Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 12)

A
Admin
Hóa họcLớp 1180 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây là muối trung hòa?

Na2HPO4

Na2SO3

KHCO3

NH4HSO4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Muối axit là muối là muối mà H trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+

→ Muối trung hòa thường không có H (ngoại lệ là , ...)

Giải chi tiết:

Muối axit là muối là muối mà H trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+

→ Muối trung hòa thường không có H (ngoại lệ là , ...)

Vậy:

Na2HPO4, KHCO3, NH4HSO4 là muối axit.

Na2SO3 là muối trung hòa.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion PO43- người ta thường dùng dung dịch AgNO3 vì sản phẩm có

khí không màu hóa nâu trong không khí.

kết tủa màu vàng.

dung dịch màu vàng

khí màu nâu đỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Dựa vào phương pháp nhận biết ion PO43- trong dung dịch.

Giải chi tiết:

Để nhận biết ion PO43- người ta thường dùng dung dịch AgNO3 vì sản phẩm có kết tủa màu vàng.

PT ion: 3Ag+  + PO43- → Ag3PO4 (kết tủa vàng)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau : Photpho→+O2 duX→+H2OY. Công thức hóa học của chất Y là

P2O5

PH3

P2O3

H3PO4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Tính chất hóa học của P và hợp chất của photpho.

Giải chi tiết:

PTHH: 4P + 5O2 →t° 2P2O5 (X)

             P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (Y)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion thu gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây ?

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.

3HCl + Fe(OH)3 → 3FeCl3 + 3H2O.

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O.

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Cách chuyển đổi các phương trình phân tử sang phương trình ion rút gọn:

+ Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử thu được phương trình ion đầy đủ.

+ Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng ta được phương trình ion rút gọn.

Giải chi tiết:

A có PT ion thu gọn là  SO42- + Ba2+ → BaSO4             → loại

B có PT ion thu gọn là 3H+ + Fe(OH)3 → Fe3++ 3H2O   → loại

C có PT ion thu gọn là H+  + OH- → H2O                        → thỏa mãn

D có PT ion thu gọn là OH- + HCO3- → CO32- + H2O     → loại

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây, cacbon thể hiện tính oxi hóa 

3C + 4Al →toAl4C3

C + O2 →toCO2

C + H2O ⇄t°CO + H2

2CuO + C →to2Cu + CO2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Chất oxi hóa là chất nhận electron => số oxi hóa giảm.

Giải chi tiết:

Xét số oxi hóa của C trong các phản ứng:

- Phương án A số oxi hóa giảm từ 0 xuống -4 => Tính oxi hóa

- Phương án B số oxi hóa tăng từ 0 lên +4     => Tính khử

- Phương án C số oxi hóa tăng từ 0 lên +2     => Tính khử

- Phương án D số oxi hóa tăng từ 0 lên +4     => Tính khử

6. Trắc nghiệm
1 điểm

"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Thành phần chính của nước đá khô là:

CO2 rắn

CO rắn

SO2 rắn

H2O rắn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Thành phần chính của nước đá khô là CO2 rắn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế chất X trong phòng thí nghiệm, người ta cho NaNO3 rắn phản ứng với H2SO4 đặc theo bình sau:

Để điều chế chất X trong phòng thí nghiệm, người ta cho NaNO3 rắn phản ứng với H2SO4 đặc theo (ảnh 1)

Chất X là:

H3PO4

N2

NH3

HNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

PTHH : NaNO3(rắn) + H2SO4(đặc) →t0 NaHSO4 + HNO3

→ Chất X là HNO3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị pH của một số mẫu chất lỏng sau:

Mẫu

Giấm

Sữa

Dịch dạ dày

Nước mắt

pH

3

6,5

1-2

7,4

Mẫu dịch lỏng nào có nồng độ ion H+ cao nhất?

Nước mắt.

Dịch dạ dày.

Giấm.

Sữa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Ta có pH = - log[H+] nên [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ

Giải chi tiết:

Ta có pH = - log[H+] nên [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ.

Theo bảng, giá trị pH: dịch dạ dày < giấm < sữa < nước mắt

=> Nồng độ H+: Dịch dạ dày > giấm > sữa > nước mắt.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các chất khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là:

Than hoạt tính

Lưu huỳnh

Than đá

Đá vôi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

X là than hoạt tính vì than hoạt tính có màu đen (lưu huỳnh màu vàng, đá vôi màu trắng) và có khả năng hấp phụ chất khí độc (than đá không có khả năng này).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch AlCl3 0,2M. Nồng độ mol của ion Al3+ và Cl- lần lượt là

0,6 và 0,2

0,2 và 0,3

0,2 và 0,2

0,2 và 0,6

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

AlCl3 là một chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion.

Viết PT phân li và dựa vào nồng độ AlCl3 suy ra nồng độ của ion Al3+ và Cl-.

Giải chi tiết:

AlCl3 là một chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion.

PT phân li: AlCl3 → Al3+   +    3Cl-

                    0,2M → 0,2M → 0,6M

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu khi hòa tan trong nước ?

H2S

Ba(OH)2

HCl

Na2SO4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Chất điện li mạnh là axit mạnh, bazo mạnh và hầu hết các muối.

Giải chi tiết:

- Ba(OH)2, HCl, Na2SO4 là các chất điện li mạnh.

- H2S là chất điện li yếu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính?

NaOH

Ca(OH)2

KOH

Al(OH)3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3

Giải chi tiết:

Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng ion

NH4+ và PO43-.

NO3- và NH4+.

PO43- và K+.

K+ và NH4+.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Lý thuyết về phân bón hóa học.

Giải chi tiết:

Phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng ion NO3- và NH4+.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để nhận biết khí NH3

dung dịch NaCl

quỳ tím ẩm

dung dịch NaOH

dung dịch NaNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

- Thuốc thử để nhận biết khí NH3 là quỳ tím ẩm vì NHlàm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

- NH3 không phản ứng với 3 chất còn lại nên không dùng 3 chất này để nhận biết.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,3 mol KOH vào dung dịch chứa 0,2 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Các chất hòa tan có trong dung dịch X là:

K3PO4 và KOH

KH2PO4 và K2HPO4

K2HPO4 và K3PO4

KH2PO4 và K3PO4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Xét tỉ lệ nKOH  : nH3PO4 = a

  KOH + H3PO4 →  KH2PO4 + H2O

2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O

3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O

Nếu a ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo ra KH2PO4

Nếu 1 < a < 2 thì phản ứng tạo 2 muối KH2PO4 và K2HPO4

Nếu a = 2 thì phản ứng chỉ tạo K2HPO4

Nếu 2 < a < 3 thỉ phản ứng tạo 2 muối K2HPO4 và K3PO4

Nếu a ≥ 3 nên phản ứng tạo muối K3PO4

Giải chi tiết:

Vì nKOH : nH3PO4 = 0,3 : 0,2 = 1,5 nên phản ứng tạo 2 muối KH2PO4 và K2HPO4

  KOH + H3PO4 →  KH2PO4 + H2O

2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong một dung dịch

HCl và AgNO3

KOH và HCl

NaHCO3 và NaOH

NaCl và NH4NO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

2 chất cùng tồn tại trong dung dịch khi chúng không phản ứng với nhau.

Giải chi tiết:

A. HCl + AgNO3 → AgCl  + HNO3

B. KOH + HCl → KCl + H2O

C. NaHCO3 + NaOH  → Na2CO3 + H2O

D. NaCl + NH4NO3 → không phản ứng

Nên NaCl và NH4NO3 tồn tại được trong một dung dịch

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li ?

Saccarozo

Benzen

Ancol etylic

Axit clohidric

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Chất điện li gồm có axit, bazo và muối.

Giải chi tiết:

Trong các chất đề bài cho thì HCl là một chất điện li.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl 0,01M có giá trị pH là:

12

13

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

pH = - log[H+]

Giải chi tiết:

Do nồng độ của HCl >> 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.

HCl     →    H+ + Cl-

0,01M → 0,01M

Ta có: pH = -log[H+] = - log(0,01) = 2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc chữ trên thủy tinh (thành phần chính là SiO2) người ta dùng dung dịch chứa chất tan nào sau đây?

HF

HBr

HI

HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Để khắc chữ trên thủy tinh (thành phần chính là SiO2) người ta dùng dung dịch chứa HF vì:

4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, nito được điều chế theo phương trình nào?

2NH3 + 3CuO →t°3Cu + N2 + 3H2O

4NH3 + O2 →t° 2N2 + 6H2O

NH4Cl + NaNO2 →t°NaCl + N2 + 2H2O

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào phương pháp điều chế N2.

Giải chi tiết:

Trong phòng thí nghiệm, nito được điều chế theo phương trình: NH4Cl + NaNO2 to→→to NaCl + N2 + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa dung dịch chứa 0,2 mol NaOH cần dùng V ml dung dịch HNO3 2M. Giá trị của V là

400

300

100

200

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH: NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Giải chi tiết:

PTHH: NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

               0,2 →     0,2                                (mol)

→ V = 0,2 : 2 = 0,1 lít = 100 ml

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là

CuO, NO2, O2

Cu, NO2, O2

Cu(NO2)2, O2

CuO, NO2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

- Nếu M là [K, ..., Ca] thì nhiệt phân thu được muối M(NO2)n và O2

- Nếu M là [Mg, ..., Cu] thì nhiệt phân thu được M2On, NO2, O2

Ngoại lệ: 2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 0,5O2           

- Nếu M là [Ag, ...] thì nhiệt phân thu được M, NO2, O2

Giải chi tiết:

PTHH: 2Cu(NO3)2 →t0 2CuO + 2NO2 + O2

Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là CuO, NO2, O2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH < 7?

NaCl

HCl

NaOH

NaNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Dung dịch có pH < 7 là dung dịch có MT axit.

Giải chi tiết:

Dung dịch có pH < 7 là dung dịch có MT axit  → Dung dịch là axit hoặc là muối của axit mạnh và bazo yếu

→ HCl là dung dịch axit thỏa mãn

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển xanh

KCl

HCl

NaOH

Na2SO4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh là dung dịch mang tính bazo → Dung dịch bazo hoặc là muối của bazo mạnh và axit yếu.

Giải chi tiết:

Dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh là dung dịch mang tính bazo → Dung dịch bazo hoặc là muối của bazo mạnh và axit yếu

→ Dung dịch NaOH thỏa mãn

25. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau

a. BaCl2 + K2SO4

Xem đáp án

BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KCl

→ Phương trình ion thu gọn là Ba2+ + SO42- → BaSO4

26. Tự luận
1 điểm

b. Na2CO3 + … → CO2 + … + …

Xem đáp án

Na2CO3 +2HCl → CO2 ↑ + 2NaCl + H2O

→ Phương trình ion thu gọn là CO32- + 2H+ → H2O + CO2

27. Tự luận
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí (đktc) khí CO2 vào 400 ml dung dịch KOH 2M. Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau phản ứng (giả sử thể tích dung dịch không thay đổi).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Lập tỉ lệ: nKOH / nCO2 = a

KOH + CO2 → KHCO3

2KOH  + CO2 → K2CO3 + H2O

Nếu a ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo KHCO3

Nếu  1 < a < 2 phản ứng tạo 2 muối K2CO3 và KHCO3

Nếu a ≥ 2 thì phản ứng chỉ tạo K2CO3

Giải chi tiết:

Ta có nCO2 = 0,3 mol và nKOH  = 0,8 mol

Vì nKOH / nCO2 = 2,67 nên phản ứng chỉ tạo ra muối K2CO3 và còn dư KOH

PTHH : 2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

               0,6   ←  0,3    → 0,3 mol

→ nKOH dư = 0,8 - 0,6 = 0,2 mol

Nồng độ mol các chất có trong dung dịch sau phản ứng là

CM KOH = 0,2 : 0,4 = 0,5M

CM K2CO3 = 0,3 : 0,4 = 0,75M

28. Tự luận
1 điểm

Cho 1,92 gam Cu vào dung dịch HNO3 1,5M loãng lấy dư thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch A. Biết khí NO sinh ra là sản phẩm khử duy nhất của các phản ứng, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a. Tính V

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Giải chi tiết:

nCu = 1,92 : 64 = 0,03 mol

PTHH: 3Cu     +   8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

             0,03 →       0,08     →    0,03     →   0,02              (mol)

 → V = 0,448 lít

29. Tự luận
1 điểm

b. Cho dung dịch A tác dụng với Fe dư, thấy khối lượng Fe đã phản ứng là 2,52 gam và sinh ra khí NO. Tính thể tích dung dịch HNO3 1,5M đã dùng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cho dd A tác dụng với Fe dư:

3Fe + 8H+  + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1)

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)

Giải chi tiết:

Cho dd A tác dụng với Fe dư: nFe = 0,045 mol

 3Fe + 8H+  + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1)

 Fe    +     Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)

 0,03 ←  0,03 mol

→ nFe (1) = nFe – nFe(2) = 0,045 – 0,03 = 0,015 mol → nHNO3(1) = 8/3.nFe(1) = 0,04 mol

→ nHNO3 ban đầu = 0,08 + 0,04 = 0,12 mol → VHNO3 = 0,12 : 1,5 = 0,08 lít