Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 735 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng:

\( - 7 \in \mathbb{Q}\);

\(2,5 \in \mathbb{Z}\);

\(\frac{4}{3} \notin \mathbb{Q}\);

\(5 \notin \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số hữu tỉ sau: \(\frac{{ - 2}}{3};\,\,0;\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{3}{4}\) theo thứ tự GIẢM dần ?

\(\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,0;\,\,\frac{3}{4}\);

\(\frac{3}{4};\,\,0;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);

\(\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0;\,\,\frac{3}{4}\);

\(\frac{3}{4};\,\,0;\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của các số hữu tỉ: \(5;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,4,3;\,\, - 6\) lần lượt là:

\(5;\,\,\frac{2}{3};\,\, - 4,3;\,\,6\);

\( - 5;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\, - 4,3;\,\,6\);

\( - 5;\,\,\frac{2}{3};\,\, - 4,3;\,\,6\);

\( - 5;\,\,\frac{2}{3};\,\,4,3;\,\, - 6\).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với:

\(a = 0;\,\,b \ne 0\);

\(a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\);

\(a,\,\,b \in \mathbb{N}\);

\(a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\).

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có các số cùng biểu thị một số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\)?

\[0,5\];

\[0,25\];

\( - 0,5\);

\[0,75\].

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu SAI trong các câu sau:

\(1\frac{1}{2}\) là số hữu tỉ;

\(\frac{{1,2}}{{1,5}}\) là số hữu tỉ;

Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ;

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\].

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật có:

10 đỉnh;

12 cạnh;

3 đường chéo;

4 góc vuông.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lập phương có mấy đường chéo?

2 đường chéo;

3 đường chéo.

4 đường chéo;

5 đường chéo.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình lăng trụ đứng, mỗi mặt bên là hình gì?

Hình chữ nhật;

Hình thang;

Hình bình hành;

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt của hình hộp chữ nhật đều là

Hình thoi;

Hình chữ nhật;

Hình tam giác;

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các mặt song song trong hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.DEF\).

Mặt \[ACFD\] song song mặt \[BEFC\];

Mặt \[ABC\] song song mặt \[DEF\];

Mặt \[ACFD\] song song mặt \[ADEB\];

Mặt \[ABC\] song song mặt \[ADEB\].

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng đáy tứ giác \(ABCD.MNPQ\) có

\(AD = BC = PN = MQ\);

\(AB = CD = MN = PQ\);

\[AM = BN = CP = DQ\];

\(AB = BC = CD = AD\).

Xem đáp án

Chọn C

13. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) \(\frac{3}{4} - \frac{7}{5}:\frac{{14}}{{25}}\);                                 b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \left( {\frac{1}{2} - \frac{2}{3}} \right) \cdot \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4} - \frac{7}{5}:\frac{{14}}{{25}}\)

\( = \frac{3}{4} - \frac{7}{5}\,\,.\,\,\frac{{25}}{{14}}\)

\( = \frac{3}{4} - \,\frac{5}{2} = \frac{{ - 7}}{4}\)

b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \left( {\frac{1}{2} - \frac{2}{3}} \right) \cdot \frac{3}{4}\)

\( = \frac{9}{4} + \frac{{ - 1}}{6} \cdot \frac{3}{4}\)

\( = \frac{9}{4} + \frac{{ - 1}}{8} = \frac{{17}}{8}\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:

a) \(\frac{5}{4} - x = \frac{3}{2}\);                                    b) \(\frac{4}{3} + \frac{1}{2}x = \frac{7}{6}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{4} - x = \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{5}{4} - \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).

b) \(\frac{4}{3} + \frac{1}{2}x = \frac{7}{6}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{7}{6} - \frac{4}{3}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{{ - 1}}{6}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{6}:\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật (như hình vẽ) biết chiều dài \(9\;\,{\rm{cm}}\), chiều rộng \(6\;{\rm{cm}}\) và chiều cao \(8\,\;{\rm{cm}}\). Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình này.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
\(2\,\,.\,\,(9 + 6)\,\,.\,\,8 = 60\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

\(6\,\,.\,\,9\,\,.\,\,8 = 432\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông (như hình vẽ). Tính thể tích của hình này.

Xem đáp án

Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác là:

\(\frac{{4\,\,.\,\,5}}{2}\,\,.\,\,8 = 80\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc loa kéo có đáy là hình thang cân, kích thước hai cạnh đáy là \(100\;\,\,{\rm{cm}},\,\,40\,\,\;{\rm{cm}}\), chiều cao của hình thang là \(40\;\,\,{\rm{cm}}\) và chiều cao của loa là \(80\,\;{\rm{cm}}\). Một người muốn dán decal trang trí lên mặt trên và hai bên của loa. Biết mỗi dm² decal có giá 600 đồng. Tính số tiền mua decal để dán.

Một chiếc loa kéo có đáy là hình thang cân, kích thước hai cạnh đáy là 100cm , 40 cm (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích mặt trên là: \(\frac{{40 + 100}}{2}\,\,.\,\,40 = 2\,\,800\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Diện tích hai mặt bên là: \(2\,\,.\,\,50\,\,.\,\,80 = 8\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Tổng diện tích cần dán là: \(2\,\,800 + 8\,\,000 = 10\,\,800\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\, = 108\,\,{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Số tiền mua decal là: \(108\,\,.\,\,500 = 54\,\,000\) (đồng).

Vậy số tiền mua decal để dán là \(54\,\,000\) đồng.

18. Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp khai trương cửa hàng giảm \(10\% \) giá một đôi giày và giảm \(5\% \) giá một đôi dép. Hỏi anh Bắc phải trả bao nhiêu tiền khi mua hai đôi giày và ba đôi dép. Biết giá một đôi giày là \[1\,\,000\,\,000\] đồng và giá một đôi dép là \[500\,\,000\] đồng.

Xem đáp án

Giá mua mỗi đôi giày là:

\(1\,\,000\,\,000 - 1\,\,000\,\,000\,\,.\,\,10\% = 900\,\,000\) (đồng)

Giá mua mỗi đôi dép là:

\(500\,\,000 - 500\,\,000\,\,.\,\,5\% = 475\,\,000\) (đồng)

Tổng số tiền anh Bắc mua hai đôi giày và ba đôi dép là:

\(2\,\,.\,\,900\,\,000 + 3\,\,.\,\,475\,\,000 = 3\,\,225\,\,000\) (đồng).

Vậy anh Bắc phải trả \(3\,\,225\,\,000\) đồng khi mua hai đôi giày và ba đôi dép.