Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 758 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \( - 0,125\) là

\(\frac{1}{{ - 0,125}}\)

\(\frac{1}{{0,125}}\)

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{{ - 1}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của số hữu tỉ \( - 0,125\) là \(0,125 = \frac{1}{8}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Cách biểu diễn số  − 2 /5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

Cách biểu diễn số  − 2 /5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 3)

Cách biểu diễn số  − 2 /5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 4)

Cách biểu diễn số  − 2 /5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) trên trục số:

Đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) được chia thành 5 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \(\frac{1}{5}\) đơn vị cũ.

Điểm biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 2 đơn vị mới.

Vậy ta biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) trên trục số như sau:

Cách biểu diễn số  − 2 /5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) trong phép tính \(\frac{1}{4} - x = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\) bằng

\(\frac{{ - 7}}{{36}}\)

\(\frac{7}{{36}}\)

\(\frac{{ - 5}}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{1}{4} - x = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\)

\(\frac{1}{4} - x = \frac{4}{9}\)

\(x = \frac{1}{4} - \frac{4}{9}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{36}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{{36}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau \( - 3;\,\,\frac{4}{{11}};\,\,3,16;\,\,\sqrt {14} \), số vô tỉ là

\( - 3\)

\(\frac{4}{{11}}\)

\(3,16\)

\(\sqrt {14} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Ta có \[ - 3 = \frac{{ - 3}}{1};\,\,3,16 = \frac{{79}}{{25}}\] nên các số \( - 3;\,\,\frac{4}{{11}};\,\,3,16\) là số hữu tỉ;

• \(\sqrt {14} = 3,7416...\) là số vô tỉ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cạnh của hình lăng trụ đứng tam giác là

12

10

9

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tứ giác \(DEF.IHK\) có các cạnh:

\(DE,\,\,EF,\,\,DF,\,\,IH,\,\,HK,\,\,IK,\,\,DI,\,\,EH,\,\,KF\).

Vậy hình lăng trụ đứng tam giác có 9 cạnh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\), chiều cao là \(h\) (\(a,\,\,b,\,\,h\) cùng đơn vị đo) là

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\)

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + h} \right)\,\,.\,\,b\)

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b + h} \right)\)

\({S_{xq}} = \left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\) .

Xem đáp án

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là  a , chiều rộng là  b , chiều cao là  h  ( a , b , h  cùng đơn vị đo) là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\), chiều cao là \(h\) (\(a,\,\,b,\,\,h\) cùng đơn vị đo).

Khi đó, công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là:

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng  S Q R . U T X  là: (ảnh 1)

70 cm3

35 cm3

35 cm2

70 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng  S Q R . U T X  là: (ảnh 2)

Thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là:

\(\frac{1}{2}\,\,.\,\,2\,\,.\,\,5\,\,.\,\,7 = 35\) (cm3).

Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là 35 cm3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên là

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\)

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_2}\); \({\widehat O_3}\) và \({\widehat O_4}\)

\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\)

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên là \({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).

9. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

(a) \(\frac{{ - 2}}{3}\,\,.\,\,2 + \frac{4}{5}:3\)

(b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^5}:{\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{8^5}\,\,.\,\,{9^{10}}}}\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \({3^3} - 0,5x = 26,75\)

(b) \(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 - 2\frac{1}{9} = - {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}\) .

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{{ - 2}}{3}\,\,.\,\,2 + \frac{4}{5}:3 = \frac{{ - 4}}{3} + \frac{4}{5}\,\,.\,\,\frac{1}{3} = \frac{{ - 4}}{3} + \frac{4}{{15}} = \frac{{ - 16}}{{15}}\);

b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^5}:{\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{8^5}\,\,.\,\,{9^{10}}}} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{{\left( {{2^3}} \right)}^5}\,\,.\,\,{{\left( {{3^2}} \right)}^{10}}}}\)

\( = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{20}}}} = \frac{{ - 3}}{4} + {3^2} = \frac{{ - 3}}{4} + 9 = \frac{{33}}{4}\).

2.

a) \({3^3} - 0,5x = 26,75\)

\(27 - 0,5x = 26,75\)

\(0,5x = 27 - 26,75\)

\(0,5x = 0,25\)

\(x = 0,5\)

Vậy \(x = 0,5\).

b) \(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 - 2\frac{1}{9} = - {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}\)

\(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 - \frac{{19}}{9} = - \frac{1}{9}\)

\(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 = - \frac{1}{9} + \frac{{19}}{9}\)

\[\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 = 2\]

\[\left| {x - \frac{1}{3}} \right| = 2:2\]

\[\left| {x - \frac{1}{3}} \right| = 1\]

TH1: \[x - \frac{1}{3} = 1\]

\[x = 1 + \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{4}{3}\]

TH2: \[x - \frac{1}{3} = - 1\]

\[x = - 1 + \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{{ - 2}}{3}\]

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{4}{3};\,\,\frac{{ - 2}}{3}} \right\}\].

10. Tự luận
1 điểm

(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: \[\frac{{22}}{5};\,\,\frac{{16}}{3};\,\,\,\frac{{47}}{2};\,\,\frac{{35}}{{12}}\].

(b) Tính: \(\sqrt {{{12}^2}} ;\,\,\sqrt {64} ;\,\,\sqrt {{{\left( { - 14} \right)}^2}} \).

Xem đáp án

a) Ta có \[\frac{{22}}{5} = 4,4;\,\,\frac{{16}}{3} = 5,333... = 5,(3);\,\,\,\frac{{47}}{2} = 23,5;\,\,\frac{{35}}{{12}} = 2,9166.. = 2,91(6)\].

Vậy các số hữu tỉ \[\frac{{22}}{5};\,\,\frac{{16}}{3};\,\,\,\frac{{47}}{2};\,\,\frac{{35}}{{12}}\] được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là

\[4,4;\,\,5,(3);\,\,\,23,5;\,\,2,91(6)\].

b) Ta có: \(\sqrt {{{12}^2}} = 12;\,\,\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8;\,\,\sqrt {{{\left( { - 14} \right)}^2}} = \sqrt {{{14}^2}} = 14\).

11. Tự luận
1 điểm

Cô Phương kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Trong lần nhập hàng vừa qua, cô đã bỏ ra 80 triệu đồng để nhập lô hàng mới. Do quá trình vận chuyển không đảm bảo nên \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng. Cô Phương đã bán số hàng không đảm bảo chất lượng đảm bảo chất lượng đó thấp hơn 15% giá nhập vào còn số lượng hàng còn lại cao hơn 30% so với giá nhập vào. Hỏi cả lô hàng mới của cô Phương lãi bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Vì \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng bán với giá thấp hơn 15% giá nhập vào nên \(\frac{1}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lỗ:

\(\frac{1}{4}\,\,.\,\,80\,\,.\,\,15\% = 3\) (triệu đồng).

Vì số hàng còn lại bán với giá cao hơn 30% giá nhập vào nên \(\frac{3}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lãi:

\(\frac{3}{4}\,\,.\,\,80\,\,.\,\,30\% = 18\) (triệu đồng).

Cả lô hàng mới của cô Phương lãi số tiền là:

\(18 - 3 = 15\) (triệu đồng).

Vậy cả lô hàng mới của cô Phương lãi 15 triệu đồng.

12. Tự luận
1 điểm

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi cạnh bằng 5 dm và diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là 240 dm2. Tính chiều cao của hình lăng trụ.

(b) Một hồ bơi có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng hồ là: chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m và chiều sâu 3 m. Người ta lát gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và 4 mặt xung quanh), biết gạch hình vuông dùng để lát hồ bơi có cạnh 50 cm. Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát bên trong hồ bơi.

Xem đáp án

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi cạnh bằng 5 dm và diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là 240 dm2. Tính chiều cao của hình lăng trụ. (b) Một hồ bơi có dạng hình hộp chữ  (ảnh 1)

a) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

\(5\,\,.\,\,4 = 20\) (dm).

Chiều cao của hình lăng trụ đứng là:

\(240:20 = 12\) (dm).

Vậy chiều cao của hình lăng trụ đứng là 12 dm.

b) Diện tích xung quanh bên trong lòng hồ bơi là:

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi cạnh bằng 5 dm và diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là 240 dm2. Tính chiều cao của hình lăng trụ. (b) Một hồ bơi có dạng hình hộp chữ  (ảnh 2)

\(2\,\,.\,\,\left( {12 + 8} \right)\,\,.\,\,3 = 120\) (m2).

Diện tích đáy của hồ bơi là:

\(12\,\,.\,\,8 = 96\) (m2).

Diện tích các mặt trong lòng hồ bơi cần lát gạch là:

\(120 + 96 = 216\) (m2).

Đổi: 50 cm = 0,5 m.

Số viên gạch cần mua ít nhất để lát bên trong hồ bơi là:

\(216:0,5 = 432\) (viên gạch).

Vậy để lát bên trong hồ bơi cần mua ít nhất 432 viên gạch.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên. (a) Kể tên các góc kề bù với  ˆ a O c .  (b) Tính số đo các góc  ˆ a O d , ˆ b O c , ˆ b O d . (ảnh 1)

(a) Kể tên các góc kề bù với \(\widehat {aOc}\).

(b) Tính số đo các góc \(\widehat {aOd},\,\,\widehat {bOc},\,\,\widehat {bOd}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên. (a) Kể tên các góc kề bù với  ˆ a O c .  (b) Tính số đo các góc  ˆ a O d , ˆ b O c , ˆ b O d . (ảnh 2)

a) Các góc kề bù với \(\widehat {aOc}\) là: \(\widehat {aOd},\,\,\widehat {bOc}\).

b) Vì \(\widehat {aOc}\) và \(\widehat {aOd}\) là hai góc kề bù nên

\(\widehat {aOc} + \widehat {aOd} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {aOd} = 180^\circ - \widehat {aOc} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ \).

• \(\widehat {aOd} = \widehat {bOc} = 115^\circ \) (hai góc đối đỉnh);

• \(\widehat {aOc} = \widehat {bOd} = 65^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Vậy \(\widehat {aOd} = 115^\circ ,\,\,\widehat {bOc} = 115^\circ ,\,\,\widehat {bOd} = 65^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\,\,y\) biết:

\({\left( {2x + 1} \right)^2} + \left| {\frac{1}{2}y - 3} \right| = 0\).

Xem đáp án

\({\left( {2x + 1} \right)^2} + \left| {\frac{1}{2}y - 3} \right| = 0\).

Vì \({\left( {2x + 1} \right)^2} \ge 0;\,\,\left| {\frac{1}{2}y - 3} \right| \ge 0\) nên để \({\left( {2x + 1} \right)^2} + \left| {\frac{1}{2}y - 3} \right| = 0\) thì

\({\left( {2x + 1} \right)^2} = 0\) và \(\left| {\frac{1}{2}y - 3} \right| = 0\)

Suy ra \(2x + 1 = 0\) và \(\frac{1}{2}y - 3 = 0\).

Khi đó \(2x = - 1\) và \(\frac{1}{2}y = 3\).

Do đó \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) và \(y = 6\).