Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 755 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[9 \notin \mathbb{Z}\].

\[\frac{{ - 1}}{3} \in \mathbb{Q}\].

\[ - 5 \in \mathbb{N}\].

\[2,5 \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \(\frac{{ - 8}}{9}\) là số nào?

\(\frac{9}{8}\).

\(\frac{9}{{ - 8}}\).

\( - \frac{8}{9}\).

\(\frac{8}{9}\).

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,\,0;\,\,\frac{{25}}{{17}};\, - \frac{3}{{17}}\)  ?

\( - \frac{3}{{17}};\,\,0;\,\,\frac{{25}}{{17}};\,\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}}\).

\(\frac{{25}}{{17}};\,\,0;\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,\, - \frac{3}{{17}}\).

\( - \frac{3}{{17}};\,0;\,\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,\,\frac{{25}}{{17}}\).

\(\frac{{25}}{{17}};\,\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,\,0;\,\, - \frac{3}{{17}}\).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(2\).

Điểm \(C\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu cạnh?

9 cạnh.

10 cạnh.

11 cạnh.

12 cạnh

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở mỗi đỉnh của hình lập phương có bao nhiêu góc?

3 góc bẹt.

3 góc vuông.

Không có góc nào.

5 góc.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường chéo của hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] là đường nào?

Đường chéo của hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' là đường nào? (ảnh 1)

\[A'D\].

\[BC'\].

\[AC'\].

\[BD\].

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[BC = 7\,{\rm{cm}}\]. Khẳng định nào sau đây sai?

Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có BC = 7 cm. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

\[E'C' = 7\,\,{\rm{cm}}\].

\[AD = 7\,{\rm{cm}}\].

\[A'D' = 7\,{\rm{cm}}\].

\[E'B = 7\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác?

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác \[MNPQ.EFGH\] có cạnh \(ME = 7\,\,{\rm{cm}}\),\(HG = 4\,\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác  MNPQ.EFGH có cạnh ME = 7 cm (ảnh 1)

\(NF = 7\,{\rm{cm}}\).

\(NF = 4\,{\rm{cm}}\).

\(EH = 4\,{\rm{cm}}\).

\(NP = 7\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác \[ABCD.A'B'C'D'\] là những hình gì?

Tam giác.

Tứ giác.

Hình chữ nhật.

Hình vuông

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt bên của lăng trụ đứng là

Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt bên của lăng trụ đứng là (ảnh 1)

\[ABC\].

\[ABPM\].

\[ACMN\].

\[BCPN\].

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm
Trong các số 2,5; 0; \( - \frac{1}{3}\), \(1\frac{1}{2}\) số nào là số hữu tỉ dương? Vì sao?
Xem đáp án

 Vì \(2,5 = \frac{{25}}{{10}} = \frac{5}{2} > 0\); \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2} > 0\)

 Nên \(2,5;\,\,1\frac{1}{2}\)  là các số hữu tỉ dương

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a)    \[\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\];

b)    \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\);

Xem đáp án

a)

 \[ = \frac{2}{3}.\frac{{ - 9}}{6} + \frac{1}{7}\]

 \( =  - 1 + \frac{1}{7}\)

 \( = \frac{{ - 6}}{7}\).

b)

 \( = \frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \left( {\frac{5}{9} + \frac{4}{9}} \right)\)

 \( = \frac{{ - 3}}{{11}}.1\)

 \( = \frac{{ - 3}}{{11}}\).

c)

 \[ = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{3^3}} \right)}^3}{{.2}^4}}}\]

 \[ = \frac{{{3^{10}}\,.\,{2^6}}}{{{3^9}\,.\,{2^4}}}\]

 \( = {3.2^2} = 3.4 = 12\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

a)    \[25\%  - x = 1\frac{5}{6}\];

b)    \[\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = 0,75\].

Xem đáp án

a)

 \(\frac{1}{4} - x = \frac{{11}}{6}\)

 \(x = \frac{1}{4} - \frac{{11}}{6}\)

 \(x = \frac{{ - 19}}{{12}}\).

b)

 \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = \frac{3}{4}\)

 \(\frac{2}{3}:x = 2\)

 \(x = \frac{2}{3}:2\)

 \(x = \frac{1}{3}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.MNHQ\] như hình vẽ, có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 7\,\,{\rm{cm}},\,\,AM = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ như hình vẽ, có AB = 5cm (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ như hình vẽ, có AB = 5cm (ảnh 2)

\({S_{xq}} = 2\,.\,\left( {5 + 7} \right)\,.\,3 = 72\,\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).

 \(V = 5\,.\,7\,.\,3 = 105\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Thùng đựng của một máy cắt cỏ có dạng lăng trụ đứng tam giác. Hãy tính thể tích của thùng.

Thùng đựng của một máy cắt cỏ có dạng lăng trụ đứng tam giác. Hãy tính thể tích của thùng. (ảnh 1)
Xem đáp án

 \({S_d} = \frac{{90\,.\,60}}{2} = 2700\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\)

 \(V = 2700\,.\,70 = 189\,\,000\,\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài \[4,5\,\,{\rm{m}}\], chiều rộng \[4\,\,{\rm{m}}\] , chiều cao \[3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]  Người ta muốn lăn sơn trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là \[11\,\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\] Tính diện tích cần lăn sơn.

Xem đáp án

 Diện tích xung quanh căn phòng và diện tích trần nhà:

\[S = 2\,.\,\,(4,5 + 4)\,\,.\,\,3 + 4,5\,.\,4 = 69\,\,({{\rm{m}}^2})\].

 Diện tích cần lăn sơn:

\[69--11 = 58{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán quần áo có chương trình khuyến mãi như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm \[15\% \] tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Bình có thẻ thành viên, bạn mua hai chiếc áo sơ mi, mỗi áo đều có giá \[200{\rm{ }}000\] đồng và một quần Jeans với giá \[350{\rm{ }}000\] đồng. Bạn đưa cho người thu ngân 1 triệu đồng. Hỏi bạn Bình được trả lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

 Số tiền bạn Bình mua hai chiếc áo sơ mi và một quần Jeans sau khi giảm giá:

\((100\%  - 15\% )\,.\,(2\,.\,200\,\,000 + 350\,\,000) = 637\,\,500\) (đồng).

 Số tiền Bình được trả lại:

\[1\,\,000\,\,000--637\,\,500 = 362\,\,500\] (đồng)