Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
15 câu hỏi
Giá trị của biểu thức \[M = 2xy = - 1\] tại \[x = 1\] và \[y = 1\] là
\[M = 2.\]
\[M = - 2\]
\[M = 1\]
\[M = - 1.\]
Chọn A
Kết quả của phép tính \[\left( {\frac{1}{2}{a^3}{b^2}} \right):\frac{3}{2}{a^2}b\] là
\(\frac{2}{3}ab.\)
\(\frac{3}{4}ab.\)
\(\frac{1}{3}ab.\)
\(\frac{3}{4}{a^5}{b^2}.\)
Chọn C
Đẳng thức nào sau đây là đúng?
\[{(x - y)^2} = {x^2} - xy + {y^2}.\]
\[{x^2} - {y^2} = {y^2} - {x^2}.\]
\[{x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right).\]
\[{(x - y)^2} = {(y - x)^2}.\]
Chọn D
Kết quả của phép tính \[\left( {0,2 - \frac{1}{3}x} \right).\left( {0,2 + \frac{1}{3}x} \right)\]là
\(0,4 - \frac{1}{9}{x^2}.\)
\(0,04 - \frac{1}{9}{x^2}.\)
\(0,04 - \frac{1}{3}{x^2}.\)
\(0,04 - \frac{1}{9}x.\)
Chọn B
Phân tích đa thức\(xy + x\) thành nhân tử ta được kết quả là
\(xy + x = xy(x + 1).\)
\(xy + x = x(y + 1).\)
\(xy + x = x(xy + 1).\)
\(xy + x = y(x + 1).\)
Chọn B
Phân tích đa thức\({x^2} - x\) thành nhân tử ta được kết quả là
\({x^2} - x = x(x - 1)\).
\({x^2} - x = {x^2}(x - 1)\).
\({x^2} - x = x(x + 1)\).
\({x^2} - x = {x^2}(x + 1)\).
Chọn A
Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt?
3 mặt.
4 mặt.
5 mặt.
6 mặt.
Chọn C
Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?
3 mặt.
4 mặt.
5 mặt.
6 mặt.
Chọn B
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?
Tam giác cân.
Tam giác đều.
Tam giác vuông.
Hình chữ nhật.
Chọn A
Hình chóp đều có chiều cao là h, diện tích đáy là S. Khi đó thể tích V của hình chóp đều bằng
\(V = \frac{2}{3}S.h\).
\(V = \frac{1}{3}S.h\).
\(V = S.h\).
\(V = 3.S.h\).
Chọn B
Hình chóp đều có chiều cao là h, diện tích đáy là S. Khi đó thể tích V của hình chóp đều bằng
\(V = \frac{2}{3}S.h\).
\(V = \frac{1}{3}S.h\).
\(V = S.h\).
\(V = 3.S.h\).
Chọn B
Thể tích của hình chóp tứ giác đều có chiều cao là 6 cm, cạnh đáy là 4 cm là
\(96\,c{m^3}.\)
\(24\,c{m^3}.\)
\(144\,c{m^3}.\)
\(32\,c{m^3}.\)
Chọn D
Cho đa thức \(M = 2{x^2}{y^2} \cdot \left( { - 3xy} \right) + 5{x^3}{y^3}.\)
a) Thu gọn và tìm bậc của đa thức \[M.\]
b) Tính giá trị của đa thức \[M\]tại \(x = - 1\)và \(y = - 1.\)
Cho đa thức \(M = 2{x^2}{y^2} \cdot \left( { - 3xy} \right) + 5{x^3}{y^3}.\)
a) Ta có \(M = 2{x^2}{y^2} \cdot \left( { - 3xy} \right) + 5{x^3}{y^3}\)
\( = - 6{x^3}{y^3} + 5{x^3}{y^3} = - {x^3}{y^3}.\)
Bậc của đa thức \[M\] là 6.
b) Thay \(x = - 1\)và \(y = - 1\) vào đa thức \[M\], ta có:
\(M = - {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} = - \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = - 1\).
a) Tìm \[x\]biết: \({x^2} - 2x = 0.\)
b) Phân tíchđa thức sau thành nhân tử: \[N = {x^2}y + x{y^2} + xy.\]
c) Chứng minh đẳng thức: \({x^2} + {y^2} = {(x + y)^2} - 2xy\) với mọi số thực \[x\,;\,\,y.\]
a) \({x^2} - 2x = 0.\) \[x\left( {x - 2} \right) = 0\] \[x = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\] \[x = 0\] hoặc \[x = 2\]. Vậy \[x \in \left\{ {0\,;\,\,2} \right\}\]. | b) \[N = {x^2}y + x{y^2} + xy\] \[ = xy\left( {x + y + 1} \right).\] | c) Với mọi số thực \[x\,;\,\,y\]ta có: \[VP = {(x + y)^2} - 2xy\]\[ = {x^2} + 2xy + {y^2} - 2xy\] \[ = {x^2} + {y^2} = VT\]. |
a) Tính độ cao của con diều so với mặt đất.
b) Cho tứ giác \[ABCD\] có\(AB = BC,\,\)\(AC\)là tia phân giác của góc \[A.\]Chứng minh tứ giác \[ABCD\] là hình thang.
![a) Tính độ cao của con diều so với mặt đất. b) Cho tứ giác \[ABCD\] có\(AB = BC,\,\)\(AC\) là tia phân giác của góc A (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid4-1774836691.png)
![a) Tính độ cao của con diều so với mặt đất. b) Cho tứ giác \[ABCD\] có\(AB = BC,\,\)\(AC\) là tia phân giác của góc A (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid5-1774836721.png)
a) Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \[ABC\]vuông tại \[A,\] ta có
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]
Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {40^2} - {24^2} = 1024\].
Do đó \[AC = \sqrt {1024} = 32\,\,{\rm{(m)}}\].
Vậy độ cao của con diều so với mặt đất bằng \(32 + 1,2 = 33,2\,\,{\rm{(m)}}.\)
b) Ta có \(\Delta ABC\) cân tại\[B\] (vì\[BA = BC\]).
Suy ra: \[\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\].
Mặt khác \[AC\]phân giác \[\widehat {BAD}\] nên \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\].
Do đó \[\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}}\,\,\,\left( { = \widehat {{A_1}}} \right)\].
Mà \[\widehat {{C_1}}\] và \[\widehat {\,{A_2}}\,\]ở vị trí so le trong nên\[BC\,{\rm{//}}\,AD\].
Do đó, tứ giác \[ABCD\]là hình thang.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















