Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 732 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(21 \notin \mathbb{Q}.\)

\( - 48 \in \mathbb{Z}.\)

\(34 \in \mathbb{N}.\)

\(\frac{{14}}{{29}} \in \mathbb{Q}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Tập \(\mathbb{Q}\) là tập hợp các số hữu tỉ nên \(21 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng. Do đó, ý A là sai.

• Tập \(\mathbb{Z}\) là tập các số nguyên nên \( - 48 \in \mathbb{Z}\) là khẳng định đúng. Do đó, ý B là đúng.

• Tập \(\mathbb{N}\) là tập các số tự nhiên nên \(34 \in \mathbb{N}\) là khẳng định đúng. Do đó, ý C là đúng.

• Tập \(\mathbb{Q}\) là tập hợp các số hữu tỉ nên \(\frac{{14}}{{29}} \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng. Do đó, ý D là đúng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ \(\left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right|\) là

\(\frac{3}{7}\).

\( - \frac{3}{7}.\)

\(\frac{7}{3}.\)

\( - \frac{7}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right| = \frac{3}{7}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây là đúng?

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m + n}}.\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}.\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^m}:{x^n}.\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^m}.{x^n}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện bỏ ngoặc của phép tính \(a - \left( {b + 5} \right) + c + \left( { - c + 5} \right)\) ta được

\(a - b - c + 10.\)

\(a - b + 10.\)

\(a - b.\)

\(a - b + 2c.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(a - \left( {b + 5} \right) + c + \left( { - c + 5} \right) = a - b - 5 + c - c + 5 = a - b + \left( {5 - 5} \right) + \left( {c - c} \right) = a - b\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Mọi số vô tỉ đều là số thực.

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Số 0 là số hữu tỉ.

\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực. Do đó phát biểu A là đúng.

⦁ Số thực chưa chắc đã là số vô tỉ, chẳng hạn số 2 là số thực nhưng không phải là số vô tỉ. Do đó, phát biểu B là sai.

⦁ Số 0 là số hữu tỉ. Do đó phát biểu C là đúng.

⦁ \( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ. Do đó phát biểu D là đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau: \(\frac{4}{5}; - \frac{{ - 9}}{{11}};0;\frac{{ - 3}}{7}\), số nào không có căn bậc hai số học?

\(\frac{4}{5}.\)

\(0.\)

\( - \frac{{ - 9}}{{11}}.\)

\(\frac{3}{{ - 7}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để có căn bậc hai số học thì số đó phải là số không âm.

Do đó, số không có căn bậc hai số học là \(\frac{3}{{ - 7}}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) có đường chéo là

Cho hình lập phương   A B C D . M N P Q   có đường chéo là (ảnh 1)

\(AC.\)

\(MD.\)

\(BQ.\)

\(PM.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) có các đường chéo là \(AP,BQ,CM,DN\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,b,h\) cùng đơn vị đo) là

\({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).h.\)

\({S_{xq}} = 2a.b.h.\)

\({S_{xq}} = \left( {a + b} \right).h.\)

\({S_{xq}} = a.b.h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,b,h\) cùng đơn vị đo) là \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).h.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lăng trụ đứng tam giác có

5 mặt, 6 đỉnh, 9 cạnh.

6 mặt, 6 đỉnh, 6 cạnh.

3 mặt, 6 đỉnh, 6 cạnh.

2 mặt, 6 đỉnh, 3 cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 6 đỉnh và 9 cạnh.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai. Hình lăng trụ đứng tứ giác có

Các mặt đáy song song với nhau.

Các mặt đáy đều là hình tam giác.

Các mặt bên đều là hình chữ nhật.

Các mặt đáy đều là hình tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ đứng tứ giác có hai mặt đáy là hai hình tứ giác song song và bằng nhau đồng thời các mặt bên là các hình chữ nhật.

Do đó, phát biểu các mặt đáy là hình tam giác là sai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ.

Góc \(xAy\) và góc \(yAz\) là hai góc

Quan sát hình vẽ.  Góc   x A y   và góc   y A z   là hai góc (ảnh 1)

đối đỉnh.

kề nhau.

kề bù.

bù nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\widehat {xAy}\) và \(\widehat {yAz}\) là hai góc kề nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng \(xx'\) và \(tt'\) cắt nhau tại \(A.\) Góc đối đỉnh của \(\widehat {xAt'}\) là

\(\widehat {x'At'}.\)

\(\widehat {x'At.}\)

\(\widehat {xAt}.\)

\(\widehat {t'Ax}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng   x x ′   và   t t ′   cắt nhau tại   A .   Góc đối đỉnh của   ˆ x A t ′   là (ảnh 1)

G

óc đối đỉnh của \(\widehat {xAt'}\) là \(\widehat {x'At.}\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

13. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 7A tổng kết cuối năm xếp loại học sinh được các danh hiệu: Xuất sắc, Giỏi, Khá (không có học sinh Trung bình, Yếu, Kém). Số học sinh Khá chiếm \(\frac{9}{{16}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh Giỏi bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) số học sinh Xuất sắc. Biết rằng lớp 7A có \(48\) học sinh.

a) Số học sinh Xuất sắc và Giỏi chiếm \(\frac{7}{{16}}\) số học sinh cả lớp.

b) Lớp 7A có \(27\) học sinh Khá.

c) Số học sinh Xuất sắc và Giỏi là \(21\) học sinh.

d) Lớp 7A có 11 học sinh Xuất sắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

• Số học sinh Xuất sắc và Giỏi so với số học sinh cả lớp là \(1 - \frac{9}{{16}} = \frac{7}{{16}}\) (số học sinh).

Do đó, ý a) là đúng.

• Số học sinh Khá lớp 7A là: \(\frac{9}{{16}}.48 = 27\) (học sinh). Do đó, ý b) đúng.

• Số học sinh Giỏi và Xuất sắc của lớp 7A là: \(48 - 27 = 21\) (học sinh). Do đó, ý c) đúng.

• Ta có số học sinh Giỏi bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) số học sinh Xuất sắc nên ta có số học sinh Giỏi là:

\(21:\left( {11 + 10} \right).11 = 11\) (học sinh).

Số học sinh Xuất sắc là: \(21 - 11 = 10\) (học sinh).

Do đó, ý d) là sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có kích thước như hình vẽ dưới đây.

Cho hình lăng trụ đứng   A B C . A ′ B ′ C ′   có kích thước như hình vẽ dưới đây.    a) Mặt đáy của hình lăng trụ   A B C . A ′ B ′ C ′   là   B C C ′ B ′ .    b)   A C = A ′ C ′ = 15 c m .    c) Chu vi đáy của hình lăng trụ   A B C . A ′ B ′ C ′   là   40 c m .    d) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ   A B C . A ′ B ′ C ′   lớn hơn   450 c m 2 . (ảnh 1)

a) Mặt đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(BCC'B'.\)

b) \(AC = A'C' = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Chu vi đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(40{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) lớn hơn \(450{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

• Nhận thấy đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(ABC\) và \(A'B'C'\). Do đó, ý a) là sai.

• Vì hình lăng trụ đứng có hai mặt đáy song song và bằng nhau nên \(AC = A'C' = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Do đó, ý b) là đúng.

• Chu vi đáy của hình lăng trụ đó là: \(15 + 15 + 8 = 38{\rm{ (cm)}}\). Do đó, ý c) là sai.

• Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác đó là: \[38.12 = 456\] (cm2).

Do đó, ý d) là đúng.

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{1}{2}x + \frac{1}{3} = - \frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 4\).

Ta có: \(\frac{1}{2}x + \frac{1}{3} = - \frac{5}{3}\)

\(\frac{1}{2}x = - \frac{5}{3} - \frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{2}x = - 2\)

\(x = - 2.2\)

\(x = - 4\).

Vậy \(x = - 4\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \( - \frac{{16}}{3};{\rm{ }}\sqrt {36} ;{\rm{ }}\sqrt {47} ;{\rm{ }} - 2\pi ;{\rm{ }}\sqrt {0,01} ;{\rm{ }}\sqrt 7 ;{\rm{ }}7 + \sqrt 2 ;{\rm{ 0,}}\left( {90} \right)\). Hỏi có bao nhiêu số là số vô tỉ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(4\).

Nhận thấy:

• \( - \frac{{16}}{3}\) là số hữu tỉ.

• \(\sqrt {36} = 6\), do đó là số hữu tỉ.

• \(\sqrt {47} = 6,855...\) , do đó là số vô tỉ.

• \( - 2\pi \) là số vô tỉ.

• \(\sqrt {0,01} = \sqrt {\frac{1}{{100}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{{10}}} \right)}^2}} = \frac{1}{{10}} = 0,1\) nên là số hữu tỉ.

• \(\sqrt 7 = 2,645...\), do đó là số vô tỉ.

• \(7 + \sqrt 2 \) là số vô tỉ do \(\sqrt 2 \) là số vô tỉ.

• \({\rm{0,}}\left( {90} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Từ đây ta có các số vô tỉ là: \(\sqrt {47} ; - 2\pi ;\sqrt 7 ;{\rm{7}} + \sqrt 2 \).

Vậy có 4 số là số vô tỉ.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân có kích thước như hình vẽ dưới đây.

Tính thể tích hình lăng trụ trên (đơn vị: cm3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(150\).

Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác trên là: \(\frac{{\left( {5 + 3} \right) \cdot 2,5}}{2} \cdot 15 = 150\) (cm3).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tia \(Ox\) nằm giữa hai tia \(Oy,Oz\). Biết \(\widehat {xOy} = 55^\circ ,\widehat {yOz} = 95^\circ \). Hỏi số đo của \(\widehat {xOz}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(40\).

Cho tia   O x   nằm giữa hai tia   O y , O z  . Biết   ˆ x O y = 55 ∘ , ˆ y O z = 95 ∘  . Hỏi số đo của   ˆ x O z   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì tia \(Ox\) nằm giữa hai tia \(Oy,Oz\) nên ta có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {xOz}\) là hai góc kề nhau.

Do đó, ta có \(\widehat {xOy} + \widehat {xOz} = \widehat {yOz}\) hay \(55^\circ + \widehat {xOz} = 95^\circ \), suy ra \(\widehat {xOz} = 95^\circ - 55^\circ = 40^\circ \).

Vậy \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{7}{5} + \frac{5}{7}.\left( { - \frac{7}{{25}}} \right).\)

b) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} - 4.{\left( { - 1\frac{3}{4}} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\).

c) \({\left( {\frac{5}{7}} \right)^2}:\left( { - \frac{3}{5}} \right) - \frac{{24}}{{49}}:\sqrt {\frac{9}{{25}}} \).

 
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{7}{5} + \frac{5}{7}.\left( { - \frac{7}{{25}}} \right)\)

\( = \frac{7}{5} + \left( { - \frac{1}{5}} \right)\)

\( = \frac{6}{5}\).

b) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} - 4.{\left( { - 1\frac{3}{4}} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

\( = \frac{8}{{27}} - 4.{\left( { - \frac{7}{4}} \right)^2} + \left( { - \frac{8}{{27}}} \right)\)

\( = \frac{8}{{27}} - 4.\frac{{49}}{{16}} - \frac{8}{{27}}\)

\( = \left( {\frac{8}{{27}} - \frac{8}{{27}}} \right) - \frac{{49}}{4}\)

\( = 0 - \frac{{49}}{4}\)

\( = - \frac{{49}}{4}.\)

c) \({\left( {\frac{5}{7}} \right)^2}:\left( { - \frac{3}{5}} \right) - \frac{{24}}{{49}}:\sqrt {\frac{9}{{25}}} \)

\( = \frac{{25}}{{49}}:\frac{3}{{ - 5}} - \frac{{24}}{{49}}:\sqrt {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} \)

\( = \frac{{25}}{{49}} \cdot \frac{{ - 5}}{3} - \frac{{24}}{{49}}:\frac{3}{5}\)

\( = - \frac{{25}}{{49}} \cdot \frac{5}{3} - \frac{{24}}{{49}} \cdot \frac{5}{3}\)

\( = \frac{5}{3} \cdot \left( { - \frac{{25}}{{49}} - \frac{{24}}{{49}}} \right)\)

\( = \frac{5}{3} \cdot \frac{{ - 49}}{{49}}\)

\( = \frac{5}{3} \cdot \left( { - 1} \right)\)\( = - \frac{5}{3}.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một bể rỗng đang không chứa nước dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(2,2{\rm{ m,}}\) chiều rộng \(1{\rm{ m,}}\) chiều cao là \(0,75{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta sử dụng một máy bơm nước có công suất \(25\) lít/phút để bơm đầy bể đó. Hỏi sau mấy giờ thì bể đầy nước? Biết rằng \(1\) lít = \(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là \(2,2.1.0,75 = 1,65\) (m3).

Đổi \(1,65{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{ }}650{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{ }}650\) lít.

Thời gian để bơm đầy bể nước đó là: \(1{\rm{ }}650:25 = 66\) (phút).

Đổi \(66\) phút = \(1,1\) giờ.

Vậy sau \(1,1\) giờ bơm thì bể đầy nước.

21. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Chứng minh rằng \(M = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}}\)

\(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}}\)

\(\frac{1}{{{4^2}}} = \frac{1}{{4.4}} < \frac{1}{{3.4}}\)

….

\(\frac{1}{{{{50}^2}}} = \frac{1}{{50.50}} < \frac{1}{{49.50}}\)

Do đó, \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + .... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + .... + \frac{1}{{49.50}}\)

Suy ra \(M < 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + .... + \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\) hay \(M < 1 - \frac{1}{{50}}\).

Như vậy \(M < \frac{{49}}{{50}}\) hay \(M < 1.\)