Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
25 câu hỏi
Số cạnh của một đáy của hình dưới đây là:

7.
\[5.\]
\[6.\]
\[4.\]
Chọn B
Chọn khẳng định đúng với số hữu tỉ \(x,y\)với \(m,n \in {\mathbb{N}^*}\), ta có:
\({x^0} = 0.\)
\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}.\)
\({\left( {x:y} \right)^n} = {x^n}.{y^n}.\)
\({x^m} + {x^n} = {x^{m + n}}.\)
Chọn B
Chọn câu đúng.
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình thang cân.
Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.
Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình tam giác.
Chọn C
Bỏ dấu ngoặc biểu thức sau: \(A - \left( { - B + C + D} \right)\). Ta thu được kết quả là:
\(D + B - C - A.\)
\(C + B - A - D.\)
\(B - C - A - D.\)
\(A + B - C - D.\)
Chọn D
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quang bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\). Kích thước còn lại là

\(10cm.\)
\(25cm.\)
\(20cm.\)
\(15cm.\)
Chọn D
Giá trị của phép tính \[\frac{1}{3} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{2}{8}} \right)\] bằng:
\(\frac{1}{{12}}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{5}{{12}}.\)
\(\frac{4}{{12}}.\)
Chọn B
Hình lập phương có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu mặt.:
\(12\) cạnh, \(6\)mặt.
\(9\) cạnh, \(6\) mặt.
\(12\) cạnh, \(4\) mặt.
\(10\) cạnh, \(4\) mặt.
Chọn A
Số nào dưới đây là số hữu tỉ dương?
\( - 1,25\).
\(\frac{{ - 2}}{{15}}\).
\(0,3.\)
\(\frac{{ - 2}}{5}\).
Chọn C
Tính \(\frac{{ - 1}}{{81}}:{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^4}\)
\( - \frac{1}{{81}}.\)
\( - 1.\)
\(\frac{1}{{27}}.\)
\(\frac{1}{{81}}.\)
Chọn B
Tính diện tích xung quanh của hình dưới đây (biết \(AB = AC\)):

\(2640c{m^3}.\)
\(2640c{m^2}.\)
\(836c{m^3}.\)
\(836c{m^2}.\)
Chọn D
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{2}{9}} \right)^2}{.9^2}\) là:
\(4.\)
\(81.\)
\(\frac{1}{{81}}.\)
\(\frac{2}{9}.\)
Chọn A
Chọn đáp án đúng nhất:
Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy chia với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh trừ với diện tích hai đáy.
Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh nhân với diện tích hai đáy.
Chọn B
Số đối của số \(1\frac{2}{3}\) là
\(1\frac{3}{2}.\)
\( - \frac{5}{3}.\)
\(\frac{5}{3}.\)
\( - 1\frac{3}{2}.\)
Chọn B
Thực hiện phép tính \(\frac{5}{{11}}:\frac{{15}}{{22}}\) ta được kết quả là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{2}{{ - 5}}\).
Chọn A
Khối rubic có dạng hình gì?
Hình lăng trụ.
Hình vuông.
Hình lập phương.
Hộp chữ nhật.
Chọn C
Kết quả tìm được của trong biểu thức \(\frac{3}{4} + x = \frac{3}{4}\) là:
\[\frac{1}{4}.\]
\[\frac{3}{4}.\]
\[0.\]
\[\frac{4}{3}.\]
Chọn C
Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.DEF\) trong hình vẽ dưới đây là:

\[15c{m^3}.\]
\[15c{m^2}.\]
\[30c{m^3}.\]
\[30c{m^2}.\]
Chọn A
Tìm \(x,\) biết: \(\left( {\frac{{ - 5}}{{12}}} \right):x = \frac{4}{3}.\)
\(x = \frac{{ - 5}}{9}.\)
\(x = - \frac{{16}}{5}.\)
\(x = \frac{7}{4}.\)
\(x = - \frac{5}{{16}}.\)
Chọn D
Kết quả của phép tính \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - \left( { - \frac{6}{{27}}} \right)\) là
\(\frac{1}{{36}}.\)
\( - \frac{7}{9}.\)
\( - \frac{{11}}{{36}}.\)
\(\frac{{ - 1}}{3}.\)
Chọn D
Cho hình lập phương có diện tích \(6\) mặt là \(384\,\,d{m^2}.\) Vậy độ dài cạnh của hình lập phương đó là:
\[8dm.\]
\[8dm{.^2}\]
\[64dm.\]
\[64d{m^2}.\]
Chọn A
Thực hiện phép tính \({\left( 6 \right)^8}.{\left( {\frac{1}{6}} \right)^2}\).
Hai mảnh ván có chiều dài lần lượt là \(1,25m\) và \(0,7m.\) Người ta ghép hai mảnh ván để tạo thành một mảnh ván mới. Chiều dài của phần ghép chung là \(\frac{9}{{15}}m.\) Hỏi mảnh ván mới dài bao nhiêu mét?
Chiều dài của mảnh ván mới là:
\(1,25 + 0,7 + \frac{9}{{15}} = \frac{5}{4} + \frac{7}{{10}} + \frac{9}{{15}} = \frac{{51}}{{20}}\left( m \right).\)
Đáp số: \(\frac{{51}}{{20}}\) mét.
Tìm \(x\) biết \(\frac{3}{4} - 2x = \frac{2}{3}\).
\[\frac{3}{4} - 2x = \frac{2}{3}\]
\[2x = \frac{3}{4} - \frac{2}{3}\]
\(2x = \frac{1}{{12}}\)
\[x = \frac{1}{{12}}.\frac{1}{2}\]
\(x = \frac{1}{{24}}\)
Vậy \(x = \frac{1}{{24}}.\)
Một người thuê thợ sơn mặt trong và mặt ngoài một cái thùng sắt không có nắp dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 1,3m; chiều rộng 0,8m; chiều cao 1,5m. Hỏi người ấy phải trả bao nhiêu tiền để sơn cái thùng đó, biết rằng tiền sơn 1\({m^2}\) là \(35\,\,000\) đồng?
Diện tích xung quanh của thùng sắt đó là:
\[\left( {1,3 + 0,8} \right) \cdot 2 \cdot 1,5 = 6,3{\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]
Diện tích đáy của thùng sắt đó là:
\[1,3 \cdot 0,8 = 1,04{\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]
Diện tích cần sơn là:
\[\left( {6,3 + 1,04} \right) \cdot 2 = 14,68{\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]
Số tiền người đó phải trả để sơn cái thùng đó là:
\[35000 \cdot 14,68 = 513\,\,800\] (đồng).
Đáp số: \[513{\rm{ }}800\] đồng.
Tính diện tích xung quanh của một cột bê tông hình lăng trụ đứng có chiều cao \(2m\) và đáy là tam giác đều có cạnh \(0,5m\) (Hình 4).









