và N = 16.
Số hạt proton, neutron và electron của X lần lượt là 15, 16, 15.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số proton và neutron trong X lần lượt là
13 và 14.
13 và 13.
14 và 13.
14 và 14.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.
Theo bài ra, ta có các phương trình: 2P + N = 40 và 2P – N = 12.
Kết hợp 2 phương trình này được P = 13 và N = 14.
Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.
Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Số hạt trong hạt nhân nguyên tử Y là
12.
24.
36.
40.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.
Theo bài ra Y có tổng số các hạt là 36 nên P + N + E = 36 hay 2P + N = 36 (1*)
Trong Y, số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm nên: hay
Từ (1*) và (2*) có P = N = 12.
Vậy số hạt trong hạt nhân nguyên tử Y là: P + N = 12 + 12 = 24.
Một nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 proton; 13 electron và 14 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử nhôm này là
26 amu.
40 amu.
28 amu.
27 amu.
Đáp án đúng là: D
Do khối lượng electron nhỏ hơn nhiều lần khối lượng proton và neutron nên coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử nhôm là: 13 × 1 + 14 × 1 = 27 (amu).
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
1 amu = 1,661.10-27 kg
Khối lượng của magnesium theo amu là:
Cách 1:
Ta có: me = 0,00055u; mn ≈ mp ≈ 1amu.
Vậy %me =
Cách 2:
Ta có: me = 9,109.10-31 kg; mn = 1,675.10-27 kg; mp = 1,673.10-27 kg.
Vậy %me =
Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử fluorine xấp xỉ bằng
9 amu.
10 amu.
19 amu.
28 amu.
Đáp án đúng là: C
Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng của nguyên tử fluorine = 9.1 + 10.1 = 19 (amu).
Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10-27 kg. Khối lượng nguyên tử (theo amu) là
15,99.
14,99.
16,99.
17,99.
Đáp án đúng là: A
1 amu = 1,661.10-27 kg
Khối lượng của nguyên tử oxygen theo amu là:
Nguyên tử aluminum (kí hiệu là Al) gồm 13 proton và 14 neutron. Khối lượng proton có trong 27g aluminium là
15,0972 gam.
13,0972 gam.
14,1216 gam.
7,131.10-3 gam.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng proton là: 13.1,673.10-24.6,022.1023 = 13,0972 (g)
Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?
Khối lượng của electron rất nhỏ.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton.
Khối lượng của electron rất lớn.
Đáp án đúng là: B
Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1 amu). Electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Nên ta có thể coi khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân.
Một nguyên tử carbon có khối lượng là 1,9926 × 10-23 gam. Khối lượng nguyên tử carbon tính theo đơn vị amu là ? (biết 1 amu = 1,6605×10-24 gam)
12 amu.
24 amu.
6 amu.
48 amu.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng nguyên tử carbon tính theo đơn vị amu là:
Khối lượng nguyên tử sodium (kí hiệu là Na) là 38,1643.10–27 kg và theo định nghĩa 1 amu = 1,6605.10–27 kg. Khối lượng mol nguyên tử Na (g/mol) và khối lượng nguyên tử Na (amu) lần lượt là
23 và 23.
22,98 và 23.
22,98 và 22,98.
23 và 22,98.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng Na theo amu là:
Khối lượng mol nguyên tử Na là: 22,98 g/mol
Khối lượng phân tử (g) của phân tử Cl2 bằng bao nhiêu? Biết mỗi nguyên tử chlorine có 17 proton, 18 neutron và 17 electron và mp =1,6726.10-27kg, mn = 1,6748.10-27kg và me = 9,1094.10-31kg.
5,8596.10-26 g
5,8596.10-23kg
1,1719.10-23 g
1,1719.10-22 g
Đáp án đúng là: D
Khối lượng phân tử Cl2 là:
2. (17.1,6726.10-27 + 18. 1,6748.10-27 + 17. 9,1094.10-31).103 = 1,1719.10-22 g
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
(2) Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử.
(3) Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
(4) Proton và electron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu đúng: (1), (2), (3)
Phát biểu sai: (4)
Sửa phát biểu sai: Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1 amu). Electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
Na.
O.
Ca.
H.
Đáp án đúng là: C
Một cách gần đúng:
Khối lượng nguyên tử Na là 23 amu.
Khối lượng nguyên tử O là 16 amu.
Khối lượng nguyên tử Ca là 40 amu.
Khối lượng nguyên tử H là 1 amu.
Vậy khối lượng nguyên tử Ca là lớn nhất.
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Khối lượng gần đúng của nguyên tử X là
30 amu.
31 amu.
32 amu.
33 amu.
Đáp án đúng là: B
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N và E.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P (1)
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46 nên:
P + N + E = 46 (2)
Thay E = P vào (2) ta được 2P + N = 46 hay N = 46 – 2P (3)
Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:
(P + E) – N = 14 (4)
Thay E = P; N = 46 – 2P vào (4) ta được:
2P – (46 – 2P) = 14 ⇒ P = 15 (= E)
Vậy N = 46 – 2.15 = 16.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử X là: 15 . 1 + 16 . 1 = 31 (amu).
Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử iron (kí hiệu là Fe) lần lượt là 1,28 Å và 56 g/mol. Tính khối lượng riêng của Fe. Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể iron chiếm 74% thể tích, còn lại là phần rỗng.
Đổi 1,28 Å = 1,28.10-8 cm.
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe:
Thể tích của 1 nguyên tử Fe:
Khối lượng riêng của iron:
Do Fe chiếm 74% thể tích trong tinh thể nên khối lượng riêng thực tế của Fe là:
Calcium (kí hiệu là Ca) là một loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người. Trong cơ thể, calcium chiếm 1,5 – 2% trọng lượng, 99% lượng calcium tồn tại trong xương, răng, móng và 1% trong máu. Calcium kết hợp với phosphorus là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe. Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho nguyên tử khối của calcium là 40 amu. Bán kính nguyên tử calcium là
2,02.10-6 cm.
1,96.10-6 cm.
1,86.10-6 cm.
1,67.10-6 cm.
Đáp án đúng là: B
Thể tích 1 mol nguyên tử calcium:
Thể tích 1 nguyên tử calcium:
Bán kính nguyên tử calcium:
Nguyên tử iron (kí hiệu là Fe) ở 20oC có khối lượng riêng là 7,87 g/cm3. Với giả thiết này, tinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu. Cho biết khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847 amu. Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là
2,02 .
1,96 .
1,28 .
1,67 .
Đáp án đúng là: C
Thể tích 1 mol nguyên tử Fe:
Thể tích của một nguyên tử Fe:
Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe:
Nguyên tử zinc (kí hiệu là Zn) có nguyên tử khối bằng 65 amu. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính r = 2×10-15 m. Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn là bao nhiêu tấn trên một centimet khối (tấn/cm3)?
2,02.10-6.
3,22.109.
1,86.106.
1,67.109.
Đáp án đúng là: B
Đổi r = 2×10-15 m = 2×10-13 cm.
Thể tích hạt nhân nguyên tử Zn:
Ta có 1u = 1,66.10-27 kg = 1,66.10-30 tấn.
Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn là:
(tấn/ cm3)
Thể tích của 1 mol Ca tinh thể bằng 25,87 cm3. Biết rằng trong tinh thể, nguyên tử Ca chiếm 74% còn lại là khe trống. Bán kính gần đúng của nguyên tử Ca là
2,02.10-6 cm.
1,97.10-6 cm.
1,86.10-6 cm.
1,67.10-6 cm.
Đáp án đúng là: B
Thể tích thực của 1 mol Ca là Vthực = 25,87.74% = 19,1438 cm3
V1 nguyên tử Ca =
Nguyên tử gold (Au) có bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44 và 197 g/mol. Biết rằng khối lượng riêng của Au kim loại là 19,36 g/cm3. Hỏi các nguyên tử gold chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể?
Với b% là độ đặc khít hay % chiếm bởi nguyên tử trong tinh thể.
Ở 200C, khối lượng riêng của gold (Au) là 19,32 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể. Biết khối lượng nguyên tử của Au là 196,97. Tính bán kính nguyên tử của Au.
Với b% là độ đặc khít hay % chiếm bởi nguyên tử trong tinh thể.
Chromium (Cr) có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của chromium là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là bao nhiêu? Biết khối lượng nguyên tử của Cr là 52.
Với b% là độ đặc khít hay % chiếm bởi nguyên tử trong tinh thể.
Chromium (Cr) có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm x% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng của nguyên tử Cr là 52, khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là 0,125 nm (). Tính giá trị của x.
Với b% là độ đặc khít hay % chiếm bởi nguyên tử trong tinh thể.
Trong nguyên tử X, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối hạt nhân (A) có mối quan hệ như sau: r = 1,5.10-13.A1/3 cm. Tính khối lượng riêng (tấn/cm3) của hạt nhân nguyên tử X.
Thực nghiệm cho biết đồng tinh thể có khối lượng riêng D = 8,93 g/cm3; bán kính nguyên tử đồng là 1,28.10-8 cm. Hỏi các nguyên tử đồng chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể?(Cho Cu = 63,5).
Với b% là độ đặc khít hay % chiếm bởi nguyên tử trong tinh thể.
Bán kính của hạt nhân nguyên tử carbon và bán kính nguyên tử carbon lần lượt là khoảng 2,7 fm (femtômét) và khoảng 70 pm (picômét). Tính thể tích của hạt nhân và thể tích của loại nguyên tử carbon đó theo đơn vị m3. Hãy cho biết phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạt nhân.
Biết rằng 1 fm = 10-15 m, 1 pm = 10-12m.
Coi nguyên tử và hạt nhân nguyên tử có dạng hình cầu.
Đổi 2,7 fm = 2,7 × 10-15 m.
70 pm = 70 × 10-12 m = 7 × 10-11 m.
Thể tích của hạt nhân nguyên tử là:
Thể tích của nguyên tử là:
Phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạt nhân là:
Một nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 proton; 13 electron và 14 neutron. Khối lượng lớp vỏ nguyên tử nhôm là bao nhiêu amu?
Khối lượng lớp vỏ nguyên tử nhôm là: 0,00055. 13 = 7,15.10-3 gam.
Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Cho biết khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng nguyên tử.
Ta có: mp ≈ mn ≈ 1u; me = 0,00055u.
Thành phần phần trăm khối lượng electron trong nguyên tử helium:
Nguyên tử aluminium (nhôm) gồm 13 proton và 14 neutron. Tính khối lượng electron có trong 27g nhôm theo đơn vị gam.
Số electron = số proton = 13
Số mol nhôm = 1 mol tương ứng với 6,022.1023 nguyên tử.
Khối lượng electron là: 13.9,109.10-28.6,022.1023 = 7,131.10-3 (g).
Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của lớp vỏ nguyên tử fluorine là
9 amu.
10 amu.
19 amu.
4,95.10-3 amu.
Đáp án đúng là: D
Vỏ nguyên tử chứa electron.
Số electron = số proton = 9.
Khối lượng lớp vỏ nguyên tử fluorine là: 9 × 0,00055 = 4,95 × 10−3 amu.
Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?
Khối lượng của electron rất nhỏ.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton.
Khối lượng của electron rất lớn.
Đáp án đúng là: B
Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1 amu). Electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Nên ta có thể coi khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân.
Một nguyên tử có 17 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 18 neutron. Thành phần phần trăm khối lượng của electron có trong nguyên tử này là? Biết me = 0,00055 amu; mp ≈ mn = 1 amu.
48,57%.
32,69%.
0,027%.
2,7%.
Đáp án đúng là: C
Số proton trong nguyên tử = số electron = 17.
Thành phần phần trăm khối lượng của electron có trong nguyên tử:
Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Khối lượng lớp vỏ nguyên tử X theo đơn vị amu là?
16.
32.
8,8.10-3.
0,176.
Đáp án đúng là: C
Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.
Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Lấy (1) + (2) được 4P = 64 P = 16.
Vậy nguyên tử X có số electron ở lớp vỏ = số proton = 16.
Khối lượng lớp vỏ của nguyên tử X là: 16.0,00055 = 8,8.10-3 amu.
Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Nguyên tử X có khối lượng lớp vỏ là bao nhiêu amu?
26.
30.
0,0308.
0,0143.
Đáp án đúng là: D
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Nguyên tử X có khối lượng lớp vỏ là: 26.0,00055 = 0,0143 (amu).
Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21, trong đó số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Khối lượng lớp vỏ nguyên tử nitrogen theo đơn vị amu là?
7.
14.
3,85.10-3.
7,7.10-3.
Đáp án đúng là: C
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó P = E.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%
Số neutron = N =
Lại có: P + E + N = 21 ⇒ 2P + N = 21 (2)
Thế N = 7 vào (2) được P = 7.
Khối lượng lớp vỏ nguyên tử nitrogen là: 7.0,00055 = 3,85.10-3 amu.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Khối lượng lớp vỏ nguyên tử X theo đơn vị gam là?
3.18815.10-26.
7,2872.10-26.
1,0475.10-25.
8,1981.10-26.
Đáp án đúng là: A
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Khối lượng lớp vỏ nguyên tử X theo đơn vị gam là: 9,109.10-28.35 = 3.18815.10-26 gam.
Nguyên tử X có khối lượng lớp vỏ electron là 0,01045 amu. Số electron có trong một nguyên tử X là
17.
18.
19.
20.
Đáp án đúng là: C
Số electron có trong một nguyên tử X là: (hạt).
Nguyên tử Y có khối lượng lớp vỏ electron là 1,8218.10-29 kg. Số electron ở lớp vỏ nguyên tử Y là
17.
18.
19.
20.
Đáp án đúng là: D
Số electron có trong lớp vỏ nguyên tử Y là: (hạt).
Nguyên tử Z có khối lượng lớp vỏ electron là 1,36635.10-26 gam. Số hạt electron có trong lớp vỏ nguyên tử Z là
15.
16.
17.
18.
Đáp án đúng là: A
Số electron có trong lớp vỏ nguyên tử Z là: hạt.
Một nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 proton; 13 electron và 14 neutron. Khối lượng gần đúng của hạt nhân nguyên tử nhôm này là
26 amu.
40 amu.
28 amu.
27 amu.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng gần đúng của hạt nhân nguyên tử nhôm là: 13 × 1 + 14 × 1 = 27 (amu).
Xác định khối lượng của hạt nhân nguyên tử boron chứa 5 proton, 6 neutron và khối lượng nguyên tử boron. So sánh hai kết quả tính được và nêu nhận xét.
Trong nguyên tử B: số p = số e = 5; số n = 6.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử boron (B) là:
mp + mn = 5. 1,673.10-24 + 6. 1,675.10-24 = 1,8415.10-23 (g)
Khối lượng nguyên tử B là:
mp + mn + me = 5. 1,673.10-24 + 6. 1,675.10-24 + 5.9,109.10-28 = 1,8422.10-23 (kg)
Tỉ số khối lượng nguyên tử: khối lượng hạt nhân = 1,0003
Khối lượng nguyên tử tập chung chủ yếu ở hạt nhân.
Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của hạt nhân nguyên tử fluorine xấp xỉ bằng
9 amu.
10 amu.
19 amu.
20 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng của hạt nhân nguyên tử fluorine = 9.1 + 10.1 = 19 (amu).
Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?
Khối lượng của electron rất nhỏ.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton.
Khối lượng của electron rất lớn.
Đáp án đúng là: B
Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1 amu). Electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Nên ta có thể coi khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng của hạt nhân nguyên tử magnesium là 39,1376.10-27 kg. Khối lượng của hạt nhân nguyên tử magnesium theo amu là bao nhiêu? Biết 1 amu = 1,6605.10-27 kg.
22,57.
23,57.
27,53.
24,00.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng của hạt nhân nguyên tử magnesium theo amu là:
Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Khối lượng gần đúng của hạt nhân nguyên tử Y theo đơn vị amu là
12 amu.
24 amu.
36 amu.
40 amu.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Khối lượng hạt nhân nguyên tử Y là: 12.1 + 12.1 = 24 (amu).
Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của hạt nhân chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium? Đáp án gần nhất là
2,7.
97,3.
0,027.
99,973.
Đáp án đúng là: D
Ta có: me = 0,00055u; mn ≈ mp ≈ 1amu.
Hạt nhân nguyên tử aluminum gồm 13 proton và 14 neutron. Khối lượng proton có trong 27g aluminium là
15,0972 gam.
13,0972 gam.
14,1216 gam.
7,131.10-3 gam.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng proton là: 13.1,673.10-24.6,022.1023 = 13,0972 (g).
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Khối lượng gần đúng của hạt nhân nguyên tử X là
30 amu.
31 amu.
32 amu.
33 amu.
Đáp án đúng là: B
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N và E.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P (1)
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46 nên:
P + N + E = 46 (2)
Thay E = P vào (2) ta được 2P + N = 46 hay N = 46 – 2P (3)
Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:
(P + E) – N = 14 (4)
Thay E = P; N = 46 – 2P vào (4) ta được:
2P – (46 – 2P) = 14 ⇒ P = 15 (= E)
Vậy N = 46 – 2.15 = 16.
Khối lượng gần đúng của hạt nhân nguyên tử X là: 15 . 1 + 16 . 1 = 31 (amu).
Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Khối lượng gần đúng của hạt nhân nguyên tử X là bao nhiêu amu?
32.
31.
33.
48.
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N và E.
Trong đó: P = E (do nguyên tử trung hoà về điện).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên: P + N + E = 48 hay 2P + N = 48 (1).
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2).
Từ (1) và (2) có P = N = 16.
Khối lượng gần đúng của hạt nhân nguyên tử X là: 16.1 + 16.1 = 32 (amu).
Một nguyên tử có 13 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của nó có 14 neutron. Khối lượng hạt nhân nguyên tử theo đơn vị amu là
27.
28.
26.
42.
Đáp án đúng là: A
Trong nguyên tử:
+ Số hạt proton = số electron = 13.
+ Hạt nhân nguyên tử gồm proton và neutron.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử theo đơn vị amu là: 13.1 + 14.1 = 17.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng hạt nhân nguyên tử lớn nhất?
Na.
O.
Ca.
H.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng hạt nhân nguyên tử Na là 23 amu.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử O là 16 amu.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử Ca là 40 amu.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử H là 1 amu.
Vậy khối lượng hạt nhân nguyên tử Ca là lớn nhất.
X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của muối ăn. Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. X có số khối là?
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E = Z.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:
P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy số khối của X là Z + N = 17 + 18 = 35.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 10. Nguyên tử X có số khối là?
3.
4.
6.
7.
Đáp án đúng là: D
Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)
Đặt số neutron trong X là N.
Với các nguyên tử bền ta có: (1)
Theo bài ra có:
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên:
2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có:
⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33
Vậy Z = 3 thỏa mãn ⇒ N = 4.
Số khối của X là Z + N = 7.
Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Số khối của Y là
12.
24.
36.
40.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của Y. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Số khối của Y là A = P + N = 12 + 12 = 24.
Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X có số khối là
104.
60.
56.
62.
Đáp án đúng là: C
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E = Z.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Số khối của X là: Z + N = 26 + 30 = 56.
Nguyên tử sắt (iron) có điện tích hạt nhân là +26. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của nguyên tử sắt là
26.
30.
56.
22.
Đáp án đúng là: C
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:
2Z – N = 22 (1)
Nguyên tử sắt có điện tích hạt nhân là +26nên Z = 26
Thay Z = 26 vào (1) ta có N = 2.26 – 22 = 30
Số khối của nguyên tử sắt là:
A = Z +N = 26 + 30 = 56.
Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58. Biết trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Số khối của M là
38.
39.
19.
40.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của M. Trong đó P = E = Z.
Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58 nên:
P + N + E = 58 hay 2P + N = 58 (1)
Trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt nên: P + 1 = N (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được P = 19 và N = 20.
Số khối của M là Z + N = 19 + 20 = 39.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Số khối của nguyên tử X là
35.
80.
115.
90.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Số hiệu nguyên tử: Z = số proton = 35
Số khối: A = Z + N = P + N = 80
Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21, trong đó số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Nitrogen có số khối là
21.
14.
7.
28.
Đáp án đúng là: B
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen.
Trong đó P = E = Z.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%
Số neutron = N =
Lại có: P + E + N = 21 ⇒ 2P + N = 21 (2)
Thế N = 7 vào (2) được P = 7.
Số khối của nitrogen là: Z + N = 7 + 7 = 14.
Nguyên tử X có khối lượng là 3,173.10-23g. Trong X, số neutron nhiều hơn số proton 1 hạt. Số khối của X là
(cho mp ≈ mn ≈ 1,67.10-27kg, me ≈ 9,1.10-31kg)
19.
10.
8.
9.
Đáp án đúng là: A
Gọi số proton, số neutron trong nguyên tử X lần lượt là P, N.
Ta có: mnguyên tử ≈ mhạt nhân = mcác proton + mcác neutron
3,173.10-23 = (P + N).1,67.10-27.103 ⇔ P + N = 19 (1)
Lại có N – P = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: P = 9; N = 10.
Số khối của X là: Z + N = P + N = 9 + 10 = 19.
Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là
\[{}_{56}^{137}A\]
\[{}_{137}^{56}A\]
\[{}_{56}^{81}A\]
\[{}_{81}^{56}A\]
Đáp án đúng là: A
Số khối (A) = 56 + 81 = 137.
Số hiệu nguyên tử (Z) = số electron = 56.
Vậy kí hiệu nguyên tử:
Cho hình vẽ nguyên tử:

Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?
\({}_3^7Li\).
\({}_3^6Li\).
\({}_4^7Li\).
\({}_3^{10}Li\).
Đáp án đúng là: A
Quan sát hình vẽ xác định được nguyên tử Li có:
+ Số proton = số electron = 3 → Số hiệu nguyên tử (Z) = 3.
+ Số neutron = 4.
+ Số khối (A) = số proton + số neutron = 3 + 4 = 7.
Vậy kí hiệu nguyên tử là: \({}_3^7Li\)
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong là
19.
28.
30.
32.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được:
+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 9.
+ Số neutron = số khối – số proton = 19 – 9 = 10.
Vậy tổng số hạt proton, neutron và electron trong là: 9 + 10 + 9 = 28.
Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị là và
có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 75,76% và 24,24%. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:
Neon có ba đồng vị bền trong tự nhiên. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị được thể hiện trong bảng sau:
Số khối | A | 21 | 22 |
Tỉ lệ (%) | 90,9 | 0,3 | 8,8 |
Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Ne là 20,18. Giá trị số khối A của đồng vị đầu tiên là
19,00.
20,00.
20,01.
Không xác định được.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình có:
Ví dụ 3: Đồng (copper) có hai đồng vị bền trong tự nhiên là 63Cu và 65Cu. Nguyên tửĐồng (copper) có hai đồng vị bền trong tự nhiên là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,55. Phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là
72,5% và27,5%.
27,5% và 72,5%
25,0% và 75,0%.
75,0% và 25,0%.
Đáp án đúng là: A
Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là x và y (%).
Theo bài ra, ta có hệ phương trình:
Vậy phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là 72,5% và 27,5%.
Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là chiếm 73% và
. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là
63,54.
64,54.
64,00.
64,50.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là
37Cl.
36Cl.
38Cl.
39Cl.
Đáp án đúng là: A
Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.
® A = 37.
Đồng vị còn lại là 37Cl.
Biết rằng khí hiếm argon (kí hiệu Ar) có 3 đồng vị: (0,3%);
(0,06%);
(99,6%). Nguyên tử khối trung bình của argon là
38,97.
39,97.
37,97.
39,97.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
80.
81.
82.
80,5.
Đáp án đúng là: B
Một cách gần đúng, coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối.
Gọi nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 là R2.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
Vậy nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là 81.
Trong tự nhiên nguyên tố chlorine (kí hiệu Cl) có 2 đồng vị: và chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố chlorine là 35,5. Biết rằng . Hai đồng vị của chlorine là
và
và
và
và
Đáp án đúng là: A
Theo giả thiết ta có hệ phương trình:
Vậy hai đồng vị của chlorine là và
.
Trong tự nhiên iron (kí hiệu Fe hay gọi là sắt) có hai đồng vị là và . Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85. Thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị và lần lượt là
15% và85%.
85% và 15%
25% và 75%.
75% và 25%.
Đáp án đúng là: A
Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị và lần lượt là a (%) và b (%). Theo đề bài ra, ta có hệ phương trình :
Nguyên tố potassium (kí hiệu: K) có các đồng vị: (chiếm 93,258%), (chiếm 0,012%) và (chiếm 6,730%). Nguyên tử khối trung bình của potassium là
39,43.
39,13.
40,13.
40,23.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử khối trung bình của potassium là:
Nguyên tố chlorine (kí hiệu: Cl) có hai đồng vị bền với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là: chiếm 75,77% và chiếm 24,23%. Trong phân tử CaCl2, % khối lượng của là (biết nguyên tử khối trung bình của Ca là 40)
47,796.
23,089.
76,101.
76,910.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:
Phân tử khối của CaCl2 là: 40 + 35,4846.2 = 110,9692
Vậy
Trong tự nhiên, zirconium (kí hiệu Zr) khi phân tích phổ khối lượng như biểu đồ và bảng sau:

Khối lượng nguyên tử (m) | 90 | 91 | 92 | 94 | 96 |
% đồng vị | 51,45 | 11,22 | 17,15 | 17,38 | 2,8 |
Nguyên tử khối trung bình của zirconium là
91,32.
92,32.
93,21.
92,31.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử khối trung bình của zirconium là
Số electron tối đa có trong lớp L là
2.
8.
18.
32.
Đáp án đúng là: B
Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2.22 = 8.
Một lớp electron có chứa tối đa 18 electron. Vậy lớp electron đó là
K.
L.
M.
N.
Đáp án đúng là: C
Gọi số thứ tự lớp là n ta có số electron tối đa trong lớp là 2.n2 = 18 ⇒ n = 3.
Vậy lớp đó kí hiệu là M.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32.
18.
9.
16.
Đáp án đúng là: B
Lớp thứ n chứa tối đa: 2n2 electron (với n ≤ 4).
Lớp M là lớp thứ 3 chứa tối đa: 2.32 = 18e.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3, ... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O, ...
L, M, N, O, ...
K, L, M, N, ...
K, M, N, O, ...
Đáp án đúng là: C
n | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Tên lớp | K | L | M | N | O | P | Q |
Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
2 : 12.
7 : 2.
5 : 2.
2 : 7.
Đáp án đúng là: B
Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).
Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai của F chứa 7 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).
Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là 7 : 2.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp N là
32.
18.
9.
16.
Đáp án đúng là: A
Lớp thứ n chứa tối đa: 2n2 electron (với n ≤ 4).
Lớp N là lớp thứ 4 chứa tối đa: 2.42 = 32e.
Công thức tính số electron tối đa trong một lớp là
2n (với n ≤ 4)..
2n2 (với n ≤ 4)..
n2 (với n ≤ 4)..
4n (với n ≤ 4)..
Đáp án đúng là: B
Lớp thứ n chứa tối đa: 2n2 electron (với n ≤ 4).
Lớp nào sau đây ở gần hạt nhân nhất?
K.
L.
M.
N.
Đáp án đúng là: A
Lớp K gần hạt nhân nhất.
Số electron tối đa có trong lớp K là
32.
18.
2.
16.
Đáp án đúng là: C
Lớp K (n = 1) có số electron tối đa là 2.12 = 2.
Nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là
6.
8.
10.
4.
Đáp án đúng là: B
Lưu huỳnh (sulfur) có 16 electron được phân bố trên các lớp như sau:
+ Lớp thứ nhất (lớp K) có 2.12 = 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) có 2.22 = 8 electron.
+ Lớp thứ ba (lớp M) có 16 – 2 – 8 = 6 electron.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất ?
lớp K.
lớp L.
lớp N.
lớp M.
Đáp án đúng là: A
Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp thứ 3 là
32.
18.
9.
16.
Đáp án đúng là: B
Lớp thứ n chứa tối đa: 2n2 electron (với n ≤ 4).
Vậy lớp thứ 3 chứa tối đa: 2.32 = 18e.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3
4
9
18
Đáp án đúng là: C
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp M (n = 3) có 32 = 9 AO
Số electron tối đa trong phân lớp d là
2
10
6
14
Đáp án đúng là: B
Phân lớp s chứa tối đa 2e
Phân lớp p chứa tối đa 6e
Phân lớp d chứa tối đa 10e
Phân lớp f chứa tối đa 14e
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Đáp án đúng là: A
Phân lớp s có 1 AO
Phân lớp p có 3 AO
Phân lớp d có 5 AO
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6
18
14
10
Đáp án đúng là: D
Phân lớp d có 5 AO. Mỗi AO chứa tối đa 2 electron
Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.
Lớp K có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
1.
Đáp án đúng là: D
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp K (n = 1) có 12 = 1 AO.
Lớp L có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
1.
Đáp án đúng là: B
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp L (n = 2) có 22 = 4 AO.
Lớp N có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
16.
Đáp án đúng là: D
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp N (n = 4) có 42 = 16 AO.
Lớp nào sau đây có chứa 9 AO?
K.
L.
M.
N.
Đáp án đúng là: C
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
n2 = 9 ⇒ n = 3 là lớp M.
Lớp nào sau đây có chứa 16 AO?
K.
L.
M.
N.
Đáp án đúng là: D
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
n2 = 16 ⇒ n = 4 là lớp N.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lớp M có 9 phân lớp.
Lớp L có 4 orbital.
Phân lớp p có 3 orbital.
Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu A sai do lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 3s; 3p; 3d.
Nguyên tử X có Z = 16, số electron hóa trị của X là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p63s23p4.
Số electron hóa trị của X là: 2 + 4 = 6.
Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p63d64s2. Y có số electron hóa trị là
8.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron Y có dạng: (n – 1)dansb.
Y có số electron hóa trị là 6 + 2 = 8.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron hóa trị là
5
2
3
4
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
Cấu hình electron có dạng: nsanpb nên số electron hóa trị của P là 2 + 3 = 5.
Cấu hình electron nguyên tử cobalt: 1s22s22p63s23p63d74s2. Số electron hóa trị của cobalt là
7.
2.
3.
9.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron cobalt có dạng: (n – 1)dansb.
Cobalt có số electron hóa trị là 7 + 2 = 9.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron hóa trị?
\({}_{11}^{23}Na\)
\({}_7^{14}N\)
\({}_{13}^{27}Al\)
\({}_6^{12}C\)
Đáp án đúng là: C
- Cấu hình electron của Na (Z = 11) là 1s2 2s2 2p6 3s1 ⇒ Nguyên tử Na có 1 electron hóa trị.
- Cấu hình electron của N (Z = 7) là 1s2 2s2 2p3 ⇒ Nguyên tử N có 5 electron hóa trị.
- Cấu hình electron của Al (Z = 13) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⇒ Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị.
- Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s2 2s2 2p2 ⇒ Nguyên tử C có 4 electron hóa trị.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Potassium có số electron hóa trị là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của potassium là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Vậy potassium có 1 electron hóa trị.
Cấu hình electron của nguyên tử F (Z = 9) là: 1s22s22p5. Số electron hóa trị của F là
7.
2.
3.
9.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron có dạng: nsanpb nên số electron hóa trị của F là 2 + 5 = 7.
Hai nguyên tố A, B (ZB > ZA) đứng liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Nguyên tố A có số electron hóa trị là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình: .
ZA = 6 A là nguyên tố carbon (C).
Cấu hình electron của nguyên tử A (Z = 6): 1s22s22p2. Vậy A có 4 electron hóa trị.
Trong nguyên tử 17Cl, số electron hóa trị là
7.
5.
9.
2.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử Cl: 1s22s22p63s23p5.
Số electron hóa trị của Cl là 2 + 5 = 7.
Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 7 electron. Số electron hóa trị của X là
7.
8.
9.
10.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X: 1s22s22p5.
Số electron hóa trị của X là 2 + 5 = 7.
Trong nguyên tử X, các electron được phân bố trên 3 lớp, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số electron hóa trị của X là
3.
9.
1.
7.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.
Vậy số electron hóa trị của X là: 2 + 1 = 3.
Nguyên tử natri (sodium, Z = 11) có số eletron hóa trị là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử sodium (natri, Z = 11): 1s22s22p63s1.
Vậy Na có 1 electron hóa trị.
Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy dự đoán loại liên kết trong phân tử Cl2. Biết c(Cl) = 3,2.
Trong phân tử Cl2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử Cl là: = 0.
Liên kết giữa hai nguyên tử Cl là liên kết cộng hóa trị không cực.
Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy dự đoán loại liên kết trong phân tử HCl. Biết x(H) = 2,2 và x(Cl) = 3,2.

Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy cho biết loại liên kết trong phân tử NaCl. Biết x(Na) = 0,9 và x(Cl) = 3,2.
Liên kết ion.
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực.

Cho hiệu độ âm điện: = (A) – (B); giả sử trong đó (A) > (B). Liên kết hóa học giữa hai nguyên tử A và B là liên kết ion khi
0 ≤ < 0,4.
0,4 ≤ < 1,7.
1,5 ≤ < 2,0.
≥ 1,7.
Đáp án đúng là: D
Sự khác biệt về hiệu độ âm điện (Dc) giữa hai nguyên tử A và B có thể cho biết kiểu liên kết giữa hai nguyên tử đó.
= (A) – (B); trong đó (A) > (B).
Quy tắc phân loại liên kết theo độ âm điện:
+ 0 ≤ < 0,4: Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
+ 0,4 ≤ < 1,7: Liên kết cộng hóa trị phân cực.
+ ≥ 1,7: Liên kết ion.
Cho hiệu độ âm điện: = (A) – (B); trong đó (A) > (B). Liên kết hóa học giữa hai nguyên tử A và B là liên kết cộng hóa trị không phân cực khi
0 ≤ < 0,4.
0,4 ≤ < 1,7.
1,2 ≤ < 2,5.
≥ 1,7.

Liên kết cộng hóa trị trong phân tử A2 luôn là
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết cho – nhận.
liên kết ion.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử A2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử A luôn bằng 0.
Liên kết cộng hóa trị trong phân tử A2 luôn là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Ví dụ: Liên kết hóa học trong phân tử O2, Cl2, … là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Cho biết (Cl) = 3,2; (K) = 0,8. Trong phân tử KCl, liên kết giữa K và Cl là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử KCl, hiệu độ âm điện của Cl và K là:
= (Cl) – (K) = 3,2 – 0,8 = 2,4.
Liên kết trong KCl là liên kết ion.
Cho biết (N) = 3,0 và (H) = 2,2. Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử NH3, hiệu độ âm điện của N và H là:
= (N) – (H) = 3,0 – 2,2 = 0,8.
Liên kết trong NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hóa học trong phân tử O2 là
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử O2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử O là: = 0.
Liên kết hóa học trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị không cực.
Biết (H) = 2,20; (Br) = 2,96; (C) = 2,55; (O) = 3,44; (Mg) = 1,31. Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
H2.
HBr.
CO2.
MgO.

Biết (C) = 2,55; (O) = 3,44. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phân tử CO2?
Liên kết giữa C và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng.
Phân tử CO2 là phân tử phân cực.
Nguyên tử O hút electron liên kết mạnh hơn nguyên tử C.
Đáp án đúng là: C
Trong phân tử CO2, hiệu độ âm điện của O và C:
= (O) – (C) = 3,44 – 2,55 = 0,89.
Liên kết giữa C và O là liên kết cộng hóa trị phân cực. Tuy nhiên, do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên kết đôi (C=O) triệt tiêu nhau, dẫn đến toàn bộ phân tử không bị phân cực.
Cho biết (F) = 3,98 và (H) = 2,20. Phân tử HF là
hợp chất cộng hóa trị.
hợp chất ion.
hợp chất lưỡng tính.
hợp chất trung tính.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử HF, hiệu độ âm điện của F và H là:
= (F) – (H) = 3,98 – 2,20 = 1,78.
Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong các hợp chất: Fe2O3, Na2CO3.
Fe2O3
Số oxi hóa của O là -2. Gọi số oxi hóa của Fe là x ta có:
2.x + 3.(-2) = 0 → x = +3
Vậy trong hợp chất Fe2O3 số oxi hóa của Fe là +3, O là -2.
Na2CO3
Số oxi hóa của O là -2, Na là +1. Gọi số oxi hóa của C là x ta có:
2.(+1) + 1.x + 3.(-2) = 0 → x = +4
Vậy trong hợp chất Na2CO3 số oxi hóa của Na là +1, C là +4, O là +2.
Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong các ion NO3-, NH4+.
NO3-
Số oxi hóa của O là -2. Gọi số oxi hóa của N là x ta có:
1.x + 3.(-2) = -1 → x = +5
Vậy trong ion NO3- số oxi hóa của N là +5, O là -2.
NH4+
Số oxi hóa của H là +1. Gọi số oxi hóa của N là x ta có:
1.x + 4.(+1) = +1 → x = -3
Vậy trong ion NH4+ số oxi hóa của N là -3, H là +1.
Số oxi hóacủa magnesium trong MgCl2 là
+1.
+2.
0.
-2
Đáp án đúng là: B
MgCl2 là hợp chất ion, được tạo nên bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion Mg2+ và Cl-.
Do đó, số oxi hóa của Mg trong MgCl2 là +2.
Số oxi hóa của iron và chlorine trong FeCl3 lần lượt là
+3, +1.
+3, -1.
-1, +3.
+1, -3.
Đáp án đúng là: B
feCl3 là hợp chất ion được tạo bởi các ion Fe3+ và Cl-.
Do đó số oxi hóa của Fe và Cl lần lượt là +3 và +1.
Số oxi hóa của iron, oxygen, hydrogen, sodium trong Fe, O2, H2, Na lần lượt là
+3, -2, +1, +1.
0, 0, 0, 0.
+2, -2, +1, +1.
+3, -2, 0, 0.
Đáp án đúng là: B
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng không.
Số oxi hóacủa magnesium trong MgO là
0.
+1.
+2.
-2.
Đáp án đúng là: C
Số oxi hóa của O là -2, gọi số oxi hóa của Mg là x, ta có:
x + (-2) = 0 x = +2.
Số oxi hóa của chlorine trong Cl2, HCl, HClO lần lượt là
0, -1, -1.
0, +1, +1.
0, -1, +1.
0, 0, 0.
Đáp án đúng là: C
+ Số oxi hóa của Cl trong đơn chất Cl2 là 0.
+ Với HCl:
H có số oxi hóa là +1; gọi số oxi hóa của Cl là x có: (+1) + x = 0 x = -1.
+ Với HClO:
H có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2; gọi số oxi hóa của Cl là y có:
(+1) + y + (-2) = 0 y = +1.
Số oxi hóa của hydrogen trong HCl, HNO3, H2SO4, H2 lần lượt là
+1, +1, 0, 0.
+1, +1, -2, 0.
+1, +1, +1, 0.
0, 0, 0, +1.
Đáp án đúng là: C
- Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hydrogen là +1 (trừ hydride kim loại) ⇒ Số oxi hóa của hydrogen trong HCl, HNO3, H2SO4 đều là +1.
- Số oxi hóa của hydrogen trong đơn chất H2 bằng 0.
Số oxi hóa của fluorine trong F2, HF và OF2 lần lượt là
0, 0, 0.
0, -1, -1.
-1, -1, -1.
0, -1, +1.
Đáp án đúng là: B
- Số oxi hóa của F trong đơn chất F2 là 0.
- Vì fluorine có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất (cụ thể như HF, OF2), F luôn là có số oxi hóa là -1.
Số oxi hóacủa sodium trong Na, NaCl lần lượt là
+1, 0.
0, +1.
+1, +1.
0, -1.
Đáp án đúng là: B
+ Số oxi hóa của sodium trong đơn chất Na là 0.
+ Hợp chất NaCl được tạo nên bởi lực hút tĩnh điện giữa Na+ và Cl- nên Na trong NaCl có số oxi hóa là +1.
Số oxi hóa của sodium, magnesium, aluminium trong Na+, Mg2+, Al3+ lần lượt là
-1, -2, -3.
+1, +2, +3.
-1, +2, +3.
+1, +2, -3.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa, số oxi hóa của sodium, magnesium, aluminium trong Na+, Mg2+, Al3+ lần lượt +1, +2, +3.
Số oxi hóa của nitrogen trong NO3- là
+6.
+5.
+4.
+3.
Đáp án đúng là: B
Số oxi hóa của O là -2; đặt số oxi hóa của N là x, ta có:
x + 3. (-2) = -1 x = +5
Cho 2,34 gam kim loại M (có hóa trị không đổi là n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được 3,2227 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại M là
Mg.
Fe.
Al.
Cu.
Đáp án đúng là: C
Ta có các quá trình:
Vậy n = 3, M = 27, kim loại M là Al thỏa mãn.
Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) bay ra là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)
2,2400 lít.
3,3600 lít.
3,7185 lít
5,6360 lít
Đáp án đúng là: C
Gọi nNO = a (mol), ta có các quá trình:
VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 0,325 mol khí H2. Kim loại M là
Mg.
Al.
Zn.
Fe.

Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là
2,479.
3,36.
1,12.
4,48.

Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào H2O dư, thu được 1,4874 lít khí H2 (đkc). Kim loại M là
Rb.
Li.
K.
Na.
Đáp án đúng là: C
Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
75,68%.
24,32%.
51,35%.
48,65%.
Đáp án đúng là: B
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 6,1975 lít (ở đkc). Kim loại M là
Mg.
Be.
Cu.
Ca.
Đáp án đúng là: A
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al cần vừa đủ 3,09875 lít khí O2 (đkc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxide. Khối lượng của Mg trong X là
5,1.
2,4.
2,7.
3,9.
Đáp án đúng là: B
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,075 mol khí H2. Khối lượng của Mg trong X là
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,48 gam.
Đáp án đúng là: A
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 11,1555 lít khí H2 (đkc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
58,70%.
20,24%.
39,13%.
76,91%.
Đáp án đúng là: C
Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư, thu được 0,0075 mol khí H2 (đkc). Khối lượng kim loại Na trong X là
0,115 gam.
0,230 gam.
0,276 gam.
0,345 gam.
Đáp án đúng là: B
Cho 2,34 gam kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 3,2227 lít khí SO2 (đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.
Mg.
Be.
Cu.
Al.
Đáp án đúng là: D
Cho phản ứng hóa học sau:
3H2 (g) + N2 (g) → 2NH3 (g)
Biết năng lượng liên kết (kJmol-1) trong các chất như sau:
H – H | N ≡ N | N – H |
432 | 945 | 391 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là
+105 kJ.
-105 kJ.
+986 kJ.
-986 kJ.
Đáp án đúng là: B
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là
= 3 × Eb (H – H) + Eb (N ≡ N) – 2 × 3 × Eb (N – H)
= 3 × 432 + 945 - 2 × 3 × 391 = -105 kJ.
Cho phản ứng hóa học sau:
CH4 (g) + Cl2 (g) → CH3Cl (g) + HCl (g)
Biết năng lượng liên kết (kJmol-1) trong các chất cho ở bảng sau:
C – H | Cl – Cl | C – Cl | H – Cl |
414 | 243 | 339 | 431 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là
-113 kJ.
+113 kJ.
-527 kJ.
+527 kJ
Đáp án đúng là: A
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là
= 1 × 4EC – H + 1 × ECl – Cl – 1 × (3EC – H + EC – Cl) – 1 × EH – Cl
= 1 × 4 × 414 + 1 × 243 - 1×(3×414 + 339) - 1×431 = -113 (kJ).
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C – H | C – C | C = C |
Eb (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng C3H8(g) ⟶ CH4(g) + C2H4(g) là
+103 kJ.
– 103 kJ.
+80 kJ.
– 80 kJ.
Đáp án đúng là: C

Cho phản ứng hóa học sau:
H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C – H | C – C | C = C | H - H |
Eb (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 | 436 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
+134.
-134.
+478.
+284.
Đáp án đúng là: B
= EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H = 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ).
Cho phản ứng sau:
H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Biết: Eb (H – H) = 436 kJ/mol, Eb (Cl – Cl) = 243 kJ/mol, Eb (H – Cl) = 432 kJ/ mol.
+158 kJ.
-158 kJ.
+185 kJ.
-185 kJ.
Đáp án đúng là: D
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
Cho phản ứng hóa học sau:
2H2(g) + O2(g) 2H2O(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Biết: Eb(H-H) = 432 kJ/mol; Eb(O=O) = 498 kJ/mol; Eb(O-H) = 467 kJ/mol.
-560 kJ.
-506 kJ.
+560 kJ.
+506 kJ.
Đáp án đúng là: B
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= 2.Eb(H-H) + Eb(O=O) – 2.2.Eb(O-H) = 2.432 + 498 – 2.2.467 = -506 (kJ).
Cho phản ứng hóa học sau:
C7H16(g) + 11O2(g) 7CO2(g) + 8H2O(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Biết: Eb(C-C) = 347 kJ/mol; Eb(C-H) = 413 kJ/mol; Eb(O=O) = 498 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(O-H) = 467 kJ/mol.
-3734 kJ.
+3734 kJ.
-46 kJ.
+46 kJ.
Đáp án đúng là: A
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= 6.Eb(C-C) + 16Eb(C-H) + 11.Eb(O=O) – 7.2.Eb(C=O) – 8.2.Eb(O-H)
= 6.347 + 16.413 + 11.498 – 7.2.745 – 8.2.467 = -3734 kJ.
Cho phản ứng tạo thành propene từ propyne:
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C – H | C – C | C = C | C ≡ C | H - H |
Eb (kJ/mol) | 413 | 347 | 614 | 839 | 432 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
-169 kJ.
+169 kJ.
-196 kJ.
+196 kJ.
Đáp án đúng là: A
= Eb (C≡C) – Eb(C=C) + Eb(H-H) – 2Eb(C-H)
= 839 – 614 + 432 – 2.413 = -169 kJ.
Cho phản ứng đốt cháy octane như sau:
C8H18 (g) + → 8CO2 (g) + 9H2O (l)
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C – H | C – C | O = O | C = O | H - O |
Eb (kJ/mol) | 414 | 347 | 498 | 799 | x |
Giá trị của x là
305.
360.
464.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
x = 464
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB → mM + nN. Hãy chọn phương án tính đúng của phản ứng:
Đáp án đúng là: C
- Cách tính enthalpy của phản ứng hoá học dựa vào năng lượng liên kết:
Hay
- Cách tính enthalpy của phản ứng hoá học dựa vào enthalpy tạo thành:
Hay
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất là
Đáp án đúng là: C
Phản ứng:
Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:
Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là
+105 kJ.
-105 kJ.
+150 kJ.
-150 kJ.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức:
= EC≡O + ECl – Cl – EC=O – 2EC – Cl = 1075 + 243 – 745 – 2.339 = - 105 kJ.
Cho phản ứng:
Tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí SO2 biết .
Ta có :
Cho phản ứng: 2NaCl (s) → 2Na (s) + Cl2 (g)
Biết . Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này là
-822,4 kJ.
+822,4 kJ.
-411,2 kJ.
+411,2 kJ.
Đáp án đúng là: B
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
= 2 × 0 + 1 × 0 – 2 × (-411,2) = 822,4 (kJ).
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn như sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có nhiệt tạo thành chuẩn tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
Phản ứng thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Phản ứng thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Đáp án đúng là: C
= 9,16 – 2.33,18 = -57,2 (kJ) < 0
Vậy phản biểu đúng là: phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền hơn NO2.
Cho phản ứng sau:
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Chất | CaCO3(s) | CaO (s) | CO2(g) |
(kJmol-1) | -1 207 | -635 | -393,5 |
-178,5.
-185,7.
+178,5.
+235,5.
Đáp án đúng là: C
(-635) + (-393,5) – (-1207) = +178,5 (kJ)
Cho phản ứng sau:
C(graphite) + O2(g) → CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là (Biết nhiệt enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của CO2 là -393,5).
+393,5 kJ.
+1966,5 kJ.
-393,5 kJ.
-1966,5 kJ.
Đáp án đúng là: C
= (-393,5) – 0 – 0 = - 393,5 (kJ)
Cho phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6(g) + O2(g) 2CO2(g) + 3H2O (l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là
Biết:
Chất | C2H6 (g) | O2 (g) | CO2 (g) | H2O (l) |
(kJmol-1) | -87,1 | 0 | -393,5 | -285,8 |
- 1559,7 (kJ).
+1559,7 (kJ).
- 1644,4 (kJ).
+1644,4 (kJ).
Đáp án đúng là: A
Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
= (-84,7.1) + 0.= - 84,7 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:
= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)
⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng:
= - 1559,7 (kJ)
Cho phản ứng sau:
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2:
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
–110,5 kJ/mol.
+110,5 kJ/mol.
–141,5 kJ/mol.
–221,0 kJ/mol.

Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s) 2Fe(s) + Al2O3(s)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm là
Biết:
Chất | Al (s) | Fe2O3 (s) | Fe (s) | Al2O3 (s) |
(kJmol-1) | 0 | -825,5 | 0 | -1676,0 |
+850,5 kJ.
- 850,5 kJ.
-839 kJ.
+839 kJ.
Đáp án đúng là: B
2Al(s) + Fe2O3(s) 2Fe(s) + Al2O3(s)
= 2.0 + (-1676,00) – 2.0 – (-825,5) = -850,5 kJ.
Cho phản ứng hóa học sau:
Biết:
Chất | C2H4 (g) | H2O (l) | C2H5OH (l) |
(kJmol-1) | +52,47 | -285,84 | -277,63 |
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng lớn hơn 0.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng 0.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
= - 277,63 - (+52,47) - (-285,84) = -44,26 kJ
Do nên phản ứng toả nhiệt.
Cho phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang như sau:
Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g) (1)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Biết:
Chất | CO (s) | Fe2O3 (s) | Fe (s) | CO2 (g) |
(kJmol-1) | -110,5 | -824,2 | 0 | -393,5 |
+24,8 kJ.
-24,8 kJ.
+28,4 kJ.
-28,4 kJ.
Đáp án đúng là: B
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm. Dựa vào phản ứng và các dữ kiện sau hãy lựa chọn cách bảo quản ammonium bicarbonate đúng?
NH4HCO3 (s) NH3 (g) + CO2 (g) + H2O (g)
Chất | NH4HCO3 (s) | NH3 (g) | CO2 (g) | H2O (g) |
(kJmol-1) | –849,40 | –46,11 | –393,51 | –241,82 |
Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, có nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng Mặt Trời.
Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, nhiều ánh sáng Mặt Trời.
Bảo quảnnơi thoáng mát, tránh ánh sáng Mặt Trời và tránh nhiệt độ cao.
Bảo quản nơi kín gió, có ánh sáng Mặt Trời.
Đáp án đúng là: C
= –46,11–393,51–241,82– (–849,40)= 167,96 kJ > 0.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt, do vậy ở nơi có nhiệt độ cao (hay tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời) bột nở sẽ có thể bị phân hủy tạo thành các khí.
Do đó cách bảo quản bột nở: Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng Mặt Trời và tránh nhiệt độ cao.
Muối ammonium chloride rắn khi hòa vào nước cất sẽ xảy ra phản ứng:
NH4Cl (s) → NH4Cl (aq)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH4Cl (s)và NH4Cl (aq) lần lượt là –314,43 kJ mol-1 và –299,67 kJ mol-1. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
+14,76 kJ.
-14,76 kJ.
- 614,1 kJ.
+ 614,1 kJ.
Đáp án đúng là: A
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
= –299,67 + 314,43 = 14,76 kJ.
Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau:
2N2O5(g) → 4NO2 (g) + O2 (g)
Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N2O5 là 0,02M; Sau 100s, nồng độ N2O5 còn 0,0169M. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100 s đầu tiên là
1,55.10-5 (M s-1).
1,55.10-5 (M phút-1).
1,35.10-5 (M s-1).
1,35.10-5 (M phút-1).
Đáp án đúng là: A
Tốc độ trung bình của phản ứng trong 100s đầu tiên là:
Cho phản ứng
Ban đầu nồng độ oxygen là 0,024M. Sau 5s thì nồng độ của oxygen là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên trong 5s đầu tiên là
2,67.104 M.
2,67.104 M s-1.
2,67.10-4 M.
2,67.10-4 M s-1.
Đáp án đúng là: D
Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo oxygen:
Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau:
2N2O5 (g) → 4NO2 (g) + O2 (g)
Nồng độ ban đầu của NO2 là 0 M, sau 100 s là 0,0062 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 100 s đầu tiên là
1,55.10-5 (M phút-1).
1,35.10-5 (M s-1).
1,35.10-5 (M phút-1).
1,55.10-5 (M s-1).
Đáp án đúng là: D
Tốc độ trung bình của phản ứng trong 100s đầu tiên là:
Hydrogen peroxide phân hủy theo phản ứng sau:
2H2O2 → 2H2O + O2
Tại thời điểm ban đầu, thể tích khí oxygen là 0 cm3, sau thời gian 15 phút thể tích khí oxygen là 16 cm3. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là
1,067 M s-1.
1,067 M phút-1.
1,067 cm3 s-1.
1,067 cm3 phút-1.
Đáp án đúng là: D
Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là
≈ 1,067 cm3 phút-1.
Cho phản ứng hóa học sau:
Mg (s) + 2HCl (aq) → MgCl2 (aq) + H2 (g)
Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm tử 0,6 M về còn 0,4 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 40 giây là
5 × 10-3 (M/s).
5 × 103 (M/s).
2,5 × 10-3 (M/s).
2,5 × 103 (M/s).
Đáp án đúng là: C
Tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 40 giây là:
Cho phản ứng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) → 2SO3 (g)
Trong khoảng thời gian 420 giây, nồng độ SO2 giảm từ 0,027 M xuống 0,0194 M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong khoảng thời gian trên là
9 × 10-2 M/s.
9 × 10-3 M/s.
9 × 10-5 M/s.
9 × 10-6 M/s.
Đáp án đúng là: D
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong 420 giây là:
Cho phản ứng xảy ra như sau:
H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)
Công thức đúng để xác định tốc độ trung bình của phản ứng là
Đáp án đúng là: D
H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Đâu là đơn vị tốc độ phản ứng ?
mol L−1 s−1.
m s.
M s−1.
Cả A và C
Đáp án đúng là: D
Đơn vị tốc độ phản ứng là: (đơn vị nồng độ) (đơn vị thời gian)−1
Ví dụ: mol L−1 s−1; M s−1.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Tốc độ phản ứng có thể nhận giá trị dương hoặc âm.
Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
Tốc độ phản ứng nổ của khí bình gas lớn hơn tốc độ của phản ứng gỉ sắt.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương, do đó phải thêm dấu trừ trong biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.
Cho phản ứng tert – butyl chloride (tert-C4H9Cl) với nước:
Tốc độ trung bình của phản ứng theo tert-butyl chloride, với nồng độ ban đầu là 0,22 M, sau 4s, nồng độ còn lại 0,10M là
0,01 M/s.
0,02 M/s.
0,03 M/s.
0,04 M/s.
Đáp án đúng là: C
Công thức tính tốc độ phản ứng theo chất tham gia:
Tốc độ phản ứng sau 4s theo tert-butyl chloride:
(M/s).
Xét phản ứng đơn giản sau: 2NO (g) + O2 (g) 2NO (g).
Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ các chất tham gia phản ứng được thể hiện bằng biểu thức:
\[v = k \cdot C_{NO}^2 \cdot {C_{{O_2}}}\].
\[v = k \cdot C_{NO}^{} \cdot {C_{{O_2}}}\].
\[v = k \cdot C_{NO}^2 \cdot C_{{O_2}}^2\].
\[v = k \cdot C_{NO}^{} \cdot C_{{O_2}}^2\].
Đáp án đúng là: A
Xét phản ứng: 2NO (g) + O2 (g) 2NO (g).
Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ các chất tham gia phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức:
Phản ứng của H2 với I2 là phản ứng đơn giản:
H2(g) + I2(g) → 2HI(g)
Nếu nồng độ của I2 tăng gấp đôi, thì
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng hai lần.
tốc độ phản ứng giảm hai lần.
tốc độ phản ứng tăng bốn lần.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng được viết dưới dạng:
Khi nồng độ của I2 tăng gấp đôi thì: .
Vậy tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Cho phản ứng đơn giản sau (xảy ra trong bình kín):
2NO (g) + O2 (g) → 2NO2 (g)
Ở nhiệt độ không đổi, nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ O2 không đổi thì
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
tốc độ phản ứng giảm 2 lần
Đáp án đúng là: C
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng:
Khi nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ O2 không đổi thì:
Hay tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
Cho phương trình hóa học sau: CHCl3 (g) + Cl2 (g) → CCl4 (g) + HCl (g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 2 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là: B.
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng được viết dưới dạng:
Khi nồng độ của CHCl3 giảm 2 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên ta có:
Vậy khi nồng độ của CHCl3 giảm 2 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm đi một nửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Tốc độ phản ứng có thể nhận giá trị dương hoặc âm.
Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
Tốc độ phản ứng nổ của khí bình gas lớn hơn tốc độ của phản ứng gỉ sắt.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương, do đó phải thêm dấu trừ trong biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 3H2(g) + N2 (g) ⟶ 2NH3 (g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 và N2 đều tăng 2 lần?
Tăng 4 lần.
Tăng 6 lần.
Tăng 8 lần.
Tăng 16 lần.
Đáp án đúng là: D
Theo định luật tác dụng khối lượng:
Nếu nồng độ H2 và N2 đều tăng lên 2 lần, ta có:
Vậy tốc độ phản ứng tăng 16 lần.
Chọn đáp án đúng nhất. Tốc độ tức thời của phản ứng là
sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
tốc độ phản ứng trong một khoảng thời gian nào đó.
Đáp án đúng là: C
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Phản ứng của H2 và I2 là phản ứng đơn giản:
H2 (g) + I2 (g) → 2HI (g)
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng này được viết dưới dạng là
\[v = \frac{{\Delta {C_{{H_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[v = - \frac{{\Delta {C_{{I_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[v = k{C_{{H_2}}}{C_{{I_2}}}.\]
\[v = \frac{{\Delta {C_{HI}}}}{{\Delta t}}\] .
Đáp án đúng là: C
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng là:
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín:
3H2(g) + N2 (g) ⟶ 2NH3 (g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 không đổi và nồng độ N2 tăng 2 lần?
Tăng 2 lần.
Tăng 4 lần.
Tăng 8 lần.
Tăng 6 lần.
Đáp án đúng là: A
Theo định luật tác dụng khối lượng:
Nếu nồng độ H2 không đổi và nồng độ N2 tăng lên 2 lần, ta có:
Vậy tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Cho phương trình phản ứng tổng quát sau: 2A + B → C
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức:
Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ của chất.
Nồng độ của chất B.
Nhiệt độ của phản ứng.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Hằng số k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
Phương trình hóa học của phản ứng: . Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng gấp đôi
giảm một nửa
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Đáp án đúng là: D.
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng được viết dưới dạng:
Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên ta có:
Vậy khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm 4 lần.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
Khi nồng độ CO tăng 2 lần, lượng hơi nước không thay đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
tăng 2 lần.
giảm một nửa
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Đáp án đúng là: A
Biểu thức tốc độ của phản ứng là:
.
Khi nồng độ CO tăng 2 lần, ta có:
, vậy tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Ở nhiệt độ cao NOCl bị phân hủy theo phản ứng hóa học sau:
2NOCl → 2NO + Cl2
Tốc độ phản ứng ở 70oC là 2.10-7 mol/(L.s) và ở 80oC là 4,5.10-7 mol/(L.s). Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ) của phản ứng là
2,25.
2,50.
3,00.
4,25.
Đáp án đúng là: A
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff : .
Ở 30oC, tốc độ của một phản ứng là 0,05 M s-1. Ở 40oC, tốc độ của phản ứng này là 0,15 M s-1. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng này là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff : .
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 20°C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 45°C là
2,3 M s-1.
4,6 M s-1.
2,0 M s-1.
4,0 M s-1.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ của phản ứng ở 45°C là:
Cho phản ứng của acetone với iodine:
CH3COCH3 + I2 → CH3COCH2I + HI
Phản ứng có hệ số nhiệt độ γ trong khoảng nhiệt độ từ 30oC đến 50oC là 2,5. Nếu ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 M h-1 thì ở 45oC phản ứng có tốc độ là
0,09 M s-1.
0,09 M h-1.
0,9 M s-1.
0,9 M h-1.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ phản ứng ở 45oC là:
Áp dụng công thức:
Cho các phát biểu sau:
(1) Với đa số các phản ứng, khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần. Giá trị g = 2 – 4 này gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.
(2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, sau phản ứng khối lượng chất xúc tác giảm đi.
(3) Với phản ứng có g = 2, nếu nhiệt độ tăng từ 20oC lên 50oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần.
(4) Thức ăn chậm bị ôi, thiu hơn khi được bảo quản trong tủ lạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu đúng: (1), (4).
Phát biểu (2) không đúng, vì: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, mà sau phản ứng nó không bị thay đổi cả về lượng và chất.
Phát biểu (3) không đúng, vì:
Tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần.
Khi tăng nhiệt độ từ 60oC đến 90oC thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần, biết rằng sau khi tăng nhiệt độ lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
2 lần.
4 lần.
8 lần.
16 lần.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy tốc độ phản ứng tăng 8 lần.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức:
\[\frac{{{\nu _2}}}{{{\nu _1}}} = {\gamma ^{\frac{{{T_2} - {T_1}}}{{10}}}}\]
\[\frac{{{\nu _2}}}{{{\nu _1}}} = {\gamma ^{{T_2} - {T_1}}}\]
\[\frac{{{\nu _2}}}{{{\nu _1}}} = {\gamma ^{\left( {{T_2} - {T_1}} \right) \cdot 10}}\]
\[\frac{{{\nu _2}}}{{{\nu _1}}} = {\gamma ^{\frac{{{T_1} - {T_2}}}{{10}}}}\]
Đáp án đúng là: A
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức
Trong đó, và
là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ T2 và T1; γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
2CO (g) + O2 (g) → 2CO2 (g)
Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 30oC lên 50oC?
Tăng 9 lần.
Giảm 9 lần.
Tăng 3 lần.
Giảm 3 lần.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Vậy tốc độ phản ứng tăng 9 lần.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 2 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 20oC) tăng lên 32 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
40oC.
50oC.
60oC.
70oC.
Đáp án đúng là: D
Ta có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff: γ = 2.
Áp dụng công thức:
Vậy phản ứng cần thực hiện ở 70oC.
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3. Ở 25°C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 45°C là
0,6 M s-1.
1,2 M s-1.
1,8 M s-1.
2,4 M s-1.
Đáp án đúng là: C
Tốc độ của phản ứng ở 45°C là:
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 20oC lên 70oC?
2 lần.
8 lần.
16 lần.
32 lần.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức:
Vậy tốc độ phản ứng tăng 32 lần so với ban đầu.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 27 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
40oC.
50oC.
60oC.
70oC.
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff: γ = 3.
Áp dụng công thức:
Vậy phản ứng cần thực hiện ở 60oC.








