Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 865 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triền \({\left( {5x} \right)^3} - 1\) được kết quả là:

\(\left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} - 5x + 1} \right)\).

\(\left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} + 10x + 1} \right)\).

\(\left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} + 5x + 1} \right)\).

\(\left( {5x + 1} \right)\left( {5{x^2} - 10x + 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {5x} \right)^3} - 1 = \left( {5x - 1} \right)\left( {25{x^2} + 5x + 1} \right).\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phân tích đa thức \(6{x^2}y - 12x{y^2}\) thành nhân tử là

\(6xy\left( {x + 2y} \right)\).

\(6xy\left( {x - y} \right)\).

\(6xy\left( {x - 2y} \right)\).

\(6xy\left( {x + y} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(6{x^2}y - 12x{y^2} = 6xy\left( {x - 2y} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {3{a^2}b - 6a{b^2} + 18{a^3}{b^3}} \right):3ab\) là

\(ab - 2b + 6{a^2}{b^2}\).

\(a - 2b + 6{a^2}{b^2}\).

\(a + 2b - 6{a^2}{b^2}.\)

\(ab - 2{b^2} + 6ab.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {3{a^2}b + 6a{b^2} - 18{a^3}{b^3}} \right):3ab\)\( = a + 2b - 6{a^2}{b^2}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tích \(6a{b^2}\left( {2{a^2} - 3b} \right)\) là

\(12{a^3}{b^2} + 18a{b^3}\).

\(12{a^2}{b^2} - 18a{b^2}\).

\(12{a^2}{b^2} + 18a{b^2}\).

\(12{a^3}{b^2} - 18a{b^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(6a{b^2}\left( {2{a^2} - 3b} \right)\)\( = 12{a^3}{b^2} - 18a{b^3}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(P = 3{x^2} - {x^2}y{z^2} + 7\) và \(Q = 4{x^2} - {x^2}y{z^2} - 1.\) Khi đó \(Q - P\) bằng

\({x^2} + 8\).

\( - {x^2} - 8\).

\( - {x^2} + 8\).

\({x^2} - 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(Q - P = \left( {4{x^2} - {x^2}y{z^2} - 1} \right) - \left( {3{x^2} - {x^2}y{z^2} + 7} \right)\)

\( = 4{x^2} - {x^2}y{z^2} - 1 - 3{x^2} + {x^2}y{z^2} - 7\)

\( = \left( {4{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - {x^2}y{z^2} + {x^2}y{z^2}} \right) + \left( { - 1 - 7} \right)\)

\( = {x^2} - 8.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc chụp đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều (hình bên). Các cạnh đáy của đèn có độ dải bằng nhau và bằng \(40{\rm{\;cm}},\) trung đoạn \(AH\) dài \(15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích xung quanh của đèn bằng

Một chiếc chụp đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều (hình bên). Các cạnh đáy của đèn có độ dải bằng (ảnh 1)

\(600\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(600\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(900\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(900\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của đèn bằng \(3.\frac{1}{2}.40.15 = 900{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các độ dài nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

\(15\,\,{\rm{cm}};\,\,8\,\,{\rm{cm}};\,\,18\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(21\,\,{\rm{dm}};\,\,20\,\,{\rm{dm}};\,\,29\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\)

\(5\,\,{\rm{m}};\,\,6\,\,{\rm{m}};\,\,8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(2\,\,{\rm{cm}};\,\,3\,\,{\rm{cm}};\,\,4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \({20^2} + {21^2} = 841\) và \({29^2} = 841\) nên \({20^2} + {21^2} = {29^2}\)

Do đó theo định lí Pythagore đảo, ta có các độ dài \(21\,\,{\rm{dm}};\,\,20\,\,{\rm{dm}};\,\,29\,\,{\rm{dm}}\) là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều đài đường trượt \(AC\) trong hình vẽ với các kích thước như bên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) bằng

Chiều đài đường trượt \(AC\) trong hình vẽ với các kích thước như bên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) bằng (ảnh 1)

\(5,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(6,2\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(6,7\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(9,2{\rm{\;m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \[H\] có \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\) (định lí Pythagore)

Suy ra \(H{B^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16\)

Do đó \(HB = 4{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)

Lại có \(HC = BC - HB = 10 - 4 = 6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \[H\] có \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\)

Hay \(A{C^2} = {3^2} + {6^2} = 45\)

Do đó \(AC = \sqrt {45} \approx 6,7{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

9. Tự luận
• 1 điểm
Bác Tuấn có một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có hai cạnh lần lượt là \(4y + 5{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \[3x{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\] Bác chia mảnh vườn này làm ba khu đất: một khu đất hình chữ nhật trồng hoa có hai cạnh lần lượt là \[3x{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\] và \(2y + 1{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\) Khu đất thứ hai trồng cây táo có hai cạnh lần lượt là \[3x{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\] và \(y - 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\) Khu đất còn lại ở giữa làm sân chơi.
Bác Tuấn có một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có hai cạnh lần lượt là (4y + 5) ( m) (ảnh 1)

1) Viết đa thức (ở dạng thu gọn) theo \[x\] và \[y\] biểu thị:

a) Tổng diện tích khu đất trồng hoa và trồng táo.

b) Diện tích khu đất làm sân chơi.

2) Tính diện tích mảnh vườn của bác Tuấn với \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Xem đáp án

1) Đa thức thu gọn biểu thị:

a) Tổng diện tích khu đất trồng hoa và trồng táo là:

\({S_1} = 3x\left( {2y + 1} \right) + 3x\left( {y - 2} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {2y + 1 + y - 2} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {3y - 1} \right).\)  

b) Diện tích khu đất làm sân chơi là:

\({S_2} = 3x\left( {4y + 5} \right) - 3x\left( {3y - 1} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = \,\,3x\left( {4y + 5 - 3y + 1} \right)\)

\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {y + 6} \right).\)

2) Tính diện tích mảnh vườn của bác Tuấn với \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Thay \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) vào biểu thức ta có:

\[S = 3x\left( {4y + 5} \right) = 3 \cdot 2 \cdot \left( {4.3 + 5} \right) = 102\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \(25 - {x^2}.\)              b) \({x^2} - 9 - 2xy - 6y.\)                   c) \( - 4xy + {x^2} - 16 + 4{y^2}.\)

Xem đáp án

a) \(25 - {x^2} = {5^2} - {x^2} = \left( {5 - x} \right)\left( {5 + x} \right)\)

b) \({x^2} - 9 - 2xy - 6y\)

\( = \left( {{x^2} - 9} \right) - \left( {2xy + 6y} \right)\)

\( = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) - 2y\left( {x + 3} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 3 - 2y} \right).\)

c) \( - 4xy + {x^2} - 16 + 4{y^2}\)

\( = \left( { - 4xy + {x^2} + 4{y^2}} \right) - 16\)

\( = {\left( {x - 2y} \right)^2} - {4^2}\)

\( = \left( {x - 2y - 4} \right)\left( {x - 2y + 4} \right).\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \(2{x^2} - 6x = 0.\)

b) \({\left( {x + 1} \right)^2} = 3\left( {x + 1} \right).\)

c) \({\left( {x - 1} \right)^3} - \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + 3{x^2} = 11.\)

Xem đáp án

a) \(2{x^2} - 6x = 0\)

\(2x\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

 \(x = 0\) hoặc \(x = 3\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)

c) \({\left( {x - 1} \right)^3} - \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + 3{x^2} = 11\)

\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 - \left( {{x^3} + {3^3}} \right) + 3{x^2} = 11\)

\({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 - {x^3} - 27 + 3{x^2} = 11\)

\(3x = 39\)

\(x = 13\)

Vậy \(x = 13.\)

b) \({\left( {x + 1} \right)^2} = 3\left( {x + 1} \right)\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} - 3\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)(x + 1 - 3) = 0\)

Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

 \(x = - 1\) hoặc \(x = 2\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;2} \right\}.\)

12. Tự luận
• 1 điểm
Nhân dịp Trung thu, cô Lan cắt bìa làm thành các hộp quà để đựng kẹo tặng cho học sinh. Biết các hộp quà đều có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy bằng 10 cm, trung đoạn có độ dài \[12{\rm{\;cm}}\] và thể tích bằng \(363,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
Nhân dịp Trung thu, cô Lan cắt bìa làm thành các hộp quà để đựng kẹo tặng cho học sinh. (ảnh 1)

a) Tính chiều cao của mỗi hộp quà (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

b) Cô Lan muốn trang trí cho những chiếc hộp quà đó bằng cách dán giấy màu kín tất cả các mặt (kể cả mặt đáy). Hỏi nếu cô Lan có \({\rm{1}}\,\,{{\rm{m}}^2}\) giấy màu thì sẽ trang trí được nhiều nhất bao nhiêu hộp quà? Giả sử các mép dán không đáng kể.

Xem đáp án

a) Diện tích đáy của hộp quà là:\(10.10 = 100\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chiều cao của hộp quà là:\(\frac{{3 \cdot 363,3}}{{100}} = 10,9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

b) Diện tích xung quanh của hộp quà là:\(\frac{1}{2} \cdot \left( {10 \cdot 4} \right) \cdot 12 = 240\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích toàn phần của 1 hộp quà là:\(100 + 240 = 340\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đổi \(1\,\,{{\rm{m}}^2} = 10\,\,000\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Ta có \(10\,\,000:340 = 29\) dư \[140.\]

Vậy cô Lan có thể trang trí được nhiều nhất 29 hộp quà.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \[x,y\] thỏa mãn \[{x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0.\] Tính giá trị biểu thức: \[A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2\,\,024}} - {y^{2\,\,024}}}}{x}.\]

Xem đáp án

Ta có \[{x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0\]

\[2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0\]

\[{x^2} - 6xy + 9{y^2} + {x^2} - 6x + 9 + {y^2} - 2y + 1 = 0\]

\[{\left( {x - 3y} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\]\(\left( 1 \right)\)

Vì \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x - 3y} \right)}^2} \ge 0}\\{{{\left( {x - 3} \right)}^2} \ge 0}\\{{{\left( {y - 1} \right)}^2} \ge 0}\end{array}} \right.\] nên phương trình \(\left( 1 \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3y = 0}\\{x - 3 = 0}\\{y - 1 = 0}\end{array}} \right.\] hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 1}\end{array}} \right.\]

Khi đó \[A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x} = \frac{{{{\left( {3 + 1 - 4} \right)}^{2024}} - {1^{2024}}}}{3} = \frac{{0 - 1}}{3} = - \frac{1}{3}.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả