Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 5
19 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây sai?
\( - 7 \in \mathbb{Z}\)
\[1,5 \in \mathbb{N}\]
\(\frac{{ - 3}}{2} \in \mathbb{Q}\)
Chọn C
Khẳng định nào sau đây sai?
Số đối của \(\frac{1}{6}\) là \(\frac{1}{6}\).
Số đối của \(\frac{1}{6}\) là \(\frac{{ - 1}}{{ - 6}}\).
Số đối của \(\frac{1}{6}\) là \( - \frac{1}{6}\).
Số đối của \(\frac{1}{6}\) là \(\frac{1}{{ - 6}}\).
Chọn B
Trong các số: \(1,25;\,\, - 1\frac{2}{3};\,\,\frac{{ - 7}}{{ - 12}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 9}}{8};\,\,\frac{{30}}{{17}}\), có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây sai?

Điểm \(C\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).
Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 9}}{4}\).
Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{2}\).
Điểm \(D\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\).
Chọn C
Hình hộp chữ nhập có bao nhiêu mặt là hình chữ nhật?
4.
5.
6.
7.
Chọn C
Hình nào có tất cả các mặt đều là hình vuông?
Hình lập phương.
Hình hộp chữ nhật.
Hình lăng trụ đứng tam giác.
Hình lăng trụ đứng tứ giác.
Chọn A
Hình hộp chữ nhật \[ABCD.GHIJ\] có \[AB = 12\,\,{\rm{cm}}\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[GJ = 12\,\,{\rm{cm}}\]
\[AG = 12\,\,{\rm{cm}}\]
\[IJ = 12\,\,{\rm{cm}}\]
\[AH = 12\,\,{\rm{cm}}\]
Chọn C
Hình hộp chữ nhật \[ABCD.GHIJ\] có một đường chéo tên là

\[AD\]
\[DJ\]
\[BC\]
\[AI\]
Chọn D
Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác?

Không hình nào đúng.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Chọn D
Cho hình lăng trụ đứng tam giác \[ABC.DEF\] có cạnh \[AC = 3\,\,{\rm{cm}},BC = 5\,\,{\rm{cm}};\,\,AC = 6\,\,{\rm{cm;}}\,\,AD = 7\,\,{\rm{cm}}.\] Độ dài cạnh \[DE\] sẽ bằng

\[6\,\,{\rm{cm}}\]
\[3\,\,{\rm{cm}}\]
\[5\,\,{\rm{cm}}\]
\[7\,\,{\rm{cm}}\].
Chọn A
Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[NP = 8\,\,{\rm{cm}}\]
\[QD = 9\,\,{\rm{cm}}\]
Mặt đáy là \[MNBA\]
\[NB = 12\,\,{\rm{cm}}\]
Chọn D
Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là
\[ABNM\]
\[BCPN\]
\[MNP\]
\[ACPM\]
Chọn C
Các số \( - 20;\,\, - 7,5;\,\,0\) có là số hữu tỉ không? Vì sao?
Ta có \[ - 20 = \frac{{ - 20}}{1};\,\, - 7,5 = \frac{{ - 75}}{{10}};\,\,0 = \frac{0}{1}\].
Do đó \( - 20;\,\, - 7,5;\,\,0\) là các số hữu tỉ.
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{5}{7} + \frac{9}{{11}}\,\,.\,\,\frac{{ - 11}}{{18}}\) b) \(\frac{1}{8}\,\,.\,\,\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}\,\,.\,\,\frac{1}{8}\) c) \(\frac{{{3^{17}}\,.\,{{81}^{11}}}}{{{{27}^{10}}\,\,.\,\,{9^{15}}}}\)
a)\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 1}}{2}\]
\[ = \frac{{10}}{{14}} + \frac{{ - 7}}{{14}}\]
\[ = \frac{3}{{14}}\]
b)\( = \frac{1}{8}\,\,.\,\,\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}} \right)\)
\( = \frac{1}{8}\,\,.\,\,\frac{{ - 12}}{3}\)
\( = \frac{{ - 1}}{2}\).
c) \( = \frac{{{3^{17}}\,.\,{{\left( {{3^4}} \right)}^{11}}}}{{{{\left( {{3^3}} \right)}^{10}}\,\,.\,\,{{\left( {{3^2}} \right)}^{15}}}}\)
\[ = \frac{{{3^{17}}\,.\,{3^{44}}}}{{{3^{30}}\,\,.\,\,{3^{30}}}}\]
\[ = \frac{{{3^{61}}}}{{{3^{60}}}} = 3\]
Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:
a) \(x - \frac{3}{2} = 2\frac{3}{4}\); b)\[\frac{3}{2}x + 2\frac{3}{4} = 1\frac{1}{8}\].
a)\(x - \frac{3}{2} = \frac{{11}}{4}\)
\(x = \frac{{11}}{4} + \frac{3}{2}\)
\(x = \frac{{11}}{4} + \frac{6}{4}\)
\(x = \frac{{17}}{4}\)
b)\[\frac{3}{2}x + \frac{{11}}{4} = \frac{9}{8}\]
\[\frac{3}{2}x = \frac{9}{8} - \frac{{11}}{4}\]
\[\frac{3}{2}x = \frac{9}{8} - \frac{{22}}{8}\]
\[\frac{3}{2}x = \frac{{ - 13}}{8}\]
\[x = \frac{{ - 13}}{8}:\frac{3}{2}\]
\[x = \frac{{ - 13}}{{12}}\]
Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] như hình vẽ, có \[AB = 6\,\,{\rm{cm}},A'D' = 9\,\,{\rm{cm}},CC' = 7\,\,{\rm{cm}}.\] Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] như hình vẽ, có \[AB = 6\,\,{\rm{cm}},A'D' = 9\,\,{\rm{cm}},CC' = 7\,\,{\rm{cm}}.\] Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.
\[{S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {6 + 9} \right)\,\,.\,\,7 = 210\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]
\[V = 6\,.\,9\,.\,7 = 378\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông \[ABC.DEF\] vuông tại \[F\] như hình vẽ. Tính diện tích xung của hình lăng trụ đứng này. Biết \[FE = 7\,\,{\rm{cm}},\;\,\,FD = 4\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BE = 10\,\,{\rm{cm}}.\] Tính thể tích của hình lăng trụ đứng này.

\[V = 14\,\,.\,\,10 = 140\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
Một cái đèn trang trí có dạng một lăng trụ tứ giác có đáy là một hình vuông có độ dài cạnh bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và chiều cao bằng \(35\,\,{\rm{cm}}\). Đèn được cấu tạo bởi một khung kim loại và xung quanh được bọc lưới để chống côn trùng (không bọc hai đáy). Hỏi nếu mỗi mét vuông lưới có giá \[200\,\,000\] đồng thì cần bao nhiêu tiều để mua đủ số lưới bao quanh đèn?

Diện tích lưới cần mua là:
\[{S_{xq}} = 2\,.\,\left( {18 + 18} \right)\,\,.\,\,35 = 2520\,\,(c{m^2})\]
Số tiền chú An cần để mua đủ lưới thép làm hàng rào là:
\[2520\,\,.\,\,10\,\,000 = 25\,\,200\,\,000\] (đồng).
Số tiền được giảm trong tháng 11 là:
\[9\,\,000\,\,000\,\,{\rm{.}}\,\,10\% = 900\,\,000\] (đồng)
Số tiền được giảm trong tháng 12 là:
\[9\,\,000\,\,000{\rm{ }}{\rm{. }}15\% = 1\,\,350\,\,000\] (đồng)
Tổng số tiền đã giảm cho mỗi chiếc máy giặt là:
\[900\,\,000 + 1\,\,350\,\,000 = 2\,\,250\,\,000\] (đồng)








