Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 852 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: \(A = {\left( {\frac{1}{2}x - y} \right)^2} = \frac{1}{4}{x^2} - ... + {y^2}\)   

\[ - 2xy.\]

\[xy.\]

\(\frac{1}{2}xy.\)

\[2xy.\]

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhân đơn thức \[A\] với đa thức  ta được:

\[AB + AC.\]

\[AB + C.\]

\[AB + BC.\]

\[B + AC.\]

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương của phép chia \[\left( {3{x^5} - 2{x^3} + 4{x^2}} \right):2{x^2}\] bằng:

\(\frac{3}{2}{x^5} - {x^3} + 2{x^2}.\)

\(\frac{3}{2}{x^3} - x + 2.\)

\[3{x^3} - 2x + 4.\]

\(\frac{3}{2}{x^3} + x + 2.\)

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \[\left( {x--2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\] tại \(x = 2\) là

\(0.\)

\( - 16.\)

\( - 14.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{2xy{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{{x - y}}\) bằng:

\[2x{y^2}.\]

\[2xy\left( {x--y} \right).\]

\[2{\left( {x--y} \right)^2}.\]

\[{\left( {2xy} \right)^2}.\]

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu gọn đơn thức \(A = 2{x^2}y \cdot \left( { - 3} \right)x{y^5}z\)

\( - 6{x^3}{y^4}{z^5}.\)

\( - 6{x^3}{y^4}z.\)

\( - 6{x^3}{y^6}z.\)

\( - 6{x^3}{y^5}z.\)

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Chọn A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có chiều cao mặt bên 35 cm, cạnh đáy 24 cm. Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều là

\[3{\rm{ }}352{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[2{\rm{ }}256{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[2{\rm{ }}532{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[2{\rm{ }}352{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \[A = 5x--5xy\;\] thành nhân tử có kết quả là

\[5x\left( {x - y} \right).\]

\[5x\left( {x + y} \right).\]

\[5x\left( {1 - y} \right).\]

\[5x\left( {5x - y} \right).\]

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức \[ - 10{x^2}{y^3}{z^2}{t^4}\] chia hết cho đơn thức nào sau đây:

\[5{x^3}{y^2}{z^2}.\]

\[ - 6{x^2}{y^3}{z^3}{t^5}.\]

\[2{x^2}{y^2}{z^3}{t^4}.\]

\[4{x^2}{y^2}z{t^3}.\]

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép nhân \[\left( {x--2} \right) \cdot \left( {x + 3} \right)\] là

\[{x^2} + x - 6.\]

\[{x^2} + x + 6.\]

\[{x^2}--x--6.\]

\[{x^2} - x + 6.\]

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác có bốn góc bằng nhau thì mỗi góc bằng?

\(90^\circ .\)

\(180^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(360^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm

a) Xác định hệ số, phần biến, bậc của đơn thức \(\frac{{ - 3}}{4}{x^2}y \cdot \left( {\frac{2}{3}x{y^2}z} \right).\)

b) Thu gọn rồi tìm bậc của mỗi đa thức \(A = {x^3}{y^4} - 5{y^8} + {x^3}{y^4} + x{y^4} - x{y^4} + 5{y^8}.\)

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 3}}{4}{x^2}y \cdot \left( {\frac{2}{3}x{y^2}z} \right) = \left( {\frac{{ - 3}}{4} \cdot \frac{2}{3}} \right)\left( {{x^2} \cdot x} \right)\left( {{y^2} \cdot y} \right) \cdot z =  - 0,5{x^3}{y^3}z.\)

có hệ số là \[ - 0,5,\] có bậc 7, phần biến là \[{x^3}{y^3}z.\]

b) \(A = {x^3}{y^4} - 5{y^8} + {x^3}{y^4} + x{y^4} - x{y^4} + 5{y^8}\)

\( = \left( {{x^3}{y^4} + {x^3}{y^4}} \right) + \left( {5{y^8} - 5{y^8}} \right) + \left( {x{y^4} - x{y^4}} \right)\)

\( = 2{x^3}{y^4}.\)

Đa thức \[A\] có bậc 7.

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[2{x^2}y--6x{y^2}.\]   b) \[{\left( {{x^2} + 1} \right)^2}--4{x^2}.\]                                        c) \[{x^2}--10x--9{y^2} + 25.\]

Xem đáp án

a) \[2{x^2}y--6x{y^2} = 2xy\left( {x--3y} \right).\]

b) \[{\left( {{x^2} + 1} \right)^2}--4{x^2} = {\left( {{x^2} + 1} \right)^2} - {\left( {2x} \right)^2}\]

\[ = \left( {{x^2} + 1 - 2x} \right)\left( {{x^2} + 1 + 2x} \right)\]

\[ = {\left( {x--1} \right)^2}{\left( {x + 1} \right)^2}.\]

c) \[{x^2}--10x--9{y^2} + 25 = \left( {{x^2} - 10x + 25} \right)--{\left( {3y} \right)^2}\]

\[ = {\left( {x - 5} \right)^2}--{\left( {3y} \right)^2}\]

\[ = \left( {x--5 + 3y} \right)\left( {x - 5 - 3y} \right).\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết:

a) \[5x\left( {{x^2}--9} \right) = 0.\]                              b) \[3\left( {x + 3} \right) - {x^2} - 3x\; = 0.\] c) \[{x^2}--25 = 3x--15.\]

Xem đáp án

a) \[5x\left( {{x^2}--9} \right) = 0\]

 \[5x\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\]

Suy ra \(5x = 0\) hoặc \(x + 3 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\[x = 0\] hoặc \(x = - 3\) hoặc \(x = 3\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 3;0;3} \right\}.\)

b) \[3\left( {x + 3} \right) - {x^2} - 3x\; = 0\]

 \[3\left( {x + 3} \right)--x\left( {x + 3} \right) = 0\]

\[\left( {x + 3} \right)\left( {3 - x} \right) = 0\]

Suy ra \(x + 3 = 0\) hoặc \(3 - x = 0\)

 \(x = - 3\) hoặc \(x = 3\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 3;3} \right\}.\)

c) \[{x^2}--25 = 3x--15\]

\[\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right) = 3\left( {x - 5} \right)\]

     \[\left( {x - 5} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\]

Suy ra \(x - 5 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

 \(x = 5\) hoặc \(x = - 2\)

Vậy \(x \in \left\{ {5; - 2} \right\}.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AB = 6{\rm{\;cm}},{\rm{ }}AC = 8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Điểm \[M\] nằm giữa \[B\] và \[C,\] gọi \[I\] là trung điểm của \[AC,\] lấy điểm \[N\] đối xứng \[M\] qua \[I.\]

a) Tính độ dài cạnh \[BC?\]

b) Tứ giác \[AMCN\] là hình gì? Vì sao?

Xem đáp án
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có AB = 6 cm , AC = 8 cm (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại \[A,\] ta có:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {15^2} + {20^2} = 625.\]

Do đó \(BC = 25{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

b) Xét tứ giác \[AMCN,\] ta có:

\[IA = IC\] (giả thiết),

\[IM = IN\] (tính chất đối xứng tâm)

Suy ra \[AMCN\] là hình bình hành (tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

17. Tự luận
• 1 điểm

Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều, độ dài cạnh đáy là 34 m, chiều cao mặt bên xuất phát từ đỉnh là 27 m. Tính tổng diện tích các tấm kính để phủ kín bốn mặt bên hình chóp này.

Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích kính phủ bốn mặt là:

Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác (ảnh 2)
18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số \[x,{\rm{ }}y\] thỏa mãn \[x + y = 1.\] Tìm giá trị nhỏ nhất của \[M = 5{x^2} + {y^2}.\]

Xem đáp án

Từ \[x + y = 1\] ta có \(y = 1 - x,\) thay vào \[M = 5{x^2} + {y^2}\] ta được:

\(M = 5{x^2} + {x^2} - 2x + 1\)

\( = 6{x^2} - 2x + 1 = 6{\left( {x - \frac{1}{6}} \right)^2} + \frac{5}{6} \ge \frac{5}{6}\)

Giá trị nhỏ nhất của \[M\] là \(\frac{5}{6}\) khi \(x = \frac{1}{6};y = \frac{5}{6}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả