Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 725 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \(\frac{{ - 2}}{3}\) là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

\(\frac{2}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau. Khẳng định đúng là

\(1\frac{1}{5} \notin \mathbb{Q}\).

\(3 \in \mathbb{Q}\).

\(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\).

\( - \frac{1}{7} \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy viết kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3} \cdot {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}\) dưới dạng lũy thừa.

\({\left( { - \frac{4}{9}} \right)^5}.\)

\( - \frac{2}{3}.\)

\({\left( { - \frac{3}{2}} \right)^5}.\)

\({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^5}.\)

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính  \(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}}\)  là

\( \frac{{ - 1}}{{35}}.\)

\(\frac{{ - 17}}{{60}}.\)

\(\frac{{ - 5}}{{35}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{60}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của hình hộp chữ nhật bên là

Thể tích của hình hộp chữ nhật bên là (ảnh 1)

6\[c{m^3}\].

8\[c{m^3}\].

12\[c{m^3}\].

24\[c{m^3}\].

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \[Om\] là tia phân giác của góc \(xOy,\) biết góc \(xOm\) bằng \(60^\circ \) thì góc \(xOy\) bằng bao nhiêu?

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(180^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn C

7. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính , 

a) \[1\frac{2}{5} + 3\frac{3}{5}.\]          b) \[\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) \cdot \frac{3}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{9}} \right) \cdot \frac{3}{{11}}.\]

c) \({\rm{2023}}--{\left( {\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}} \right)^{\rm{2}}} \cdot {{\rm{3}}^{{\rm{ 2}}}}.\)                                  d) \(\frac{{{5^{16}} \cdot {{27}^7}}}{{{{125}^5} \cdot {9^{11}}}}.\)

Xem đáp án

a) \[1\frac{2}{5} + 3\frac{3}{5} = \frac{7}{5} + \frac{{18}}{5}\]

\[ = \frac{{25}}{5} = 5.\]                                             

b) \[\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right).\frac{3}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{9}} \right).\frac{3}{{11}}\]

\[ = \frac{3}{{11}}.\left[ {\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) + \left( {\frac{{ - 4}}{9}} \right)} \right]\]

\[ = \frac{3}{{11}}.\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 3}}{{11}}.\]

c) \[2023 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}{.3^2}\]

\[ = 2023 - \frac{1}{9}.9\]

\[ = 2023 - 1 = 2022.\]

d) \(\frac{{{5^{16}}{{.27}^7}}}{{{{125}^5}{{.9}^{11}}}} = \frac{{{5^{16}}.{{\left( {{3^3}} \right)}^7}}}{{{{\left( {{5^3}} \right)}^5}.{{\left( {{3^2}} \right)}^{11}}}}\) 

\( = \frac{{{5^{16}}{{.3}^{21}}}}{{{5^{15}}{{.3}^{22}}}} = \frac{5}{3}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết:

a) \[x--\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{\rm{  =  }}\frac{{--{\rm{1}}}}{{\rm{3}}}.\]                         b) \[\frac{{\rm{7}}}{{\rm{3}}} \cdot x + \frac{{\rm{4}}}{{\rm{7}}}{\rm{  = }}\frac{{--{\rm{3}}}}{{\rm{7}}}.\]

Xem đáp án

a) \[x - \frac{2}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\]

\[x = \left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right) + \frac{2}{3}\]

\[x = \frac{1}{3}\]

Vậy \[x = \frac{1}{3}.\]                                                   \[\]

b) \[\frac{7}{3}.x + \frac{4}{7} = \frac{{ - 3}}{7}\]

\[\frac{7}{3}.x = \left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right) - \frac{4}{7}\]

\[\frac{7}{3}.x =  - 1\]

\[x =  - 1:\frac{7}{3}\]

\[x =  - \frac{3}{7}\]

Vậy \[x =  - \frac{3}{7}.\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Một cái bể hình hộp chữ nhật và một cái chai có kích thước và thể tích như hình bên dưới.

Một cái bể hình hộp chữ nhật và một cái chai có kích thước và thể tích như hình bên dưới. (ảnh 1)

Cho biết một chai nước đầy rót hết vào bể có thể tích là \[2\,\,000\] cm3. Tính chiều cao mực nước sau khi rót hết một chai nước vào bể.

Xem đáp án

Chiều cao mực nước sau khi rót hết một chai nước vào bể

\(h = \frac{V}{{a.b}} = \frac{{2000}}{{20.40}} = 2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
10. Tự luận
• 1 điểm

Chiếc hộp hình lăng trụ có 2 đáy là hình thang và các mặt bên là hình chữ nhật.

Chiếc hộp hình lăng trụ có 2 đáy là hình thang và các mặt bên là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ.

b) Tính diện tích phần sơn không kể phần nằm dưới đất theo hình đã cho.
Xem đáp án

Diện tích xung quanh chiếc hộp là:        

Sxq =Cđáy⋅h=6+4+8+4+10⋅3=96 cm2. 

Diện tích hai đáy là: S2đáy=2⋅10+4⋅82=112 cm2.

Các mặt cần sơn gồm hai mặt đáy và 3 mặt bên (trừ mặt bên dưới)

Vậy diện tích phần cần sơn là:

\[96 + 112--8 \cdot 3 = 184{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]
11. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ

a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {yOv}\) là góc nào?

b) Tìm số đo \[x\] của góc \(uOt?\)

Quan sát hình vẽ  a) Góc đối đỉnh với góc yOv là góc nào? (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Góc đối đỉnh với góc \[yOv\] là góc \[uOz.\]

b) Vì hai góc \[\widehat {yOv}\] và \(\widehat {uOz}\) là hai góc đối đỉnh nên

\[\widehat {yOv} = \widehat {uOz} = 110^\circ \]

Ta có: Vì \[\widehat {uOt}\] kề với \[\widehat {tOz}\] nên \[\widehat {uOt}{\rm{ + }}\widehat {tOz} = \widehat {uOt}\]

\[\widehat {uOt} + 40^\circ  = 110^\circ \]

\[\widehat {uOt} = 110^\circ  - 40^\circ  = 70^\circ .\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Chào mừng năm học mới, Thế giới di dộng giảm giá một dòng máy tính bảng như sau: Đợt I giảm 10%, đợt II giảm 8% so với giá sau khi đã giảm ở đợt I. Chiếc máy tính bảng giá ban đầu là 20 000 000 đồng. Hỏi sau 2 đợt giảm giá chiếc máy tính bảng bán với giá bao nhiêu?ID 3 PBT 2223 KNTT STT 113ID 3 PBT 2223 KNTT STT 113

Xem đáp án

Giá của chiếc máy tính bảng sau 2 đợt giảm là:

            \[20\,\,000\,\,000 \cdot \left( {100\%  - 10\% } \right) \cdot \left( {100\%  - 8\% } \right) = 16\,\,560\,\,000\] (đồng).