Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4
21 câu hỏi
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là đơn thức?
\(2\);
\({x^2}y\);
\(y\) ;
\(5x + 9\).
Chọn D
Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y?\)
\(\frac{1}{2}xyx\);
\(3{x^2}yz\);
\(x{y^2}\);
\( - 3{x^2}z\).
Chọn A
Bậc của đa thức sau là\(6{x^2}{y^2} - x{y^2} + 2{y^2}{x^3}\) là
\(3\);
\(4\);
\(5\);
\(6\).
Chọn C
Phần biến trong đơn thức \[100{x^2}yz\] là
\[x\];
\[y\];
\[{x^2}yz\];
\[x,y,z\].
Chọn C
Thương của phép chia \[\left( {12{x^4}y{\rm{ }} + {\rm{ }}4{x^3}\;--{\rm{ }}8{x^2}{y^2}} \right):\left( {4{x^2}} \right)\] bằng
\[3{x^2} + x + 2{y^2}\];
\[3{x^2} + x - 2{y^2}\];
\[3{x^2} - x - 2{y^2}\];
\[3{x^2} - x + 2{y^2}\].
Chọn B
Trong các đơn thức sau: \( - x{y^2};\)\({x^2}y;\) \( - 4{x^2}{y^2};\)\(12{x^2};\)\(6xy;\)\(0,2{x^2}\) có mấy đơn thức đồng dạng với đơn thức \( - {x^2}?\)
\(1\).
\(2\).
\[3\].
\(4\).
Chọn B
Chọn câu đúng:
\[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + {B^2};\]
\[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2};\]
\[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\]
Chọn D
Thực hiện phép tính nhân \(\left( {2x - y} \right)\left( {x - y} \right)\) ta được
\(2{x^2} + 3xy - {y^2}\).
\(2{x^2} - 3xy + {y^2}\).
\(2{x^2} - xy + {y^2}\).
\(2{x^2} + xy - {y^2}\).
Chọn B
Giá trị của biểu thức \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\) tại \(x = - 8,\,\,y = 6\) là
\[ - 100.\]
\[ - 28.\]
\[100.\]
\[28.\]
Chọn D
Biểu thức \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right)\) là dạng phân tích nhân tử của đa thức:
\({\left( {x - 2y} \right)^3}.\)
\({\left( {x + 2y} \right)^3}.\)
\({x^3} - 8{y^3}.\)
\({x^3} + 8{y^3}.\)
Chọn C
Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?
\(3.\)
\(4.\)
\(5.\)
\(6.\)
Chọn B
Hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều không có chung đặc điểm nào sau đây?
Các cạnh đáy bằng nhau.
Các cạnh bên bằng nhau.
Mặt bên là các tam giác cân.
Mặt đáy là hình vuông.
Chọn D
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng:
Tích chu vi đáy và trung đoạn.
Tích nửa chu vi đáy và đường cao của hình chóp.
Tổng chu vi đáy và trung đoạn.
Tích nửa chu vi đáy và trung đoạn.
Chọn D
Trong các hình sau, hình nào có dạng là hình chóp tam giác đều ?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình a và hình c.
Chọn C
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \[C.\]Tính \[A{B^2}.\]
\[A{B^2} = A{C^2} - B{C^2}\].
\[A{B^2} = B{C^2} - A{C^2}\].
\[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\].
\[A{B^2} = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} \].
Chọn C
Cho các hình sau hình nào là hình tứ giác lồi

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn A
Cho hai đa thức sau \[A = {x^2} - 2xy + {y^2}\] và \[B = 4{x^2} - 4xy + {y^2}.\]
a) Tính \(A + B.\) b) Tính \(A - B.\) c) Tính \(B - A.\)
a)\[A + B = {x^2} - 2xy + {y^2} + 4{x^2} - 4xy + {y^2}\] \[ = 5{x^2} - 6xy + 2{y^2}.\] |
b) \(A - B = \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - \left( {{\rm{4}}{x^2} - 4xy + {y^2}} \right)\) \[ = {x^2} - 2xy + {y^2} - {\rm{4}}{x^2} + 4xy - {y^2}\] \[ = - 3{x^2} + 2xy.\] |
c) \[B - A = \left( {{\rm{4}}{x^2} - 4xy + {y^2}} \right) - \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)\] \[ = {\rm{4}}{x^2} - 4xy + {y^2} - {x^2} + 2xy - {y^2}\] \[ = 3{x^2} - 2xy.\] |
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a)\({x^2} - 16\). b) \({x^3} + 27\).
a) \({x^2} - 16\)\( = {x^2} - {4^2}\) \( = \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right).\) |
a) b) \({x^3} + 27\)\( = {x^3} + {3^3}\) b) \( = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right).\) |
Cho hình chóp tam giác đều có độ dài đường cao là 7 cm, diện tích đáy \[18{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\] Tính thể tích của hình chóp tam giác đều đó.
Thể tích của hình chóp tam giác đều đó là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot 18 \cdot 7 = 42\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A.\] Trên các cạnh bên \[AB,{\rm{ }}AC\] lấy theo thứ tự các điểm \[D,{\rm{ }}E\] sao cho \[AD = AE.\]
a) Chứng minh rằng \[BDEC\] là hình thang cân.
b) Tính các góc của hình thang cân đó, biết rằng\[\widehat {A\,\,} = 50^\circ .\]
Vẽ hình đúng, ghi GT, KL đúng. ![]() a)\[\Delta ADE\]có\[AD = AE\] nên \[\Delta ADE\]cân tại \[A.\] Hai tam giác \[\Delta ADE\] và \[\Delta ABC\]đều cân tại \[A.\] Suy ra \[\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\] Mặt khác, hai góc này ở vị trí đồng vị nên \[DE\,{\rm{//}}\,BC\] (dấu hiệu nhận biết). Tứ giác \[BCED\]có: \[DE\,{\rm{//}}\,BC\] (chứng minh trên); \[\widehat {B\,} = \widehat {C\,}\] \[(\Delta ABC\]cân tại \[A)\] Tứ giác \[BCED\]là hình thang cân. |
b) \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {B\,} = \widehat {C\,} = \frac{{180^\circ - 50^\circ }}{2} = 75^\circ .\] Hình thang cân \[BCED\] nên \[\widehat {EDB} = \widehat {DEC} = \frac{{360^\circ - \left( {\widehat {B\,} + \widehat {C\,}} \right)}}{2}\] Do đó \[\widehat {EDB} = \widehat {DEC} = \frac{{360^\circ - \left( {75^\circ + 75^\circ } \right)}}{2} = 215^\circ \] |
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức\(A = {x^2} + 12x + 39.\)
\(A = {x^2} + 12x + 39\)
\( = {\left( {x + 6} \right)^2} + 3\)
Nhận xét: Với mọi \(x,\) ta có \({\left( {x + 6} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x + 6} \right)^2} + 3 \ge 3\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x + 6 = 0\) hay \(x = - 6.\)
Vậy \(A\)đạt giá trị nhỏ nhất là \(3\) khi \(x = - 6.\)Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Toán

![Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A.\] Trên các cạnh bên (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid12-1774709761.png)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















