Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
18 câu hỏi
Biểu thức nàolà đơn thức trong các biểu thức sau?
\[ - 7xy\].
\[ - 7 + xy\].
Chọn A
Cho đa thức \(A = - 8{x^2}{y^2} + 2x{y^2} + 3{x^2}\), bậc của đa thức \[A\]là
\[2\].
\[3\].
\[4\].
\[5\].
Chọn C
Thực hiện phép nhân \[xy\left( {2x - 3y} \right)\] ta được kết quả là
\[2x{y^2} + 3{x^2}y\].
\[2{x^2}y + 3x{y^2}\].
\[2x{y^2} - 3{x^2}y\].
\[2{x^2}y - 3x{y^2}\].
Chọn D
Kết quả của phép chia \(\left( {6{x^2}{y^3} - 4{x^3}{y^4}} \right):\left( {2{x^2}{y^2}} \right)\) là
\[4y - 2x{y^2}\].
\[3y - 2x{y^2}\].
\[4y + 2x{y^2}\].
\[3y + 2x{y^2}\].
Chọn B
Kết quả rút gọn của biểu thức \[\left( {{x^2}y + 5x - y + 2} \right) - \left( {5x - {x^2}y + 6y - 3} \right)\] là
\[10x + 5y - 1\]
\[10x + 5y + 5\].
\[ - 7y + 5\].
\[2{x^2}y - 7y + 5\].
Chọn D
Chọn câu ĐÚNG?
\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + {b^3}\].
\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\].
\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}\].
\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + {a^2}b + a{b^2} + {b^3}\].
Chọn B
Cho hằng đẳng thức \[{\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - ...{x^2} + 12x - 8\], điền số thích hợp vào dấu …?
\(8\).
\(4\).
\(6\).
\(2\).
Chọn C
Phân tích đa thứ\[ - 2x + 3y\]c \[3xy{}^2 + 6{x^2}{y^2}\]thành nhân tử ta được
\[3x{y^2}\left( {1 + 2x} \right)\].
\[3xy\left( {1 + 2x} \right)\].
\[3{x^2}y\left( {1 + 2y} \right)\].
\[3{x^2}y\left( {x + 2y} \right)\].
Chọn A
Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{\left( {3x - 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\) là
\(3x + 1\).
\(3\).
\(\frac{1}{{3x + 1}}\).
\(3x - 1\).
Chọn C
Hình chóp tứ giác đều có các mặt đáy là hình gì?
Tam giác đều.
Hình bình hành.
Hình vuông.
Hình chữ nhật.
Chọn C
Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là hình gì?
Tam giác cân.
Tam giác vuông.
Tam giác vuông.
Hình vuông.
Chọn A
Tổng bốn góc trong tứ giác bằng bao nhiêu độ?
\(150^\circ \).
\(360^\circ \).
\(180^\circ \).
\(90^\circ \).
Chọn B
a) Khai triển hằng đẳng thức sau: \({\left( {3 - x} \right)^2}\).
b) Tìm điều kiện xác định của phân thức sau: \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}}\).
a) Khai triển hằng đẳng thức \({\left( {3 - x} \right)^2}\), ta được \({\left( {3 - x} \right)^2} = {3^2} - 2 \cdot 3 \cdot x + {x^2}\) \( = 9 - 6x + {x^2}\). | b) ĐKXĐ của phân thức\(\frac{{x + 2}}{{x - 2}}\) là \(x - 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\). |
a) Rút gọn biểu thức sau: \( - 2x\left( {3x - 4} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {2x - 1} \right).\)
b) Viết biểu thức tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật biết chiều dài là \(2x + 3y\,\,{\rm{(m),}}\) chiều rộng là \(2x - 3y\,\,{\rm{(m)}}\) và tính diện tích mảnh đất khi \(x = 5,\,\,y = 2\).
a) \( - 2x\left( {3x - 4} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {2x - 1} \right).\)
\( = - 6{x^2} + 8x + 2{x^2} - x + 6x - 3\)
\( = \left( {2{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {8x - x + 6x} \right) - 3\)
\( = - 4{x^2} + 13x - 3\).
b) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là
\(\left( {2x + 3y} \right) \cdot \left( {2x - 3y} \right) = 4{x^2} - 9{y^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Thay \(x = 5,\,\,y = 2\) vào biểu thức trên ta được \(4 \cdot {5^2} - 9 \cdot {2^2}\, = 64\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Vậydiện tích mảnh đất khi\(x = 5,\,\,y = 2\) là \(64\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \(3{x^3}{y^5} - 9{x^2}{y^4}.\) b) \(25 - {x^2}.\) c) \(3y\left( {x - 4} \right) + 5x - 20.\)
a) \(3{x^3}{y^5} - 9{x^2}{y^4}.\) \( = \,3{x^2}{y^4} \cdot xy - \,3{x^2}{y^4} \cdot 3\) \( = \,3{x^2}{y^4} \cdot \left( {xy - 3} \right)\). | b) \(25 - {x^2}\)\( = {5^2} - {x^2}\) \( = \left( {5 - x} \right)\left( {5 + x} \right)\). | c) \(3y\left( {x - 4} \right) + 5x - 20.\) \( = 3y\left( {x - 4} \right) + 5\left( {x - 4} \right)\) \( = \left( {x - 4} \right)\left( {3y + 5} \right)\). |

a) Người ta muốn sơn các mặt bên của kim tự tháp. Tính diện tích cần sơn.
b) Thể tích của kim tự tháp.
a) Diện tích cần sơn là:
\({S_{xq}} = 4 \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot 230 \cdot 120} \right) = 55\,\,200\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Vậy diện tích cần sơn là \(55\,\,200\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
b) Thể tích của kim tự tháp hình chóp tứ giác đều là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot \left( {230 \cdot 230} \right) \cdot 150 = 2\,\,645\,\,000\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Vậy thể tích của kim tự tháp hình chóp tứ giác đều là \(2\,\,645\,\,000\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Một người thợ đã đo chiều cao của bức tường bằng cách dùng một cái thang có chiều dài là 13m và dựng lên bức tường (như hình vẽ). Biết khoảng cách từ chân thang đến bức tường là 5m. Hỏi người thợ đó đã đo bức tường cao bao nhiêu mét?


Xét \(\Delta ABC\)vuông tại \[H\], ta có:
\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\) (định lý Pythagore)
Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {13^2} - {5^2} = 144\)
\(AH = \sqrt {144} = 12\,\,{\rm{(m)}}\)
Vậy bức tường cao 12 m.
![Cho tam giác nhọn \[ABC\] {AB < AC}. Lấy \(E thuộc AB\). Từ \[E\] vẽ đường thẳng song song (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid9-1774838084.png)
Xét \(\Delta AEF\)và \(\Delta AMN\) có:
\(AE = AM\) (gt)
\(\widehat {EAF} = \widehat {MAN}\) (hai góc đối đỉnh)
\(AE = AN\) (gt)
Do đó \(\Delta AEF = \Delta AMN\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\)
Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {AMN}\) (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong nên \(MN\,{\rm{//}}\,EF\).
Ta thấy \(BC\,{\rm{//}}\,EF\,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\) nên \(BC\,{\rm{//}}\,MN\).
Do đó \(BCMN\) là hình thang.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















