Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 19)
25 câu hỏi
CaCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + 2HCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Một phản ứng trao đổi xảy ra khi thỏa mãn ít nhất 1 trong số các điều kiện sau:
+ Tạo chất khí
+ Tạo chất kết tủa
+ Tạo chất điện li yếu
(Trong đó các chất sau phản ứng không phản ứng được với nhau)
Giải chi tiết:
Phản ứng A không xảy ra do CaCO3 lại tan được trong HCl
CH3 – CH2 – CH3
CH3= CH3
CH2=CH2
CH ≡ CH
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Trong hợp chất hữu cơ C có hóa trị 4; H có hóa trị 1; O có hóa trị 2.
Giải chi tiết:
B sai vì khi đó C có hóa trị 5
25 g
15 g
20 g
10 g
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Tính tỉ lệ nOH-/nCO2 = a
+ a ≤ 1 chỉ tạo muối HCO3-
+ 1 < a < 2 tạo 2 muối CO32- và HCO3-
+ a ≥ 2 chỉ tạo muối CO32-
Giải chi tiết:
nOH- = 2nCa(OH)2 = 0,4 mol
nCO2 = 0,1 mol
Ta có nOH- /nCO2 = 4 => Ca(OH)2 dư, chỉ tạo muối trung hòa
nCaCO3 = nCO2 = 0,1 mol => mCaCO3 = 0,1.100 = 10 (g)
C + O2 → CO2
C + 2CuO → 2Cu + CO
3C + 4Al → Al4C3
C + H2O → CO+ H2
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
- Xác định được số oxi hóa của C trong các hợp chất
- Chất oxi hóa là chất nhận e (số oxi hóa giảm)
Giải chi tiết:
Chất oxi hóa là chất nhận e (số oxi hóa giảm)
A. C0 – 4e → C+4
B. C0 – 2e → C+2
C. C0 + 4e → C-4
D. C0 – 2e → C+2
biểu thị tỉ lệ tối đa các nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
biểu thị tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
biểu diễn số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
biểu thị tỉ lệ tối giản các nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
Chọn đáp án D
20,50 gam.
8,60 gam.
9,40 gam.
11,28 gam.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Nhiệt phân muối nitrat:
- Muối nitrat của các KL hoạt động (K, Na, Ba, Ca, …) tạo thành muối nitrit và O2
- Muối nitrat của các KL trung bình (Mg, …., Cu) tạo thành oxit bazo, NO2 và O2
- Muối nitrat của KL yếu (Ag, Hg, …) tạo thành KL, NO2 và O2
Giải chi tiết:
Đặt số mol của KNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là x và y (mol)
Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:
O2 32 8,4 3
37,6 =
NO2 46 5,6 2
=> nO2/nNO2 = 1,5
PTHH khi nhiệt phân muối:
KNO3 → KNO2 + 0,5O2
x → 0,5x (mol)
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 0,5O2
y → 2y → 0,5y (mol)
Theo đề bài ta có:
m hh = 101x + 188y = 34,65 (1)
nO2/nNO2 = (0,5x + 0,5y)/2y = 1,5 (2)
Giải (1) và (2) được x = 0,25 và y = 0,05
=> mCu(NO3)2 = 0,05.188 = 9,4 gam
đồng hình của cacbon.
đồng vị của cacbon.
thù hình của cacbon.
đồng phân của cacbon.
Chọn đáp án C
pH = 2
pH = 13
pH = 12
pH = 1
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
pH = - log[H+]
Giải chi tiết:
HCl → H+ + Cl-
0,1M → 0,1M
pH = -log[H+] = -log(0,1) = 1
Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực.
Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền.
Cu.
Zn.
Mg.
Al.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Bảo toàn e: n e cho = n e nhận
Biện luận với k = 1, 2, 3
Giải chi tiết:
Giả sử kim loại X có hóa trị là k
nN2 = 0,01 mol
BTe: n e cho = n e nhận
+ k = 1 => X = 12 (loại)
+ k = 2 => X = 24 (Mg)
+ k = 3 => X = 36 (loại)
C2H2, C12H22O11, C2H4, NaCN.
HCOOH, CH4, C6H12O6, CH3COONa.
CH3COOH, CH3COONa, (NH4)2CO3, C6H6.
CH3COOH, C2H5OH, C6H12O6, CO.
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Nắm được khái niệm về hợp chất hữu cơ: Chất hữu cơ là hợp chất của C (trừ CO, CO2, muối cacbonat kim loại, muối xianua, ...)
Giải chi tiết:
A. Loại NaCN
C. Loại (NH4)2CO3
D. Loại CO
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, H+.
NH4+, NH3, OH-.
NH4+, OH-.
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
NH4OH → NH4+ + OH-
một thứ tự nhất định.
đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.
đúng số oxi hoá.
đúng hoá trị.
Chọn đáp án B
SiO2 + 2NaOH →Na2SiO3 + CO2
SiO2 + 4HF →SiF4 + 2H2O
SiO2 + Mg → 2MgO + Si
SiO2 + Na2CO3 →Na2SiO3 + CO2
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Thủy tinh bị axit HF ăn mòn nên người ta sử dụng HF để khắc chữ lên thủy tinh
2AgNO3 → Ag2O + 2NO2 + 1/2O2
Mg(NO3)2 → MgO + 2NO2 + 1/2O2
Zn(NO3)2 → ZnO + 2NO2 + 1/2O2
KNO3 → KNO2 + 1/2O2
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Nhiệt phân muối nitrat:
- Muối nitrat của các KL hoạt động (K, Na, Ba, Ca, …) tạo thành muối nitrit và O2
- Muối nitrat của các KL trung bình (Mg, …., Cu) tạo thành oxit bazo, NO2 và O2
- Muối nitrat của KL yếu (Ag, Hg, …) tạo thành KL, NO2 và O2
Giải chi tiết:
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
phân hủy khí NH3.
thủy phân Mg3N2.
đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
nhiệt phân NaNO2.
Chọn đáp án C
Phương pháp giải:
Nắm được phương pháp điều chế N2 trong phòng thí nghiệm
Giải chi tiết:
NaNO2 + NH4Cl → N2 + NaCl + 2H2O
Al3+ , SO42-, Mg2+, Cl-
H+, NO3-, SO42-, Mg2+
K+, CO32-, SO42-
Fe2+, NO3-, S2-, Na+
Chọn đáp án D
Phương pháp giải:
Những ion nào có khả năng phản ứng với nhau không cùng tồn tại trong dung dịch
Giải chi tiết:
Fe2+ + S2- → FeS↓
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
liên kết đơn.
Chọn đáp án A
Cation amoni
Cation nitric
Cation amino
Cation hidroxyl
Na2HPO4 và 15,0g
Na2HPO4 và 14,2g ; Na3PO4 và 49,2g
NaH2PO4 và 49,2g ; Na2HPO4 và 14,2g
Na3PO4 và 50,0g
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
a = nOH- : nH3PO4
+ a > 3 => Bazo dư, sau phản ứng thu được muối PO43- và OH-
+ a = 3 => thu được muối PO43-
+ 2< a < 3 => thu được HPO42- và PO43-
+ a = 2 => thu được HPO42-
+ 1 < a < 2 => thu được HPO42- và H2PO4-
+ a = 1 => thu được H2PO4-
+ a < 1 => axit dư, sau phản ứng thu được H2PO4-và H+
Giải chi tiết:
nNaOH = 1,1 mol
nH3PO4 = 0,4 mol
2 < nNaOH : nH3PO4 = 1,1 : 0,4 = 2,75 < 3
=> Tạo muối Na2HPO4 (x mol) và Na3PO4 (y mol)
BT “Na”: nNaOH = 2nNa2HPO4 + 3nNa3PO4 => 2x + 3y = 1,1 (1)
BT “P”: nH3PO4 = nNa2HPO4 + nNa3PO4 => x + y = 0,4 (2)
Giải (1) và (2) được x = 0,1 và y = 0,3
=> mNa2HPO4 = 0,1.142 = 14,2 (g) và mNa3PO4 = 0,3.164 = 49,2 (g)
12
13
14
10
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Mỗi liên kết đơn chứa 1σ
Mỗi liên kết đôi chứa 1σ và 1π
Mỗi liên kết ba chứa 1σ và 2π
Giải chi tiết:
Phân tử C4H10 chỉ chứa liên kết đơn, mà mỗi liên kết đơn chứa 1σ
Như vậy trong phân tử C4H10 có chứa 3σ của C-C và 10σ của C-H
Như vậy C4H10 có tổng cộng 13 liên kết σ
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
CH3OCH3, CH3CHO.
C2H5OH, CH3OCH3.
C4H10, C6H6.
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Nắm được khái niệm đồng đẳng.
Đồng đẳng là những chất có cấu tạo tương tự nhau và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm nguyên tử (thường là -CH2-)
Giải chi tiết:
CH3CH2CH2OH, C2H5OH vì chúng có cấu tạo tương tự nhau và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2-
2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
Chọn đáp án C
Phương trình ion rút gọn của phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O là:
OH- + H+ → H2O
A. 2OH- + Fe2+ → Fe(OH)2
B. OH- + NH4+ → NH3 + H2O
C. OH- + H+ → H2O
D. OH- + HCO3- → CO32- + H2O
P2O5.
P.
PO43-.
H3PO4.
Chọn đáp án A
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5
Một chất hữu cơ X có thành phần khối lượng các nguyên tố là: 54,5% C; 9,1% H; 36,4% O.
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X?
b) Biết X có khối lượng phân tử là 88 đvC. Hãy xác định công thức phân tử của X?
a) Giả sử công thức phân tử của X là CxHyOz
Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H4O
b) Công thức phân tử của X có dạng (C2H4O)n
MX = 88 => 44n = 88 => n = 2
Vậy công thức phân tử của X là C4H8O2








