Bộ 12 Đề thi Hóa học 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 8)
21 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng?
NH3là chất khử mạnh.
NH3có tính khử mạnh, tính oxi hóa yếu.
NH3có tính oxi hóa mạnh, tính khử yếu.
NH3là chất oxi hóa mạnh.
Đáp án đúng là:A
NH3là chất khử mạnh, do trong NH3, nitơ có số oxi hóa thấp nhất -3.
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p5.
1s22s22p1.
1s22s22p3.
Đáp án đúng là:D
Nitơ có: Z = 7.
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là: 1s22s22p3.
Giá trị pH của 500 ml dung dịch chứa 0,2 gam NaOH là
13,6.
2,0.
12,0.
0,4.
Đáp án đúng là: C
Số mol NaOH là: \(\frac{{0,2}}{{40}}\)= 0,005 mol

[OH-] =
= 0,01M
Suy ra Ph = 14 – (-log 0,01) = 12
Axit nào sau đây là axit ba nấc?
H2CO3.
HNO3.
H3PO4.
H2SO4.
Hướng dẫn giải: chọn C
H3PO4⇄ H++ H2PO4-
H2PO4-⇄ H++ HPO42-
HPO42-⇄ H++ PO43-
Khí amoniac không có tính chất vật lí nào sau đây?
Nặng hơn không khí.
Không màu.
Mùi khai, xốc.
Tan rất nhiều trong nước.
Đáp án đúng là:A
Khí amoniac không có tính chất vật lí nào: Nặng hơn không khí.
Do
= 17 < MKK= 29
Sự điện li là
sự hòa tan một chất vào nước tạo ra dung dịch.
sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
quá trình oxi hóa khử.
sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước.
Đáp án đúng là:D
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước.
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Al3+, Ba2+, SO42-, Cl-.
Cu2+, K+, OH-, NO3-.
Ca2+, Na+, Cl-, CO32-.
K+, Ba2+, OH-, NO3-.
Đáp án đúng là:D
Để cùng tồn tại trong 1 dung dịch thì các ion trên không phản ứng với nhau tạo ra kết tủa, khí hay điện li yếu.
Môi trường kiềm là môi trường trong đó
[H+]>1,0.10-7M.
[H+] = [OH-].
[H+] < [OH-].
[H+] >[OH-].
Đáp án đúng là:C
Môi trường kiềm là môi trường trong đó [H+] < [OH-].
Phản ứng nào sau đây N2thể hiện tính khử?
N2+ 3Ca
Ca3N2.
N2+ 6Li → 2Li3N.
N2+ O2
2NO.
N2+ 3H2
2NH3.
Đáp án đúng là:C
Phản ứng N2thể hiện tính khử là:
N2+ O2
2NO.
Trong phản ứng này, số oxi hóa của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2thể hiện tính khử.
Công thức của nhôm nitrua là
AlN.
Al(NO3)3.
AlN3.
Al3N.
Đáp án đúng là:A
Công thức của nhôm nitrua là: AlN.
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit?
H2SO4.
NaCl.
CH3COONa.
KOH.
Đáp án đúng là:A
Theo A-rê-ni-ut, axit là chất phân li ra H+
H2SO4→ 2H+ + SO42-
Chất nào sau đây là muối axit?
Al(OH)3.
BaSO4.
Ca(HCO3)2.
NaCl.
Đáp án đúng là:C
Muối axit là muối mà hidro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+
Ca(HCO3)2→ Ca2++ 2HCO3-
HCO3-→ H++ CO32-
Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
phân tử nitơ có một liên kết cộng hóa trị không cực.
nguyên tố nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA.
phân tử nitơ có liên kết ba bền.
nguyên tố nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
Đáp án đúng là:C.
Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do phân tử nitơ có liên kết ba bền.
Dung dịch X có pH = 3. Dung dịch X có môi trường
trung tính.
kiềm.
không xác định được.
axit.
Đáp án đúng là:D.
Dung dịch X có pH = 3 < 7 nên dung dịch X có môi trường axit.
Cho dung dịch KOH dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO41M. Đun nóng nhẹ, thu được V lít khí NH3thoát ra (đktc). Giá trị của V là
2,24.
3,36.
1,12.
4,48.
Đáp án đúng là:A
= 0,05 mol

Vậy V = 0,1.22,4 = 2,24 lit.
Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Al(OH)3.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
Đáp án đúng là:A
Al(OH)3là hiđroxit lưỡng tính.
Phương trình ion thu gọn H++ OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3.
H2SO4+ BaCl2 → BaSO4+ 2HCl.
2HNO3+ CaO → Ca(NO3)2+ H2O.
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Đáp án đúng là:D
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Có phương trình ion thu gọn H++ OH-→ H2O
Muối nào sau đây khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4NO3.
NH4NO2.
NaCl.
NH4Cl.
Đáp án đúng là:D
NH4Cl → NH3+ HCl
Để điều chế 6 lít NH3từ N2và H2với hiệu suất 40% thì thể tích khí N2(lít) cần dùng ở cùng điều kiện là bao nhiêu?
7,5.
15,0.
16,5.
24,0.
Đáp án đúng là:A

Do hiệu suất 40% nên:
(thực tế) = 100.
= 7,5 lit
Dãy các chất nào sau đây đều là chất điện li?
H2SO4, MgCl2, NaOH.
CO2, C2H5OH, NaOH.
C2H5OH, H2SO4, MgCl2.
C12H22O11, H2SO4, CO2.
Đáp án đúng là:A
Dãy các chất đều là chất điện li là: H2SO4, MgCl2, NaOH.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
những ion nào tồn tại trong dung dịch.
bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
Đáp án đúng là:B
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.








