Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 755 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\frac{5}{2} \in \mathbb{N}\].

\[3,5 \in \mathbb{Z}\].\[\]\[\]

\[\frac{4}{5} \notin \mathbb{Q}\].

\[\frac{{ - 3}}{2} \in \mathbb{Q}\]\[\].

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \(\frac{{ - 2}}{3}\) là

\[\frac{2}{3}\]\[\]\(\)

\[\frac{3}{2}\]\[\]

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

\(\)\(\frac{2}{{ - 3}}\)

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số \(0,15;\,\,\, - 1\frac{3}{4};\,\,\,\frac{{ - 6}}{{ - 11}};\,\,\,0;\,\,\,\frac{{ - 5}}{9};\,\,\,\frac{{25}}{{14}}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{2}\).

Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\).

Điểm \(C\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

Điểm \(D\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật\[ABCD.{\rm{ }}A'B'C'D'\] có số mặt là

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt của hình lập phương đều là:

Hình vuông.

Tam giác đều.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[CD = 5\,\,{\rm{cm}}\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình hộp chữ nhật  ABCD.A'B'C'D' có CD = 5 cm. . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[A'D' = 5\,\,{\rm{cm}}\].

\[CC' = 5\,\,{\rm{cm}}\].

\[A'B' = 5\,\,{\rm{cm}}\].

\[AC' = 5\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đường chéo của hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] là   

Số đường chéo của hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' là     (ảnh 1)

\(12\)

\[3\]

\[4\]\[\]

\[8\]\[\]

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác \[ABC.DEF\] có cạnh \(AB = 2,7\,\,{\rm{cm,}}\)\(BC = 1,5\,\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \), \(AC = 2\,\,{\rm{cm}}\), \(AD = 4\:{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \[EF\] sẽ bằng

Cho hình lăng trụ đứng tam giác  ABC.DEF có cạnhAB = 2,7 cm (ảnh 1)

\(2\,\,{\rm{cm}}\).

\(1,5\,\,{\rm{cm}}\).

\(4\,\,{\rm{cm}}\).

\(2,7\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(PG = 7\,\,cm\).

\(QP = 4\,\,{\rm{cm}}\).

Mặt đáy là \(MNPQ\).

\(MQ = 7\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là

Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là (ảnh 1)

\(ABED\)

\(ADFC\).

\[BEFC\].

\[DEF\].

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
• 1 điểm

Các số \( - 7;\,\,3\frac{2}{5};\,\,0,25\) có là số hữu tỉ không? Vì sao?

Xem đáp án
Vì \[ - 7 = \frac{{ - 7}}{1};\,\,3\frac{2}{5} = \frac{{17}}{5};\,\,0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\]
Nên \( - 7;\,\,3\frac{2}{5};\,\,0,25\)là các số hữu tỉ.
14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a)    \[\frac{1}{5} + \frac{4}{5}.\frac{{ - 3}}{8}\];

b)    \(\frac{6}{7} \cdot \frac{2}{{13}} + \frac{{ - 15}}{{13}} \cdot \frac{6}{7}\);

c)    \[\frac{{{{25}^{25}}{{.7}^{30}}}}{{{5^{48}}{{.49}^{16}}}}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{1}{5} + \frac{4}{5}.\frac{{ - 3}}{8}\];

 \[ = \frac{1}{5} + \frac{{ - 3}}{{10}}\]

 \( = \frac{2}{{10}} + \frac{{ - 3}}{{10}}\)

 \( = \frac{{ - 1}}{{10}}\).

b)\(\frac{6}{7} \cdot \frac{2}{{13}} + \frac{{ - 15}}{{13}} \cdot \frac{6}{7}\);

 \( = \frac{6}{7} \cdot \left( {\frac{2}{{13}} + \frac{{ - 15}}{{13}}} \right)\)

 \( = \frac{6}{7} \cdot ( - 1)\)

 \( = \frac{{ - 6}}{7}\).

c) \[\frac{{{{25}^{25}}{{.7}^{30}}}}{{{5^{48}}{{.49}^{16}}}}\].

 \[ = \frac{{{{\left( {{5^2}} \right)}^{25}}{{.7}^{30}}}}{{{5^{48}}.{{\left( {{7^2}} \right)}^{16}}}} = \frac{{{5^{50}}{{.7}^{30}}}}{{{5^{48}}{{.7}^{32}}}}\]

 \[ = \frac{{{5^2}.1}}{{{{1.7}^2}}}\]

 \( = \frac{{25}}{{49}}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

a)    \[x + 1,25 = \frac{1}{2}\];

b)    \[\frac{3}{5}x - \frac{3}{4} =  - 1\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

a)

 \[x + 1,25 = \frac{1}{2}\]

 \(x + \frac{5}{4} = \frac{1}{2}\)

 \(x = \frac{1}{2} - \frac{5}{4}\)

 \(x = \frac{2}{4} - \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{4}\)

b) \[\begin{array}{l}\frac{3}{5}x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 3}}{2}\\\frac{3}{5}x = \frac{{ - 3}}{2} + \frac{3}{4}\end{array}\]

 \(\begin{array}{l}\frac{3}{5}x = \frac{{ - 6}}{4} + \frac{3}{4}\\\frac{3}{5}x = \frac{{ - 3}}{4}\end{array}\)

 \(\begin{array}{l}x = \frac{{ - 3}}{4}:\frac{3}{5}\\x = \frac{{ - 3}}{4}.\frac{5}{3}\end{array}\)

 \(x = \frac{{ - 5}}{4}\).

16. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\) như hình vẽ, có \(PQ = 7{\rm{ m}}\), \(NP = 6{\rm{ m}}\), \(CP = 8{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.
Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật\(ABCD.MNPQ\) như hình vẽ, có PQ =7 m (ảnh 1)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\(2\,.\,(7 + 6)\,.\,8 = 208\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

 Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

\(7\,.\,6\,.\,8 = 336\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\)

17. Tự luận
• 1 điểm
Chohình lăng trụ đứng tam giác vuông \[ABC.A'B'C'\] như hình vẽ. Biết \(AB = 3\,\,{\rm{m}}\), \(AC = 4\,\,{\rm{m}}\), \(BB' = 6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Tính thể tích của hình lăng trụ đứng này.
Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông \[ABC.A'B'C'\] như hình vẽ. (ảnh 1)
Xem đáp án

 Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng trên là: \(\)\(\frac{{4\,.\,3}}{2} = 6\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

 Thể tích của hình lăng trụ đứng trên là: \(6\,\,.\,\,6 = 36\,\,({m^3})\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Chú An dùng lưới thép để làm hàng rào cao \[3\,\,m\] bao quanh mảnh đất hình vuông có kích thước mỗi cạnh 3m như hình vẽ. Hỏi nếu mỗi mét vuông lưới thép có giá \[60\,\,000\] đồng thì chú An cần trả bao nhiêu tiền để mua đủ lưới thép làm hàng rào?

Chú An dùng lưới thép để làm hàng rào cao 3m bao quanh mảnh đất hình vuông có kích thước (ảnh 1)
Xem đáp án

 Diện tích lưới chú An cần mua là

\(\)\({S_{xq}} = 4\,.\,{3^2} = 36\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

 Số tiền chú An cần để mua đủ lưới thép làm hàng rào là:

\(36\,\,.\,\,60\,\,000 = 2\,\,160\,\,000\) (đồng).

19. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng nhập về \(100\) cái áo với giá gốc \(250\,\,000\) đồng/cái. Cửa hàng đã bán \(60\) cái áo với giá mỗi cái lãi \(25\% \) so với giá gốc; \(40\) cái còn lại bán lỗ \(5\% \) so với giá gốc. Hỏi sau khi bán hết \(100\) cái áo cửa hàng đó lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

 Số tiền cửa hàng lãi khi bán 60 cái áo là:

\(60\,.\,250\,\,000\,.\,25\%  = 3\,\,750\,\,000\) (đồng).

 Số tiền của hàng lỗ khi bán 40 cái áo còn lại là:

\(40\,.\,250\,\,000\,.\,5\%  = 500\,\,000\) (đồng).

 Ta có: \(3\,\,750\,\,000 - 500\,\,000 = 3\,\,250\,\,000\) (đồng).

Vậy cửa hàng đó đã lãi \(3\,250\,\,000\) đồng.