Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 732 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là:

\(\mathbb{N}.\)

\(\mathbb{N}*.\)

\(\mathbb{Q}.\)

\(\mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của -23 là:

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

\(\frac{2}{{ - 3}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của\({\left( {{x^m}} \right)^n}\) bằng:

\({x^{m + n}}\).

\({x^{m.n}}\).

\({x^{m:n}}\).

\({x^m}^{ - n}\).

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mặt của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của hình hộp chữ nhật bên là:

Thể tích của hình hộp chữ nhật bên là:  (ảnh 1)

6.

8.

12.

24.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số \(\frac{{ - 9}}{5};\,\,\,\frac{{ - 7}}{{ - 15}};\,\,\,0,25;\,\,\, - 3\frac{5}{2};\,\,\,\frac{0}{7};\,\,\,\frac{{14}}{{35}}\)có bao nhiêu số hữu tỉ dương?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu sau câu nào đúng?

\(\frac{3}{7} \in \mathbb{Q}.\)

\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Z}\).

\(\frac{{ - 9}}{5} \notin \mathbb{Q}\).

\( - 6 \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là \[S,\] chiều cao là \[h.\] Hỏi công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng là gì?

\[V = S \cdot h.\]

\(V = \frac{1}{2}S \cdot h.\)

\(V = 2S \cdot h.\)

\(V = 3S \cdot h.\)

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng  và  cắt nhau tại \[O.\]Góc đối đỉnh của góc \(\widehat {xOy'}\) là:

Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O. Góc đối đỉnh của góc góc xOy' là: (ảnh 1)

\(\widehat {x'Oy'}.\)

\(\widehat {x'Oy}.\)

\(\widehat {xOy}.\)

\(\widehat {y'Ox}.\)

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {xOy} = 40^\circ ,\) \[Oy\] là tia phân giác của góc \(\widehat {xOz}\). Khi đó số đo \(\widehat {yOz}\) bằng:

Cho hình vẽ, biết góc xOy = 40 độ ,Oy là tia phân giác của góc (ảnh 1)

\(20^\circ .\)

\(140^\circ .\)

\(80^\circ .\)

\(40^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính  \({2^2}{.2^5}\)  là:

\({2^{10}}.\)

\({2^3}.\)

\({2^5}.\)

\({2^7}.\)

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}}\) là:

\(\frac{{ - 1}}{{35}}.\)

\(\frac{{ - 17}}{{60}}.\)

\(\frac{{ - 5}}{{35}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{60}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) \(\frac{7}{6} - \frac{1}{6}:\frac{2}{3}.\)          b) \(13,3 \cdot 45 - 44 \cdot 13,3.\)                c) \(2021 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} \cdot {3^2}.\)

Xem đáp án
a) \(\frac{7}{6} - \frac{1}{6}:\frac{2}{3}\)\( = \frac{7}{6} - \frac{1}{6}.\frac{3}{2} = \frac{7}{6} - \frac{1}{4} = \frac{{14}}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\)  
b) \[13,3 \cdot 45--44 \cdot 13,3 = 13,3 \cdot \left( {45--44} \right) = 13,3 \cdot 1 = 13,3\]
c) \(2001 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} \cdot {3^2} = 2021 - \frac{1}{{{3^2}}} \cdot {3^2} = 2020.\)
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết:

a) \(2x - \frac{1}{3} = \frac{5}{3}.\)    b) \({\left( {2x + 3} \right)^2} = 49.\)     

Xem đáp án

a) \(2x - \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\)

\(2x = \frac{5}{3} + \frac{1}{3}\)

\(2x = 2\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1.\)

 \[{\left( {2x + 3} \right)^2} = 49\]

Trường hợp 1: \(2x + 3 = 7\)

\(2x = 4\)

  \(x = 2.\)

Trường hợp 2: \(2x + 3 =  - 7\)

\(2x =  - 10\)

  \(x =  - 5\)

Vậy \(x \in \left\{ {2; - 5} \right\}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông trong hình bên.

Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông trong hình bên. (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh của lăng trụ?

b) Tính thể tích lăng trụ?
Xem đáp án
Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông trong hình bên. (ảnh 2)

Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng là:

Sxq=Cđáy⋅h=6+10+8⋅15=360 cm2 .

Diện tích một đáy của hình lăng trụ là:

Sđáy=6⋅82 =24 cm2.

Thể tích của hình lăng trụ đứng là:

V=Sđáy⋅h= 24⋅15= 360   cm3.

16. Tự luận
• 1 điểm

Ông Phong vừa xây xong được tầng một của ngôi nhà dạng hình hộp chữ nhật có kích thước rộng \[4,5\] m, dài \[12,8\] m và cao \[3,2\] m. Tại tầng một ông Phong có mở một cửa chính và bên hông nhà có hai cửa sổ với tổng diện tích của  chính và cửa sổ là \[6,67{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\]

a) Tính thể tích tầng một của ngôi nhà.

b) Ông Phong định sơn tường màu xanh phía bên trong. Tính diện tích cần sơn.

Xem đáp án

Thể tích tầng một của ngôi nhà là:

4,5⋅12,8⋅3,2=184,32 m3.

Diện tích sơn tường bên trong là:

4,5+12,8⋅2⋅3,2–6,67=104,05 m2.

17. Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng điện máy nhập về 100 chiếc máy tính xách tay với giá 8 triệu đồng một chiếc. Cửa hàng bán hết số máy tính với tiền lãi mỗi chiếc bằng \[30\% \] giá vốn. Hỏi sau khi bán hết lô hàng cửa hàng lãi bao nhiêu tiền?
Xem đáp án

Cách 1:

Số tiền vốn 100 chiếc máy tính của hàng nhập về là:

100⋅8=800 (triệu đồng).

Số tiền của hàng thu được khi bán 100 chiếc máy tính là:

 800⋅1+30% =1  040 (triệu đồng).

Tiền lời sau khi bán hết 100 chiếc máy tín

 (triệu đồng).

Vậy sau khi bán hết 100 chiếc máy tính thì của hàng lời 240 (triệu đồng)

Cách 2:

Tiền lời sau khi bán hết 100 chiếc máy tính

100⋅8⋅30%=240 (triệu đồng).