Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 861 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(4{x^3}{y^2}\) là

\( - 8{x^2}{y^3}\).

\(5{x^3}{y^3}\).

\( - 3{x^3}{y^2}\).

\(4{x^2}{y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(4{x^3}{y^2}\)là \( - 3{x^3}{y^2}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chia đa thức \(8{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3}\) cho đơn thức \(2{x^2}{y^2}\), ta được kết quả:

\( - 4xy + 3y\).

\(4x - 3y\).

\(xy\).

Một kết quả khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( {8{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):2{x^2}{y^2} = 4x - 3y.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả khi khai triển biểu thức \({\left( {x - 3} \right)^2}\) là:

\({x^2} + 9\).

\(9 + 6x + {x^2}\).

\({x^2} - 3x + 9\).

\({x^2} - 6x + 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( {x - 3} \right)^2} = {x^2} - 6x + 9.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({x^2} - {y^2}\) tại \(x = 115;\) \(y = 15\) là

\(13\,\,000\).

\(10\,\,000.\)

\(1\,\,300.\)

\(100.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x^2} - {y^2} = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) = \left( {115 - 15} \right)\left( {115 + 15} \right) = 100 \cdot 130 = 13\,\,000.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có mặt bên là

tam giác cân.

tam giác đều

tam giác vuông.

tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tam giác đều có mặt bên là hình tam giác cân.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có chu vi đáy bằng  \(12{\rm{\;cm}}\) và trung đoạn bằng \(5{\rm{\;cm}}\) thì diện tích xung quanh của nó là

\(120{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(60{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(30{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \(\frac{p}{2} \cdot h = \frac{{12}}{2} \cdot 5 = 30{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để trở thành một tam giác vuông thì có độ dài ba cạnh có thể là

\(5{\rm{\;cm}},\,\,5{\rm{\;cm}},\,\,7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{\;cm}},\,\,8{\rm{\;cm}},\,\,9{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(9{\rm{\;cm}},\,\,15{\rm{\;cm}},\,\,12{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(2{\rm{\;dm}},\,\,3{\rm{\;dm}},\,\,4{\rm{\;dm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({15^2} = 225\)và\({9^2} + {12^2} = 81 + 144 = 225\)

Vì \({9^2} + {12^2} = {15^2} = 225\)nêntheo định lí Pythagore đảo ta có ba cạnh có độ dài \(9{\rm{\;cm}},\,\,15{\rm{\;cm}},\,\,12{\rm{\;cm}}\) có thể trở thành một tam giác vuông.

Nên để trở thành một tam giác vuông thì có độ dài ba cạnh có thể là \(9cm,15cm,12cm\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu dưới đây thì khẳng định sai là:

Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

Hình thang cân có hai góc kề một cạnh bên bù nhau.

Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.

Hình thang cân có hai góc bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

1) \(xy\left( {{x^2} - 2x{y^2}} \right).\)

2) \(\left( {x - 2{y^2}} \right)\left( {x + 2{y^2}} \right).\)

3) \(\left( {3x + \frac{1}{2}y} \right)\left( {9{x^2} - \frac{3}{2}xy + \frac{1}{4}{y^2}} \right).\)                   

4) \(\left( {12{x^4}{y^3} - 27{x^3}{y^2} + 5{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 3{x^2}{y^2}} \right).\)

Xem đáp án

1) \(xy\left( {{x^2} - 2x{y^2}} \right) = {x^3}y - 2{x^2}{y^3}.\)

2) \(\left( {x - 2{y^2}} \right)\left( {x + 2{y^2}} \right)\)

\( = {\left( x \right)^2} - {\left( {2{y^2}} \right)^2} = {x^2} - 4{y^2}.\)

4) \(\left( {12{x^4}{y^3} - 27{x^3}{y^2} + 5{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 3{x^2}{y^2}} \right)\)     

\( = - 4{x^2}y + 9x - \frac{5}{3}.\)

3) \(\left( {3x + \frac{1}{2}y} \right)\left( {9{x^2} - \frac{3}{2}xy + \frac{1}{4}{y^2}} \right)\)  

\( = \left( {3x + \frac{1}{2}y} \right)\left[ {{{\left( {3x} \right)}^2} - 3x.\frac{1}{2}y + {{\left( {\frac{1}{2}y} \right)}^2}} \right]\)  

\( = {\left( {3x} \right)^3} - {\left( {\frac{1}{2}y} \right)^3}\)  

\( = 27{x^3} - \frac{{{y^3}}}{8}.\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức:

1) \(A = 4{x^2} - 4xy + {y^2}\) tại \(x = 4,5;\,\,y =  - 1.\)

2) \(B = {102^3} - 6 \cdot {102^2} + 12 \cdot 102 - 8.\)

Xem đáp án

1) \(A = 4{x^2} - 4xy + {y^2}\)

\( = {\left( {2x} \right)^2} - 2.2x.y + {y^2}\)

\( = {\left( {2x - y} \right)^2}.\)

Thay \(x = 4,5;\) \(y = - 1\) vào \(A,\) ta được: \(A = {\left( {2.4,5 + 1} \right)^2} = 100.\)

Vậy, \(A = 100\) tại \(x = 4,5;y = - 1.\)

b) \(B = {102^3} - {6.102^2} + 12.102 - 8\)

\( = {102^3} - {3.102^2}.2 + {3.102.2^2} - {2^3}\)

\( = {\left( {102 - 2} \right)^3}\)

\( = {100^3}\)

\( = 1\,\,000\,\,000.\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

1) \(3{x^2} - 6xy + 3{y^2}.\)

2) \({x^2} + 4x - {y^2} + 4.\)

3) \({x^3} - 6{x^2}y + 12x{y^2} - 7{y^3}.\)

Xem đáp án

1) \(3{x^2} - 6xy + 3{y^2} = 3\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) = 3{\left( {x - y} \right)^2}.\)

2) \({x^2} + 4x - {y^2} + 4 = \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - {y^2}\)

\( = {\left( {x + 2} \right)^2} - {y^2} = \left( {x + 2 - y} \right)\left( {x + 2 + y} \right).\)

3) \({x^3} - 6{x^2}y + 12x{y^2} - 7{y^3}\)

\( = {x^3} - 6{x^2}y + 12x{y^2} - 8{y^3} + {y^3}\)

\( = {\left( {x - 2y} \right)^3} + {y^3}\)

\( = \left( {x - 2y + y} \right)\left[ {{{\left( {x - 2y} \right)}^2} - \left( {x - 2y} \right)y + {y^2}} \right]\)

\[ = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 4xy + 4{y^2} - xy + 2{y^2} + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 5xy + 7{y^2}} \right).\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Bảo tàng Louvre (Pháp) có một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều bằng kính có chiều cao \(21\;{\rm{m}}\) và cạnh đáy \(34\;{\rm{m}}\). Tính thể tích của kim tự tháp đó.

Bảo tàng Louvre (Pháp) có một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều bằng kính có chiều cao (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích đáy của kim tự tháp là: \(S = {34^2} = 1156\,\,\,\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Thể tích của kim tự tháp chính là thể tích hình chóp đều:

\(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 1\,\,156 \cdot 21 = 8\,\,092\,\,\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của kim tự tháp là \(8\,\,092\;\,\,{{\rm{m}}^3}.\)

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác cân \(ABC\) tại \(A,\) có \(BH\) và \(CK\) là hai đường cao của tam giác.

1) Chứng minh \(\Delta AKH\) cân.

2) Chứng minh tứ giác \(BCHK\) là hình thang cân.

3) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BH\) và \(CK.\) Chứng minh \(AI\) là trung trực của đoạn \(BC.\)

Xem đáp án
Cho tam giác cân \(ABC\) tại \(A,\) có \(BH\) và \(CK\) là hai đường cao của tam giác. (ảnh 1)

1) Xét hai tam giác vuông \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACK\) có:

\(AB = AC\)(do tam giác \(ABC\) cân tại tại \(A);\)

\(\widehat {BAH} = \widehat {CAK}\)

Do đó \(\Delta ABH = \Delta ACK\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AH = AK\) (hai cạnh tương ứng)

Vậy \(\Delta AHK\) cân tại \(A\).

2) \(\Delta AHK\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {AHK} = \widehat {AKH}\) (hai góc ở đáy)

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (hai góc ở đáy) (1)

Mà \(\Delta AHK\) và \(\Delta ABC\) chung góc \(\widehat {A\,\,}\) nên suy ra \(\widehat {AHK} = \widehat {AKH} = \widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)

Do đó \(KH\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(BCHK\) là hình thang (2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác \(BCHK\) là hình thang cân.

3) Ta có: \(\Delta BCK = \Delta CBH\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \(\widehat {BCK} = \widehat {CBH}\) (hai góc tương ứng)

Do đó \(\Delta BIC\) cân tại \(I\) nên \(IB = IC\)

Từ \(IB = IC,AB = AC\) ta suy ra \(AI\) là trung trực của \(BC\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(M = {n^3}{\left( {{n^2} - 7} \right)^2} - 36.\) Chứng minh rằng \(M\) chia hết cho \(7\) với mọi số nguyên \(n.\)

Xem đáp án

\(M = {n^3}{\left( {{n^2} - 7} \right)^2} - 36n = n\left[ {{n^2}{{\left( {{n^2} - 7} \right)}^2} - 36} \right]\)

\( = n\left[ {n\left( {{n^2} - 7} \right) - 6} \right]\left[ {n\left( {{n^2} - 7} \right) + 6} \right]\)

\( = n\left( {{n^3} - 7n - 6} \right)\left( {{n^3} - 7n + 6} \right)\)

\( = n\left( {{n^3} - n - 6n - 6} \right)\left( {{n^3} - n - 6n + 6} \right)\)

\[ = n\left[ {n\left( {{n^2} - 1} \right) - 6\left( {n + 1} \right)} \right]\left[ {n\left( {{n^2} - 1} \right) - 6\left( {n - 1} \right)} \right]\]

\[ = n\left[ {n\left( {n - 1} \right)\left( {n + 1} \right) - 6\left( {n + 1} \right)} \right]\left[ {n\left( {n - 1} \right)\left( {n + 1} \right) - 6\left( {n - 1} \right)} \right]\]

\[ = n\left( {n + 1} \right)\left( {n - 1} \right)\left[ {n\left( {n - 1} \right) - 6} \right]\left[ {n\left( {n + 1} \right) - 6} \right]\]

\[ = n\left( {n + 1} \right)\left( {n - 1} \right)\left[ {{n^2} - n - 6} \right]\left[ {{n^2} + n - 6} \right]\]

\[ = n\left( {n + 1} \right)\left( {n - 1} \right)\left[ {{n^2} + 2n - 3n - 6} \right]\left[ {{n^2} - 2n + 3n - 6} \right]\]

\[ = n\left( {n + 1} \right)\left( {n - 1} \right)\left[ {n\left( {n + 2} \right) - 3\left( {n + 2} \right)} \right]\left[ {n\left( {n - 2} \right) + 3\left( {n - 2} \right)} \right]\]

\[ = n\left( {n + 1} \right)\left( {n - 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n - 3} \right)\left( {n - 2} \right)\left( {n + 3} \right)\]

Mà \(n\left( {n + 1} \right)\left( {n - 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n - 3} \right)\left( {n + 3} \right)\left( {n - 2} \right)\) là tích của 7 số nguyên liên tiếp nên \(M\) chia hết cho 7 với mọi số nguyên \(n.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả