Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 736 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số cạnh của một đáy của hình dưới đây là:

Số cạnh của một đáy của hình dưới đây là: (ảnh 1)

7.

\[5.\]

\[6.\]

\[4.\]

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng với số hữu tỉ \(x,y\)với \(m,n \in {\mathbb{N}^*}\), ta có:

\({x^0} = 0.\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}.\)

\({\left( {x:y} \right)^n} = {x^n}.{y^n}.\)

\({x^m} + {x^n} = {x^{m + n}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng. 

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình thang cân.

Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình tam giác.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏ dấu ngoặc biểu thức sau: \(A - \left( { - B + C + D} \right)\). Ta thu được kết quả là:

\(D + B - C - A.\)

\(C + B - A - D.\)

\(B - C - A - D.\)

\(A + B - C - D.\)

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quang bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\). Kích thước còn lại là

Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quang bằng tổng diện tích hai đáy (ảnh 1)

\(10cm.\)

\(25cm.\)

\(20cm.\)

\(15cm.\)

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của phép tính \[\frac{1}{3} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{2}{8}} \right)\] bằng:

\(\frac{1}{{12}}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{5}{{12}}.\)

\(\frac{4}{{12}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lập phương có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu mặt.:

\(12\) cạnh, \(6\)mặt.

\(9\) cạnh, \(6\) mặt.

\(12\) cạnh, \(4\) mặt.

\(10\) cạnh, \(4\) mặt.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây là số hữu tỉ dương?

\( - 1,25\).

\(\frac{{ - 2}}{{15}}\).

\(0,3.\)

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\frac{{ - 1}}{{81}}:{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^4}\)

\( - \frac{1}{{81}}.\)

\( - 1.\)

\(\frac{1}{{27}}.\)

\(\frac{1}{{81}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính diện tích xung quanh của hình dưới đây (biết \(AB = AC\)):

Tính diện tích xung quanh của hình dưới đây biết AB = AC: (ảnh 1)

\(2640c{m^3}.\)

\(2640c{m^2}.\)

\(836c{m^3}.\)

\(836c{m^2}.\)

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính  \({\left( {\frac{2}{9}} \right)^2}{.9^2}\) là:

\(4.\)

\(81.\)

\(\frac{1}{{81}}.\)

\(\frac{2}{9}.\)

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất:

Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy chia với chiều cao (cùng đơn vị đo).

Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).

Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh trừ với diện tích hai đáy.

Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh nhân với diện tích hai đáy.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \(1\frac{2}{3}\) là  

\(1\frac{3}{2}.\)

\( - \frac{5}{3}.\)

\(\frac{5}{3}.\)

\( - 1\frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{5}{{11}}:\frac{{15}}{{22}}\) ta được kết quả là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{2}{{ - 5}}\).

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối rubic có dạng hình gì?

Hình lăng trụ.

Hình vuông.

Hình lập phương.

Hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả tìm được của  trong biểu thức \(\frac{3}{4} + x = \frac{3}{4}\) là:

\[\frac{1}{4}.\]

\[\frac{3}{4}.\]

\[0.\]

\[\frac{4}{3}.\]

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.DEF\) trong hình vẽ dưới đây là:

Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF trong hình vẽ dưới đây là: (ảnh 1)

\[15c{m^3}.\]

\[15c{m^2}.\]

\[30c{m^3}.\]

\[30c{m^2}.\]

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết: \(\left( {\frac{{ - 5}}{{12}}} \right):x = \frac{4}{3}.\)

\(x = \frac{{ - 5}}{9}.\)

\(x = - \frac{{16}}{5}.\)

\(x = \frac{7}{4}.\)

\(x = - \frac{5}{{16}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - \left( { - \frac{6}{{27}}} \right)\) là

\(\frac{1}{{36}}.\)

\( - \frac{7}{9}.\)

\( - \frac{{11}}{{36}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương có diện tích \(6\) mặt là \(384\,\,d{m^2}.\) Vậy độ dài cạnh của hình lập phương đó là:

\[8dm.\]

\[8dm{.^2}\]

\[64dm.\]

\[64d{m^2}.\]

Xem đáp án

Chọn A

21. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \({\left( 6 \right)^8}.{\left( {\frac{1}{6}} \right)^2}\).

Xem đáp án
Ta có \({\left( 6 \right)^8}.{\left( {\frac{1}{6}} \right)^2} = {\left( 6 \right)^8}.\frac{{{{\left( 1 \right)}^2}}}{{{{\left( 6 \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{{{\left( 6 \right)}^8}}}{{{{\left( 6 \right)}^2}}} \cdot {\left( 1 \right)^2}\)
\( = {\left( 6 \right)^{8 - 2}} \cdot {\left( 1 \right)^2}\)
\( = {6^6}\)
22. Tự luận
• 1 điểm

Hai mảnh ván có chiều dài lần lượt là \(1,25m\) và \(0,7m.\) Người ta ghép hai mảnh ván để tạo thành một mảnh ván mới. Chiều dài của phần ghép chung là \(\frac{9}{{15}}m.\) Hỏi mảnh ván mới dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Chiều dài của mảnh ván mới là:

\(1,25 + 0,7 + \frac{9}{{15}} = \frac{5}{4} + \frac{7}{{10}} + \frac{9}{{15}} = \frac{{51}}{{20}}\left( m \right).\)

 Đáp số: \(\frac{{51}}{{20}}\) mét.  

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\) biết \(\frac{3}{4} - 2x = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

\[\frac{3}{4} - 2x = \frac{2}{3}\]

\[2x = \frac{3}{4} - \frac{2}{3}\]

 \(2x = \frac{1}{{12}}\)

 \[x = \frac{1}{{12}}.\frac{1}{2}\]

 \(x = \frac{1}{{24}}\)

Vậy \(x = \frac{1}{{24}}.\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Một người thuê thợ sơn mặt trong và mặt ngoài một cái thùng sắt không có nắp dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 1,3m; chiều rộng 0,8m; chiều cao 1,5m. Hỏi người ấy phải trả bao nhiêu tiền để sơn cái thùng đó, biết rằng tiền sơn 1\({m^2}\) là \(35\,\,000\) đồng?

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của thùng sắt đó là: 

\[\left( {1,3 + 0,8} \right) \cdot 2 \cdot 1,5 = 6,3{\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

Diện tích đáy của thùng sắt đó là:

\[1,3 \cdot 0,8 = 1,04{\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

 Diện tích cần sơn là:

\[\left( {6,3 + 1,04} \right) \cdot 2 = 14,68{\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

 Số tiền người đó phải trả để sơn cái thùng đó là:

\[35000 \cdot 14,68 = 513\,\,800\] (đồng).

Đáp số: \[513{\rm{ }}800\] đồng.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích xung quanh của một cột bê tông hình lăng trụ đứng có chiều cao \(2m\) và đáy là tam giác đều có cạnh \(0,5m\) (Hình 4).

Tính diện tích xung quanh của một cột bê tông hình lăng trụ đứng có chiều cao (ảnh 1)
Xem đáp án
Diện tích xung quanh của cột bê tông đó là:
Sxq =Cđáy⋅h=0,5+0,50,5⋅2=3  m2.