Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 856 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đơn thức sau, đơn thức nào chưa thu gọn?

\[ - {x^4}yz.\]

\[2{x^3}{y^2}zx.\]

\[ - \frac{1}{3}{y^3}xz.\]

\[2x{z^3}{y^2}.\]

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp đơn thức sau, cặp đơn thức đồng dạng là

\[{x^2}{y^2}\] và \[3{x^2}y.\]

\[ - 2{x^2}{y^3}\] và \[\frac{1}{7}{x^2}{y^3}.\]

\[7{x^3}{y^2}\] và \[ - \frac{3}{2}{x^3}y.\]

\[\frac{7}{4}{x^4}{y^2}\] và \[{\rm{ }}\frac{3}{5}{x^3}{y^2}.\]

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[2x \cdot \left( {4x{\rm{ + }}3y} \right)\]là

\[8{x^2} - 3y.\]

\[8{x^2} + 3y.\]

\[8{x^2} + 6xy.\]

\[8{x^2} - 6xy.\]

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau biểu thức nào không phải là đa thức?

\[x{y^2} + 3xy - 1.\]

\({x^2} + 3.\)

\[\frac{{ - 1}}{{2x}}.\]

\[3 + 2xz.\]

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của hai đơn thức \[{x^8}{y^7}\] và \[ - 2{x^4}{y^5}\] là

\[2{x^7}{y^7}.\]

\[ - 2{x^{12}}{y^{12}}.\]

\[ - 2{x^7}{y^{12}}.\]

\[2{x^7}{y^{12}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương của phép chia đơn thức \[ - 4{x^4}{y^5}{z^6}\] cho đơn thức \[8{x^3}{y^2}\] là

\[2x{y^3}{z^6}.\]

\[ - 2x{y^3}{z^6}.\]

\[ - \frac{1}{2}x{y^3}{z^6}.\]

\[ - 2x{y^2}{z^6}.\]

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép cộng hai đơn thức đồng dạng \[2{x^3}{y^5} + P = 5{x^3}{y^5}.\] Khi đó đơn thức \[P\] là

\[ - 3{x^3}{y^5}.\]

\[3{x^3}{y^5}.\]

\[7{x^3}{y^5}.\]

\[10{x^3}{y^5}.\]

Xem đáp án

Chọn B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \[A = x{y^2} + 3xy + 5\]tại \[x = 1;y = - 1\]là

\[5.\]

\[3.\]

\[ - 1.\]

\[ - 3.\]

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết biểu thức \(16{x^2} - {y^2}\) dưới dạng tích ta được

\(\left( {4x - y} \right) \cdot \left( {4x + y} \right).\)

\(\left( {4x + y} \right) \cdot \left( {4x + y} \right).\)

\(\left( {4x - y} \right) \cdot \left( {4x - y} \right).\)

\(\left( {4x - y} \right) \cdot \left( {x + 4y} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển biểu thức \({\left( {2x + 1} \right)^2}\) ta được

\(2{x^2} + 4x + 1.\)

\(2{x^2} + 4x + 1.\)

\(4{x^2} + 4x + 1.\)

\(4{x^2} + 4x - 1.\)

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp đều \(S.DMK\) có đáy là

tam giác cân\[DMK.\]

tam giác đều \[DMK.\]

tam giác vuông \[DMK.\]

tam giác vuông cân \[DMK.\]

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp đều \[S.MGH\]như hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào được gọi là trung đoạn của hình chóp đều?

Hình chóp đều \[S.MGH\] như hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào được gọi là trung đoạn của hình (ảnh 1)

\(SH.\)

\[SI.\]

\[HC.\]

\[SC.\]

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn biểu thức

\[A = \left( {2x + y} \right)\left( {x - 4y} \right)\] và \(B = \left( {15{x^3}{y^2} - 6{x^3}} \right):3{x^2} - 2x{y^2} - 2y + 5x.\)

Xem đáp án

\[A = \left( {2x + y} \right)\left( {x - 4y} \right)\]

\[\,\,\,\,\, = 2{x^2} - 8xy + xy - 4{y^2}\]

\[\,\,\,\,\, = 2{x^2} - 7xy - 4{y^2}\]

\(B = \left( {15{x^3}{y^2} - 6{x^3}} \right):3{x^2} - 2x{y^2} - 2y + 5x\)

\(\,\,\,\,\, = 5x{y^2} - 2x - 2x{y^2} - 2y + 5x\)

\(\,\,\,\,\, = 3x{y^2} + 3x - 2y\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết

a) \({\left( {x - 2} \right)^2} - x \cdot \left( {x - 1} \right) = 9.\)         

b) \[\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) - {x^3} + 2x =  - 35.\]          

c) \[{x^2} - 4x = 5.\]

Xem đáp án

 a) \({\left( {x - 2} \right)^2} - x \cdot \left( {x - 1} \right) = 9\)

\(\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} - 4x + 4 - {x^2} + x = 9\)

\(\,\,\,\,\,\,\,\,\, - 3x + 4 = 9\)

\(\,\,\,\,\,\,\,\,\, - 3x = 5\)

\(\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \frac{{ - 5}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{3}.\)

b) \[\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) - {x^3} + 2x = - 35\]

\[{x^3} + {1^3} - {x^3} + 2x = - 35\]

\[2x + 1 = - 35\]

\[2x = - 36\]

 \[x = - 18\]

Vậy \[x = - 18.\]

c) \[{x^2} - 4x = 5\]

\[{x^2} - 4x + 4 = 5 + 4\]

\[{\left( {x - 2} \right)^2} = 9\]

\[{\left( {x - 2} \right)^2} = {3^2} = {\left( { - 3} \right)^2}\]

Trường hợp 1: \[x - 2 = 3\]

\[x = 5\]

Trường hợp 2: \[x - 2 = - 3\]

\[x = - 1\]

Vậy \(x \in \left\{ {5; - 1} \right\}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Mái che giếng trời của một ngôi nhà có dạng hình chóp tứ giác đều.

a) Biết mái che có độ dài cạnh đáy là 2,1 m và độ dài đường cao khoảng 3 m. Tính thể tích hình chóp tứ giác đều được tạo thành từ mái che trên?

b) Giả sử diện tích mái che là \[36,5\] m2. Để trang trí mái che trên người ta dùng các viên gạch hình tam giác đều có diện tích là 50 dm2. Tính số viên gạch cần dùng để lát kín mái che trên?

Mái che giếng trời của một ngôi nhà có dạng hình chóp tứ giác đều.  a) Biết mái che có độ dài cạnh (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Thể tích hình chóp tứ giác đều được tạo thành từ mái che trên là:

\(V = \frac{1}{3} \cdot {\left( {2,1} \right)^2} \cdot 3 = 4,41{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

b) Đổi  50 dm2 \[ = 0,5\] m2.

Số viên gạch hình tam giác đều cần dùng là:

\[36,5:0,5 = 73\] (viên).

16. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho tứ giác \[ABCD\] có \(\widehat {C\,} = 70^\circ ;\) \(\widehat {D\,} = 80^\circ ;\) \(\widehat {B\,} = 100^\circ .\) Tính số đo góc \[A?\]

b) Nhà bạn Bình (vị trí \[B\] trên hình vẽ) cách nhà bạn Minh (vị trí \[A\] trên hình vẽ) 480 m và cách nhà bạn Tuấn (vị trí \[C\] trên hình vẽ) 360 m. Biết rằng 3 vị trí: nhà Bình, nhà Minh và nhà Tuấn là 3 đỉnh của một tam giác vuông (xem hình vẽ). Hãy tính khoảng cách từ nhà Tuấn đến nhà Minh.
a) Cho tứ giác \[ABCD\] có góc{C\,} = 70 độ, góc {D\,} = 80 độ , góc {B\,} = 100 độ . Tính số đo góc \[A?\] (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Xét tứ giác \[ABCD\] có \(\widehat {A\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác)

Hay \(\widehat {A\,} + 100^\circ + 70^\circ + 80^\circ = 360^\circ \)

Suy ra \(\widehat {A\,} = 110^\circ .\)

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \[B\] (giả thiết), theo định lí Pythagore ta có \(A{C^2} = B{C^2} + B{A^2}\)

Hay \[A{C^2} = {360^2} + {480^2} = 360\,\,000\]

Suy ra \[AC = \sqrt {360\,\,000} = 600{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy khoảng cách từ nhà Tuấn đến nhà Minh là 600 m.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[A = \left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right) + 12.\]

Xem đáp án

\[A = \left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right) + 12 = {x^2}--2x - 8 + 12 = \left( {{x^2}--2x + 1} \right) + 3\]

\( = {\left( {x - 1} \right)^2} + 3.\)

Vậy GTNN của \[A\] là 3 khi \(x = 1.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả