Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 848 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \[M = 2xy =  - 1\] tại \[x = 1\] và \[y = 1\] là

\[M = 2.\]

\[M = - 2\]

\[M = 1\]

\[M = - 1.\]

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( {\frac{1}{2}{a^3}{b^2}} \right):\frac{3}{2}{a^2}b\] là

\(\frac{2}{3}ab.\)

\(\frac{3}{4}ab.\)

\(\frac{1}{3}ab.\)

\(\frac{3}{4}{a^5}{b^2}.\)

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\[{(x - y)^2} = {x^2} - xy + {y^2}.\]

\[{x^2} - {y^2} = {y^2} - {x^2}.\]

\[{x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right).\]

\[{(x - y)^2} = {(y - x)^2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( {0,2 - \frac{1}{3}x} \right).\left( {0,2 + \frac{1}{3}x} \right)\]là

\(0,4 - \frac{1}{9}{x^2}.\)

\(0,04 - \frac{1}{9}{x^2}.\)

\(0,04 - \frac{1}{3}{x^2}.\)

\(0,04 - \frac{1}{9}x.\)

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức\(xy + x\) thành nhân tử ta được kết quả là

\(xy + x = xy(x + 1).\)

\(xy + x = x(y + 1).\)

\(xy + x = x(xy + 1).\)

\(xy + x = y(x + 1).\)

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức\({x^2} - x\) thành nhân tử ta được kết quả là

\({x^2} - x = x(x - 1)\).

\({x^2} - x = {x^2}(x - 1)\).

\({x^2} - x = x(x + 1)\).

\({x^2} - x = {x^2}(x + 1)\).

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt?

3 mặt.

4 mặt.

5 mặt.

6 mặt.

Xem đáp án

Chọn C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

3 mặt.

4 mặt.

5 mặt.

6 mặt.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp đều có chiều cao là h, diện tích đáy là S. Khi đó thể tích V của hình chóp đều bằng

\(V = \frac{2}{3}S.h\).

\(V = \frac{1}{3}S.h\).

\(V = S.h\).

\(V = 3.S.h\).

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp đều có chiều cao là h, diện tích đáy là S. Khi đó thể tích V của hình chóp đều bằng

\(V = \frac{2}{3}S.h\).

\(V = \frac{1}{3}S.h\).

\(V = S.h\).

\(V = 3.S.h\).

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của hình chóp tứ giác đều có chiều cao là 6 cm, cạnh đáy là 4 cm là

\(96\,c{m^3}.\)

\(24\,c{m^3}.\)

\(144\,c{m^3}.\)

\(32\,c{m^3}.\)

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(M = 2{x^2}{y^2} \cdot \left( { - 3xy} \right) + 5{x^3}{y^3}.\)

a) Thu gọn và tìm bậc của đa thức \[M.\]

b) Tính giá trị của đa thức \[M\]tại \(x = - 1\)và \(y = - 1.\)

Xem đáp án

Cho đa thức \(M = 2{x^2}{y^2} \cdot \left( { - 3xy} \right) + 5{x^3}{y^3}.\)

a) Ta có \(M = 2{x^2}{y^2} \cdot \left( { - 3xy} \right) + 5{x^3}{y^3}\)

\( = - 6{x^3}{y^3} + 5{x^3}{y^3} = - {x^3}{y^3}.\)

Bậc của đa thức \[M\] là 6.

b) Thay \(x = - 1\)và \(y = - 1\) vào đa thức \[M\], ta có:

\(M = - {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} = - \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = - 1\).

14. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm \[x\]biết: \({x^2} - 2x = 0.\)

b) Phân tíchđa thức sau thành nhân tử: \[N = {x^2}y + x{y^2} + xy.\]

c) Chứng minh đẳng thức: \({x^2} + {y^2} = {(x + y)^2} - 2xy\) với mọi số thực \[x\,;\,\,y.\]

Xem đáp án

a) \({x^2} - 2x = 0.\)

\[x\left( {x - 2} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = 2\].

Vậy \[x \in \left\{ {0\,;\,\,2} \right\}\].

b) \[N = {x^2}y + x{y^2} + xy\]

\[ = xy\left( {x + y + 1} \right).\]

c) Với mọi số thực \[x\,;\,\,y\]ta có:

\[VP = {(x + y)^2} - 2xy\]\[ = {x^2} + 2xy + {y^2} - 2xy\]

\[ = {x^2} + {y^2} = VT\].

15. Tự luận
• 1 điểm

a) Tính độ cao của con diều so với mặt đất.

b) Cho tứ giác \[ABCD\] có\(AB = BC,\,\)\(AC\)là tia phân giác của góc \[A.\]Chứng minh tứ giác \[ABCD\] là hình thang.

a) Tính độ cao của con diều so với mặt đất.  b) Cho tứ giác \[ABCD\] có\(AB = BC,\,\)\(AC\) là tia phân giác của góc A (ảnh 1)
Xem đáp án
a) Tính độ cao của con diều so với mặt đất.  b) Cho tứ giác \[ABCD\] có\(AB = BC,\,\)\(AC\) là tia phân giác của góc A (ảnh 2)

a) Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \[ABC\]vuông tại \[A,\] ta có

 \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]

Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {40^2} - {24^2} = 1024\].

Do đó \[AC = \sqrt {1024} = 32\,\,{\rm{(m)}}\].

Vậy độ cao của con diều so với mặt đất bằng \(32 + 1,2 = 33,2\,\,{\rm{(m)}}.\)

b) Ta có \(\Delta ABC\) cân tại\[B\] (vì\[BA = BC\]).

Suy ra: \[\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\].

Mặt khác \[AC\]phân giác \[\widehat {BAD}\] nên \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\].

Do đó \[\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}}\,\,\,\left( { = \widehat {{A_1}}} \right)\].

Mà \[\widehat {{C_1}}\] và \[\widehat {\,{A_2}}\,\]ở vị trí so le trong nên\[BC\,{\rm{//}}\,AD\].

Do đó, tứ giác \[ABCD\]là hình thang.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả