Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 749 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \(\frac{{ - 17}}{3}\) là

\(\frac{3}{{ - 17}}\)

\(\frac{{17}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{{17}}\)

\(\frac{{ - 17}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của số \(\frac{{ - 17}}{3}\) là \(\frac{{17}}{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Trên trục số, điểm  H , K  lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ: (ảnh 1)

Trên trục số, điểm \(H,\,\,K\) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:

\(\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{4}\)

\(\frac{5}{4};\,\,\frac{3}{4}\)

\(\frac{{ - 3}}{4};\,\,\frac{1}{4}\)

\(\frac{{ - 3}}{4};\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ sau:    Trên trục số, điểm  H , K  lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ: (ảnh 2)

Quan sát trục số, ta thấy:

Đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) được chia thành 4 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \(\frac{1}{4}\) đơn vị cũ.

• Điểm \(H\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới. Khi đó, điểm \(H\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{4}\).

• Điểm \(K\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 5 đơn vị mới. Khi đó, điểm \(K\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{5}{4}\).

Vậy trên trục số, điểm \(H,\,\,K\) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{4};\,\,\frac{5}{4}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{{16}}{9}} \right)^{1011}}\) là

\({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{1011}}\)

\({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{1011}}\)

1

\({\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{{16}}{9}} \right)^{1011}} = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left[ {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} \right]^{1011}}\]

\[ = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2\,\,.\,\,1011}} = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}} = 1\].

Vậy \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{{16}}{9}} \right)^{1011}} = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \( - \sqrt {25} ;\,\, - 3,25;\,\,\sqrt 7 ;\,\,1,(45)\), số vô tỉ là

\(\sqrt 7 \)

\( - 3,25\)

\(1,(45)\)

\( - \sqrt {25} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - \sqrt {25} = - 5;\,\,\sqrt 7 = 2,6457...;\,\,1,(45) = 1,4545...\)

Do đó trong các số đã cho, số \(\sqrt 7 \) là số vô tỉ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hình lập phương có 8 cạnh, 12 đỉnh và 4 đường chéo

Hình lập phương có 8 cạnh, 12 đỉnh và 6 đường chéo

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng nào sau đây không là mặt của hình hộp chữ nhật?

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Mặt phẳng nào sau đây không là mặt của hình hộp chữ nhật? (ảnh 1)

Mặt phẳng \(ABCD\)

Mặt phẳng \(BCC'B'\)

Mặt phẳng \(ADD'A'\)

Mặt phẳng \(ABC'D'\).

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Mặt phẳng nào sau đây không là mặt của hình hộp chữ nhật? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] gồm có 6 mặt: \(ABCD\); \(A'B'C'D'\); \(ABB'A'\); \(BCC'B'\); \(ADD'A'\); \(CDD'A'\).

Do đó mặt phẳng \(ABC'D'\) không là mặt của hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ.

Cho hình vẽ.Thể tích của hình lăng trụ đứng  D E F . I H K  là: (ảnh 1)

Thể tích của hình lăng trụ đứng \(DEF.IHK\) là:

48 cm3

56 cm3

96 cm3

48 cm2.

Xem đáp án

Cho hình vẽ.Thể tích của hình lăng trụ đứng  D E F . I H K  là: (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình lăng trụ đứng \(DEF.IHK\) là:

\[\frac{1}{2}\,\,.\,\,3\,\,.\,4\,\,.\,\,8 = 48\] (cm3).

Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng \(DEF.IHK\) là 48 cm3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {mOn} = 140^\circ \) và \(Op\) là tia phân giác \(\widehat {mOn}\). Khi đó, \(\widehat {mOp}\) bằng:

\[90^\circ \]

\[70^\circ \]

\[140^\circ \]

\[40^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho  ˆ m O n = 140 ∘  và  O p  là tia phân giác  ˆ m O n . Khi đó,  ˆ m O p  bằng: (ảnh 1)

Vì \(Op\) là tia phân giác \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOp} = \widehat {nOp} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \).

Vậy \(\widehat {mOp} = 70^\circ \).

9. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

(a) \[\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 5}}{2}\]

(b) \(\frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{{ - 7}}{2} + \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{3}{2}\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{8}{5}:x - \frac{3}{{10}} = \frac{7}{6}\)

(b) \({\left( {3x - 1} \right)^{2\,\,022}} = {\left( {4x + 5} \right)^{2\,\,022}}\).

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 5}}{2} = \frac{{ - 3}}{4} - 2 = \frac{{ - 11}}{4}\];

b) \(\frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{{ - 7}}{2} + \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{3}{2} = \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\left( {\frac{{ - 7}}{2} + \frac{3}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\left( { - 2} \right) = \frac{1}{9}\).

2.

a) \(\frac{8}{5}:x - \frac{3}{{10}} = \frac{7}{6}\)

\(\frac{8}{5}:x = \frac{7}{6} + \frac{3}{{10}}\)

\(\frac{8}{5}:x = \frac{{22}}{{15}}\)

\(x = \frac{8}{5}:\frac{{22}}{{15}}\)

\(x = \frac{{12}}{{11}}\)

Vậy \(x = \frac{{12}}{{11}}\).

b) \({\left( {3x - 1} \right)^{2\,\,022}} = {\left( {4x + 5} \right)^{2\,\,022}}\)

\(3x - 1 = 4x + 5\)

\(4x - 3x = - 1 - 5\)

\(x = - 6\)

Vậy \(x = - 6\).

10. Tự luận
1 điểm

(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: \(\frac{6}{5};\,\,\frac{{78}}{{16}};\,\,\frac{{22}}{3};\,\,\frac{{34}}{9}\).

(b) Tính: \(\sqrt {81} ;\,\,\sqrt {{6^2}} ;\,\,\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} \).

Xem đáp án

a) Ta có \(\frac{6}{5} = 1,2;\,\,\frac{{78}}{{16}} = 4,875;\,\,\frac{{22}}{3} = 7,333... = 7,(3);\,\,\frac{{34}}{9} = 3,777... = 3,(7)\).

Vậy các số hữu tỉ \(\frac{6}{5};\,\,\frac{{78}}{{16}};\,\,\frac{{22}}{3};\,\,\frac{{34}}{9}\) được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là \(1,2;\,\,4,875;\,\,7,(3);\,\,3,(7)\).

b) Ta có \(\sqrt {81} = \sqrt {{9^2}} = 9;\,\,\sqrt {{6^2}} = 6;\,\,\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2}} = 5\).

11. Tự luận
1 điểm

Bố của Hoàng chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 9 giờ 35 phút sáng. Bố của Hoàng phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Hoàng đến sân bay mất khoảng 45 phút. Hỏi bố của Hoàng phải đi từ nhà muộn nhất lúc mấy giờ để kịp giờ bay?

Xem đáp án

Để kịp giờ bay thì bố của Hoàng phải đi từ nhà muộn nhất lúc:

9 giờ 35 phút – 2 giờ – 45 phút = 6 giờ 50 phút.

Vậy bố của Hoàng phải đi từ nhà muộn nhất lúc 6 giờ 50 phút để kịp giờ bay.

12. Tự luận
1 điểm

(a) Cho hình lập phương có diện tích một mặt là 144 m2. Tính thể tích của hình lập phương đó. (b) Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Người ta là (ảnh 1)

(a) Cho hình lập phương có diện tích một mặt là 144 m2. Tính thể tích của hình lập phương đó.

(b) Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Người ta làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để cái bánh này thì diện tích bìa cứng cần dùng là bao nhiêu? (Coi các mép dán không đáng kể).

Xem đáp án

Gọi cái bánh ngọt là hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) (như hình vẽ).

(a) Cho hình lập phương có diện tích một mặt là 144 m2. Tính thể tích của hình lập phương đó. (b) Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Người ta là (ảnh 2)

Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) là:

\(\left( {6 + 8 + 10} \right)\,\,.\,\,4 = 96\) (cm2)

Diện tích hai đáy của hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) là:

\(2\,\,.\,\,\frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,\,8 = 48\) (cm2).

Kích thước của chiếc hộp và cái bánh bằng nhau (ta coi kích thước của chiếc hộp lớn hơn cái bánh không đáng kể).

Diện tích bìa cứng cần dùng là:

\(96 + 48 = 144\) (cm2).

Vậy diện tích bìa cứng cần dùng là 144 cm2.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(ab\) và \(xy\) cắt nhau tại điểm \(O\). Biết \[\widehat {xOa} = 110^\circ .\]

(a) Kể tên các cặp góc kề bù.

(b) Vẽ \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOa}\). Tính số đo \(\widehat {xOt}\).

Xem đáp án

a)

Cho hai đường thẳng  a b  và  x y  cắt nhau tại điểm  O . Biết  ˆ x O a = 110 ∘ .  (a) Kể tên các cặp góc kề bù.  (b) Vẽ  O t  là tia phân giác của  ˆ x O a . Tính số đo  ˆ x O t . (ảnh 1)

Các cặp góc kề bù là: \(\widehat {xOa}\) và \(\widehat {yOa}\); \(\widehat {xOa}\) và \(\widehat {xOb}\); \(\widehat {yOa}\) và \[\widehat {yOb}\]; \(\widehat {xOb}\) và \(\widehat {yOb}\).

b)

Cho hai đường thẳng  a b  và  x y  cắt nhau tại điểm  O . Biết  ˆ x O a = 110 ∘ .  (a) Kể tên các cặp góc kề bù.  (b) Vẽ  O t  là tia phân giác của  ˆ x O a . Tính số đo  ˆ x O t . (ảnh 2)

Vì \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOa}\) nên \(\widehat {xOt} = \widehat {aOt} = \frac{{\widehat {xOa}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

Vậy \(\widehat {xOt} = 55^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị \(x\) nguyên để biểu thức \(M = \frac{{2x + 5}}{{x - 1}}\) đạt giá trị nguyên.

Xem đáp án

Ta có \(M = \frac{{2x + 5}}{{x - 1}} = \frac{{2\left( {x - 1} \right) + 7}}{{x - 1}} = 2 + \frac{7}{{x - 1}}\).

Để biểu thức \(M\) đạt giá trị nguyên thì \(\frac{7}{{x - 1}}\) đạt giá trị nguyên hay \(7\,\, \vdots \,\,\left( {x - 1} \right)\).

Khi đó \[\left( {x - 1} \right) \in \]Ư(7) \[ = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}\].

Ta có bảng sau:

Tính giá trị  x  nguyên để biểu thức  M = 2 x + 5/ x − 1  đạt giá trị nguyên. (ảnh 1)

Vậy để biểu thức \(M\) đạt giá trị nguyên thì \(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 5;\,\,2;\,\,8} \right\}\).