Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 846 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nàolà đơn thức trong các biểu thức sau?

 

\[ - 7xy\].

\[ - 7 + xy\].

-2xy

−2x+3

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = - 8{x^2}{y^2} + 2x{y^2} + 3{x^2}\), bậc của đa thức \[A\]là

\[2\].

\[3\].

\[4\].

\[5\].

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép nhân \[xy\left( {2x - 3y} \right)\] ta được kết quả là

\[2x{y^2} + 3{x^2}y\].

\[2{x^2}y + 3x{y^2}\].

\[2x{y^2} - 3{x^2}y\].

\[2{x^2}y - 3x{y^2}\].

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {6{x^2}{y^3} - 4{x^3}{y^4}} \right):\left( {2{x^2}{y^2}} \right)\) là

\[4y - 2x{y^2}\].

\[3y - 2x{y^2}\].

\[4y + 2x{y^2}\].

\[3y + 2x{y^2}\].

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả  rút gọn của biểu thức \[\left( {{x^2}y + 5x - y + 2} \right) - \left( {5x - {x^2}y + 6y - 3} \right)\] là

\[10x + 5y - 1\]

\[10x + 5y + 5\].

\[ - 7y + 5\].

\[2{x^2}y - 7y + 5\].

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu  ĐÚNG?

\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + {b^3}\].

\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\].

\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}\].

\[{\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + {a^2}b + a{b^2} + {b^3}\].

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hằng đẳng thức \[{\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - ...{x^2} + 12x - 8\], điền số thích hợp vào dấu …?

\(8\).

\(4\).

\(6\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thứ\[ - 2x + 3y\]c \[3xy{}^2 + 6{x^2}{y^2}\]thành nhân tử ta được

\[3x{y^2}\left( {1 + 2x} \right)\].

\[3xy\left( {1 + 2x} \right)\].

\[3{x^2}y\left( {1 + 2y} \right)\].

\[3{x^2}y\left( {x + 2y} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{\left( {3x - 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\) là

\(3x + 1\).

\(3\).

\(\frac{1}{{3x + 1}}\).

\(3x - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có các mặt đáy là hình gì?

Tam giác đều.

Hình bình hành.

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là hình gì?

Tam giác cân.

Tam giác vuông.

Tam giác vuông.

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng bốn góc trong tứ giác bằng bao nhiêu độ?

\(150^\circ \).

\(360^\circ \).

\(180^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

a) Khai triển hằng đẳng thức sau: \({\left( {3 - x} \right)^2}\).

b) Tìm điều kiện xác định của phân thức sau: \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

a) Khai triển hằng đẳng thức \({\left( {3 - x} \right)^2}\), ta được

\({\left( {3 - x} \right)^2} = {3^2} - 2 \cdot 3 \cdot x + {x^2}\)

\( = 9 - 6x + {x^2}\).

b) ĐKXĐ của phân thức\(\frac{{x + 2}}{{x - 2}}\) là

\(x - 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\).

14. Tự luận
• 1 điểm

a) Rút gọn biểu thức sau: \( - 2x\left( {3x - 4} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {2x - 1} \right).\)

b) Viết biểu thức tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật biết chiều dài là \(2x + 3y\,\,{\rm{(m),}}\) chiều rộng là \(2x - 3y\,\,{\rm{(m)}}\) và tính diện tích mảnh đất khi \(x = 5,\,\,y = 2\).

Xem đáp án

a) \( - 2x\left( {3x - 4} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {2x - 1} \right).\)

\( = - 6{x^2} + 8x + 2{x^2} - x + 6x - 3\)

\( = \left( {2{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {8x - x + 6x} \right) - 3\)

\( = - 4{x^2} + 13x - 3\).

b) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là

\(\left( {2x + 3y} \right) \cdot \left( {2x - 3y} \right) = 4{x^2} - 9{y^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Thay \(x = 5,\,\,y = 2\) vào biểu thức trên ta được \(4 \cdot {5^2} - 9 \cdot {2^2}\, = 64\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Vậydiện tích mảnh đất khi\(x = 5,\,\,y = 2\) là \(64\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) \(3{x^3}{y^5} - 9{x^2}{y^4}.\)                                        b)  \(25 - {x^2}.\)                                   c) \(3y\left( {x - 4} \right) + 5x - 20.\)

Xem đáp án

a) \(3{x^3}{y^5} - 9{x^2}{y^4}.\)

\( = \,3{x^2}{y^4} \cdot xy - \,3{x^2}{y^4} \cdot 3\)

\( = \,3{x^2}{y^4} \cdot \left( {xy - 3} \right)\).

b)  \(25 - {x^2}\)\( = {5^2} - {x^2}\)

\( = \left( {5 - x} \right)\left( {5 + x} \right)\).

c) \(3y\left( {x - 4} \right) + 5x - 20.\)

\( = 3y\left( {x - 4} \right) + 5\left( {x - 4} \right)\)

\( = \left( {x - 4} \right)\left( {3y + 5} \right)\).

16. Tự luận
• 1 điểm
Một kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều  như hình bên có chiều cao khoảng\[150\,\,{\rm{m}}\] và cạnh đáy khoảng \[230\,\,{\rm{m}}\]. Biết chiều cao của mặt bên là \[120\,\,{\rm{m}}\].
Một kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều  như hình bên có chiều cao khoảng 150 m (ảnh 1)

a) Người ta muốn sơn các mặt bên của kim tự tháp. Tính diện tích cần sơn.

b) Thể tích của kim tự tháp.

Xem đáp án

a) Diện tích cần sơn là:

\({S_{xq}} = 4 \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot 230 \cdot 120} \right) = 55\,\,200\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích cần sơn là \(55\,\,200\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

b) Thể tích của kim tự tháp hình chóp tứ giác đều là:

           \(V = \frac{1}{3} \cdot \left( {230 \cdot 230} \right) \cdot 150 = 2\,\,645\,\,000\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Vậy thể tích của kim tự tháp hình chóp tứ giác đều là \(2\,\,645\,\,000\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một người thợ đã đo chiều cao của bức tường bằng cách dùng một cái thang có chiều dài là 13m và dựng lên bức tường (như hình vẽ). Biết khoảng cách từ chân thang đến bức tường là 5m. Hỏi người thợ đó đã đo bức tường cao bao nhiêu mét?

Một người thợ đã đo chiều cao của bức tường bằng cách dùng một cái thang có chiều dài là 13m (ảnh 1)
Xem đáp án
Một người thợ đã đo chiều cao của bức tường bằng cách dùng một cái thang có chiều dài là 13m (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\)vuông tại \[H\], ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\) (định lý Pythagore)

Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {13^2} - {5^2} = 144\)

\(AH = \sqrt {144}  = 12\,\,{\rm{(m)}}\)

Vậy bức tường cao 12 m.

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác nhọn \[ABC\]\(\left( {AB < AC} \right)\). Lấy \(E \in AB\). Từ \[E\]vẽ đường thẳng song song với \[BC\]và cắt \[AC\]tại \[F.\]Trên tia đối của tia \[AB\]lấy \[M\]sao cho \(AE = AM.\) Trên tia đối của tia \[AC\]lấy \[N\]sao cho \(AF = AN.\)Chứng minh: Tứ giác \[BCMN\]là hình thang.
Xem đáp án
Cho tam giác nhọn \[ABC\]  {AB < AC}. Lấy \(E thuộc AB\). Từ \[E\] vẽ đường thẳng song song (ảnh 1)

Xét \(\Delta AEF\)và \(\Delta AMN\) có:

\(AE = AM\) (gt)

\(\widehat {EAF} = \widehat {MAN}\) (hai góc đối đỉnh)

\(AE = AN\) (gt)

Do đó \(\Delta AEF = \Delta AMN\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {AMN}\) (hai góc tương ứng)

Mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong nên \(MN\,{\rm{//}}\,EF\).

Ta thấy \(BC\,{\rm{//}}\,EF\,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\) nên \(BC\,{\rm{//}}\,MN\).

Do đó \(BCMN\) là hình thang.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả