Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 1
18 câu hỏi
Chọn câu đúng:
\( - 7 \in \mathbb{Q}\);
\(2,5 \in \mathbb{Z}\);
\(\frac{4}{3} \notin \mathbb{Q}\);
\(5 \notin \mathbb{N}\).
Chọn A
Sắp xếp các số hữu tỉ sau: \(\frac{{ - 2}}{3};\,\,0;\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{3}{4}\) theo thứ tự GIẢM dần ?
\(\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,0;\,\,\frac{3}{4}\);
\(\frac{3}{4};\,\,0;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);
\(\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0;\,\,\frac{3}{4}\);
\(\frac{3}{4};\,\,0;\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3}\).
Chọn B
Số đối của các số hữu tỉ: \(5;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,4,3;\,\, - 6\) lần lượt là:
\(5;\,\,\frac{2}{3};\,\, - 4,3;\,\,6\);
\( - 5;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\, - 4,3;\,\,6\);
\( - 5;\,\,\frac{2}{3};\,\, - 4,3;\,\,6\);
\( - 5;\,\,\frac{2}{3};\,\,4,3;\,\, - 6\).
Chọn C
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với:
\(a = 0;\,\,b \ne 0\);
\(a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\);
\(a,\,\,b \in \mathbb{N}\);
\(a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\).
Chọn B
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có các số cùng biểu thị một số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\)?
\[0,5\];
\[0,25\];
\( - 0,5\);
\[0,75\].
Chọn C
Chọn câu SAI trong các câu sau:
\(1\frac{1}{2}\) là số hữu tỉ;
\(\frac{{1,2}}{{1,5}}\) là số hữu tỉ;
Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ;
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\].
Chọn B
Hình hộp chữ nhật có:
10 đỉnh;
12 cạnh;
3 đường chéo;
4 góc vuông.
Chọn B
Hình lập phương có mấy đường chéo?
2 đường chéo;
3 đường chéo.
4 đường chéo;
5 đường chéo.
Chọn C
Trong hình lăng trụ đứng, mỗi mặt bên là hình gì?
Hình chữ nhật;
Hình thang;
Hình bình hành;
Hình thoi.
Chọn A
Các mặt của hình hộp chữ nhật đều là
Hình thoi;
Hình chữ nhật;
Hình tam giác;
Hình vuông.
Chọn B
Tìm các mặt song song trong hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.DEF\).
Mặt \[ACFD\] song song mặt \[BEFC\];
Mặt \[ABC\] song song mặt \[DEF\];
Mặt \[ACFD\] song song mặt \[ADEB\];
Mặt \[ABC\] song song mặt \[ADEB\].
Chọn B
Hình lăng trụ đứng đáy tứ giác \(ABCD.MNPQ\) có
\(AD = BC = PN = MQ\);
\(AB = CD = MN = PQ\);
\[AM = BN = CP = DQ\];
\(AB = BC = CD = AD\).
Chọn C
Tính:
a) \(\frac{3}{4} - \frac{7}{5}:\frac{{14}}{{25}}\); b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \left( {\frac{1}{2} - \frac{2}{3}} \right) \cdot \frac{3}{4}\).
a) \(\frac{3}{4} - \frac{7}{5}:\frac{{14}}{{25}}\) \( = \frac{3}{4} - \frac{7}{5}\,\,.\,\,\frac{{25}}{{14}}\) \( = \frac{3}{4} - \,\frac{5}{2} = \frac{{ - 7}}{4}\) | b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \left( {\frac{1}{2} - \frac{2}{3}} \right) \cdot \frac{3}{4}\) \( = \frac{9}{4} + \frac{{ - 1}}{6} \cdot \frac{3}{4}\) \( = \frac{9}{4} + \frac{{ - 1}}{8} = \frac{{17}}{8}\) |
Tìm \[x\], biết:
a) \(\frac{5}{4} - x = \frac{3}{2}\); b) \(\frac{4}{3} + \frac{1}{2}x = \frac{7}{6}\).
a) \(\frac{5}{4} - x = \frac{3}{2}\) \(x = \frac{5}{4} - \frac{3}{2}\) \(x = \frac{{ - 1}}{4}\) Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{4}\). | b) \(\frac{4}{3} + \frac{1}{2}x = \frac{7}{6}\) \(\frac{1}{2}x = \frac{7}{6} - \frac{4}{3}\) \(\frac{1}{2}x = \frac{{ - 1}}{6}\) \(x = \frac{{ - 1}}{6}:\frac{1}{2}\) \(x = \frac{{ - 1}}{3}\) Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{3}\). |
Cho hình hộp chữ nhật (như hình vẽ) biết chiều dài \(9\;\,{\rm{cm}}\), chiều rộng \(6\;{\rm{cm}}\) và chiều cao \(8\,\;{\rm{cm}}\). Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình này.
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
\(2\,\,.\,\,(9 + 6)\,\,.\,\,8 = 60\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
\(6\,\,.\,\,9\,\,.\,\,8 = 432\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\)
Cho hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông (như hình vẽ). Tính thể tích của hình này.
Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác là:
\(\frac{{4\,\,.\,\,5}}{2}\,\,.\,\,8 = 80\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
Một chiếc loa kéo có đáy là hình thang cân, kích thước hai cạnh đáy là \(100\;\,\,{\rm{cm}},\,\,40\,\,\;{\rm{cm}}\), chiều cao của hình thang là \(40\;\,\,{\rm{cm}}\) và chiều cao của loa là \(80\,\;{\rm{cm}}\). Một người muốn dán decal trang trí lên mặt trên và hai bên của loa. Biết mỗi dm² decal có giá 600 đồng. Tính số tiền mua decal để dán.

Diện tích mặt trên là: \(\frac{{40 + 100}}{2}\,\,.\,\,40 = 2\,\,800\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Diện tích hai mặt bên là: \(2\,\,.\,\,50\,\,.\,\,80 = 8\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Tổng diện tích cần dán là: \(2\,\,800 + 8\,\,000 = 10\,\,800\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\, = 108\,\,{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Số tiền mua decal là: \(108\,\,.\,\,500 = 54\,\,000\) (đồng).
Vậy số tiền mua decal để dán là \(54\,\,000\) đồng.
Nhân dịp khai trương cửa hàng giảm \(10\% \) giá một đôi giày và giảm \(5\% \) giá một đôi dép. Hỏi anh Bắc phải trả bao nhiêu tiền khi mua hai đôi giày và ba đôi dép. Biết giá một đôi giày là \[1\,\,000\,\,000\] đồng và giá một đôi dép là \[500\,\,000\] đồng.
Giá mua mỗi đôi giày là:
\(1\,\,000\,\,000 - 1\,\,000\,\,000\,\,.\,\,10\% = 900\,\,000\) (đồng)
Giá mua mỗi đôi dép là:
\(500\,\,000 - 500\,\,000\,\,.\,\,5\% = 475\,\,000\) (đồng)
Tổng số tiền anh Bắc mua hai đôi giày và ba đôi dép là:
\(2\,\,.\,\,900\,\,000 + 3\,\,.\,\,475\,\,000 = 3\,\,225\,\,000\) (đồng).
Vậy anh Bắc phải trả \(3\,\,225\,\,000\) đồng khi mua hai đôi giày và ba đôi dép.








