Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\[2,34 \in \mathbb{Q}\]

\[\frac{{ - 6}}{5} \in \mathbb{Q}\]

\[\pi \in \mathbb{Q}\]

\[\pi \in I\]

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Số đối của \[\frac{1}{2}\] là \[\frac{{ - 1}}{2}\].

Số đối của \[\frac{{ - 1}}{2}\] là \[ - \frac{{ - 1}}{2}\].

Số đối của \[\frac{{ - 1}}{{ - 2}}\] là \[\frac{{ - 1}}{2}\].

Số đối của \[\frac{{ - 1}}{2}\] là \[ - \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số \[\frac{5}{2}; - \frac{3}{7};\frac{{ - 7}}{4};\frac{{ - 12}}{{ - 5}}; - \frac{{ - 8}}{3}; - \frac{{22}}{{ - 13}}\], có bao nhiêu số hữu tỉ âm?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Điểm \[a\] trên trục số biểu diễn giá trị nào sau đây?

Chọn đáp án đúng.  Điểm \[a\] trên trục số biểu diễn giá trị nào sau đây? (ảnh 1)

\[a = \frac{1}{3}\]

\[a = \frac{2}{3}\]

\[a = 1\frac{2}{3}\]

\[a = 2\frac{1}{3}\]

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đường chéo của hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] là

Các đường chéo của hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH là (ảnh 1)

\[AG,{\rm{ }}BH,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}GH\];

\[AG,{\rm{ }}BH,{\rm{ }}FD,{\rm{ }}EF\];

\[AG,{\rm{ }}BH,{\rm{ }}FD,{\rm{ }}EC\];

\[AG,{\rm{ }}FD,{\rm{ }}EC,{\rm{ }}BC.\]

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình lập phương \[EFGH.MNPQ\]. Biết \[MQ = 4\,\,{\rm{cm}}.\] Độ dài cạnh \[FG\] là bao nhiêu?

Quan sát hình lập phương \[EFGH.MNPQ\]. Biết MQ = 4cm (ảnh 1)

\[3\,\,{\rm{cm}}\]

\[4\,\,{\rm{cm}}\]

\[5\,\,{\rm{cm}}\]

\[6\,\,{\rm{cm}}\]

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lập phương\[ABCD.A'B'C'D'\]có\[AB = 3\,\,{\rm{cm}}\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có AB = 3cm. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[A'D = 3\,\,{\rm{cm}}\].

\[CC' = 3\,\,{\rm{cm}}\].

\[DC' = 3\,\,{\rm{cm}}\].

\[AC' = 3\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có một đường chéo tên là

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có một đường chéo tên là (ảnh 1)

\[B'C'\].

\[BD\].

\[D'C'\].

\[A'C\].

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác \[ABC.A'B'C'\] có cạnh \(A'B' = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(B'C' = 5\,\,{\rm{cm}}\), \(A'C' = 6\,\,{\rm{cm}}\), \(AA' = 7\:\,{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \[AC\] sẽ bằng

Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' có cạnh A'B' = 3 cm (ảnh 1)

\(3\,\,{\rm{cm}}\).

\(5\,\,{\rm{cm}}\).

\(6\,\,{\rm{cm}}\).

\(7\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và tại \(B\), các cạnh \(AB = 4\,\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 6\,\,\,{\rm{cm,}}\) \(AD = 10\,\,\,{\rm{cm}},\)\(\,BB' = 12\,\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(A'D'\) bằng

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thang vuông tại A (ảnh 1)

\(10\,\,{\rm{cm}}\).

\(6\,\,{\rm{cm}}\).

\(4\,\,{\rm{cm}}\).

\(12\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng như hình bên. Mặt đáy của hình lăng trụ đứng là

Cho hình lăng trụ đứng như hình bên. Mặt đáy của hình lăng trụ đứng là (ảnh 1)

\(ABCD\)

\(ADD'A'\).

\[A'B'C'D'\].

\(ABB'A'\)

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định chiều cao của hình lăng trụ với các kích thước cho như hình bên:

\(1,2\,\,{\rm{m}}\)

\(2\,\,{\rm{m}}\).

\(5\,\,{\rm{m}}\).

\(3,2\,\,{\rm{m}}\)

Xem đáp án

Chọn C

13. Tự luận
• 1 điểm

Các số \( - 100;\,\,\,2\frac{1}{3};\,\,\,0,35;\,\,0\) có là số hữu tỉ không? Vì sao?

Xem đáp án

 Vì \( - 100 = \frac{{ - 100}}{1};\,\,2\frac{1}{3} = \frac{7}{3};\,\,0,35 = \frac{7}{{20}};\,\,0 = \frac{0}{1}\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a)    \(\frac{1}{3} + \frac{2}{5}.\frac{5}{3}\)

b)    \(\frac{2}{7}.\frac{{ - 12}}{5} + \frac{2}{7}.\frac{{ - 2}}{5}\)

c)    \[\frac{{{2^7}\,.\,{9^4}}}{{{4^4}\,.\,{3^9}}}\]

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{5}.\frac{5}{3}\);

 \(\frac{1}{3} + \frac{2}{5}.\frac{5}{3} = \frac{1}{3} + \frac{2}{3} = 1\)

b) \(\frac{2}{7}.\frac{{ - 12}}{5} + \frac{2}{7}.\frac{{ - 2}}{5}\);

 \(\frac{2}{7}.\frac{{ - 12}}{5} + \frac{2}{7}.\frac{{ - 2}}{5} = \frac{2}{7}.\left( {\frac{{ - 12}}{5} + \frac{{ - 2}}{5}} \right) = \frac{2}{7}.\frac{{ - 14}}{5} = \frac{{ - 4}}{5}\)

c)\(\frac{{{2^7}{{.9}^4}}}{{{4^4}{{.3}^9}}}\).

 \(\frac{{{2^7}{{.9}^4}}}{{{4^4}{{.3}^9}}} = \frac{{{2^7}.{{\left( {{3^2}} \right)}^4}}}{{{{\left( {{2^2}} \right)}^4}{{.3}^9}}} = \frac{{{2^7}{{.3}^8}}}{{{2^8}{{.3}^9}}} = \frac{1}{{2.3}} = \frac{1}{6}\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

a)    \(x - \frac{2}{3} = 2\frac{1}{3}\)

b)  b)  \(\frac{3}{2} - \frac{2}{9}x = \frac{1}{3}\)

Xem đáp án

a)Tìm số hữu tỉ \(x\), biết: \(x - \frac{2}{3} = 2\frac{1}{3}\);

 \(\begin{array}{l}x - \frac{2}{3} = \frac{7}{3}\\x = \frac{7}{3} + \frac{2}{3}\\x = 3\end{array}\)

b) \(\frac{3}{2} - \frac{2}{9}x = \frac{1}{3}\).

 \(\begin{array}{l} - \frac{2}{9}x = \frac{3}{2} - \frac{1}{3}\\ - \frac{2}{9}x = \frac{7}{6}\\x = \frac{7}{6}:\frac{{ - 2}}{9}\\x = \frac{7}{6}.\frac{{ - 9}}{2}\\x = \frac{{ - 21}}{4}\end{array}\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.MNHQ\] có độ dài \[NB = 3\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 4\,\,{\rm{cm}},MN = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]  Hãy xác định độ dài các cạnh \[AB,{\rm{ }}HQ,{\rm{ }}MQ\]

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ có độ dài NB = 3 cm (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ có độ dài NB = 3 cm (ảnh 2)

 \[AB = MN = 6\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}HQ = MN = 6\,\,{\rm{cm,}}\]\[MQ = BC = 4\,\,{\rm{cm}}.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình lăng trụ đứng sau có bao nhiêu mặt, bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh?

Trong hình lăng trụ đứng sau có bao nhiêu mặt, bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? (ảnh 1)
Xem đáp án
Trong hình lăng trụ trên có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh;
18. Tự luận
• 1 điểm

Một tấm lịch để bàn có dạng một lăng trụ đứng, \[ACB\] là một tam giác cân tại \[C.\] Tính diện tích  miếng bìa để làm một tấm lịch như trên.

Một tấm lịch để bàn có dạng một lăng trụ đứng, ACB là một tam giác cân tại C (ảnh 1)
Xem đáp án

Do tam giác \[ACB\] cân tại \[C\] nên \[CA = CB = 15\,\,{\rm{cm}}.\]

Chu vi tam giác \[ACB\] là:

\[C = 8 + 15 + 15 = 38\,\,{\rm{(cm)}}\]

Diện tích  miếng bìa để làm một tấm lịch là:

\[S = C\,.\,h = 38\,.\,22 = 836\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}.\]

Vậy diện tích miếng bìa để làm một tấm lịch là \[836\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]

19. Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng có \(32,8\) tạ gạo, ngày thứ nhất cửa hàng bán được \(\frac{3}{4}\) số gạo, ngày thứ hai cửa hàng bán được \(\frac{3}{4}\) số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo chưa bán?
Xem đáp án

 Số gạo cửa hàng bán ngày thứ nhất là: \(32,8 \cdot \frac{3}{4} = 24,6\)(tạ)

 Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất là: \(32,8 - 24,6 = 8,2\)(tạ)

 Số gạo cửa hàng chưa bán là: \(8,2 - 6,15 = 2,05\) (tạ) \[ = 205\] (kg)

Vậy cửa hàng còn lại \(205\)kg gạo.