Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Cánh diều (song song) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Cánh diều (song song) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 875 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

 Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy hoá chất lỏng với lượng nhỏ (1 – 2 mL) là phù hợp?

Thìa thuỷ tinh.

Đũa thuỷ tinh.

Ống đong dung tích 20 mL.

Ống hút nhỏ giọt.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thí nghiệm cần bộ nguồn điện có hiệu điện thế là 6V thì có thể sử dụng bao nhiêu pin 2V?

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu nào sau đây có thể chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?

Sự thay đổi về màu sắc.

Xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện kết tủa.

Có sự toả nhiệt và phát sáng.

Tất cả các dấu hiệu trên.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

2HCl + BaCO3 blobid9-1732010200.png BaCl2 + H2O + ?

Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?

BaO.

Ba(OH)2.

CO.

CO2.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng với sắt (iron)?

NaCl.

CH3COOH.

H2SO4.

HCl.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại nước thải có pH lớn hơn 7. Có thể dùng chất nào sau đây để đưa nước thải về môi trường trung tính?

Ca(OH)2.

H2SO4.

NH3.

CaCl2.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của áp lực càng lớn khi 

áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.

áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng nhỏ.

áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng lớn.

áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng lớn.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tại sao nắp ấm pha trà có một lỗ nhỏ?

Để nước nóng bay hơi bớt cho đỡ nóng.

Để trang trí cho đẹp.

Để cho đúng mốt.

Để dễ đổ nước ra.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Moment lực đặc trưng cho tính chất

tác dụng gây ra chuyển động nhanh hay chậm của lực lên vật.

tác dụng làm quay của lực lên một vật.

độ lớn mạnh hay yếu lực tác dụng vào vật.

gây ra chuyển động thẳng hay cong của vật.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đòn bẩy có tác dụng

thay đổi phương chuyển động của vật.

thay đổi hướng tác dụng của lực.

thay đổi tốc độ của vật.

thay đổi chiều chuyển động của vật.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào dưới đây có trong khoang bụng?

Ruột.

Phổi.

Khí quản.

Thực quản.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chức năng nào không phải là chức năng của xương?

Phân giải các tế bào hồng cầu.

Dự trữ chất béo và calcium.

Tạo bộ khung và bảo vệ các cơ quan của cơ thể.

Di chuyển.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào sau đây?

Ruột thừa.

Ruột già.

Ruột non.

Dạ dày.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào dưới đây diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá ?

Kháng nguyên – kháng thể.

Kháng nguyên – kháng sinh.

Kháng sinh – kháng thể.

Vi khuẩn – prôtêin độc.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận trên cùng của đường dẫn khí, có chức năng làm ấm, làm ẩm và làm sạch không khí

khoang mũi.

họng.

khí quản.

phế quản.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào dưới đây là sai khi nói về các biện pháp phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết?

Cần uống đủ nước.

Tăng cường ăn thức ăn chế biến sẵn.

Không nhịn tiểu.

Không tự ý uống thuốc.

Xem đáp án

Chọn B

17. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Fe với dung dịch HCl tạo ra chất FeCl2 và khí H2.

Xem đáp án

Phương trình hoá học:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Công thức theo khối lượng: blobid10-1732010576.png

18. Tự luận
1 điểm

Bơm đầy một loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi trong quả bóng có thể chứa những loại khí nào sau đây?

Hydrogen (H2); carbon dioxide (CO2); sunfur dioxide (SO2).

Hãy giải thích.

Xem đáp án

Khí

H2

CO2

SO2

KLPT

2

44

64

Quả bóng bị đẩy lên trên chứng tỏ khí trong quả bóng nhẹ hơn không khí, tức là khối lượng mol phân tử của khí đó nhỏ hơn 29 g/mol.

Vậy khí có thể chứa trong quả bóng đó: hydrogen (H2) M = 2 g/mol.

19. Tự luận
1 điểm

Nêu một số ứng dụng của sulfuric acid?

Xem đáp án

Một số ứng dụng của sulfuric acid:

- Sản xuất giấy, tơ, sợi.

- Sản xuất ắc quy.

- Sản xuất chất dẻo.

- Sản xuất sơn.

- Sản xuất phân bón …

20. Tự luận
1 điểm

Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt (FeClx, phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)x. Xác định công thức của muối sắt.

Xem đáp án

Gọi số mol muối FeClx là a mol.

Số mol NaOH: 0,2 . 0,3 = 0,06 (mol).

FeClx + xNaOH → Fe(OH)x + xNaCl

Theo PTHH:1x1xmol

Phản ứng:aaxaaxmol

Ta có: Số mol NaOH là: ax = 0,06(1)

Khối lượng kết tủa là: a. (56 + 17x) = 3,21(2)

Giải hệ (1) và (2) được a = 0,03; x = 3

Công thức của muối là FeCl3.

21. Tự luận
1 điểm

Moment lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Xem đáp án

Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng và khoảng cách từ giá của lực tới trục quay.

22. Tự luận
1 điểm

Dùng xà beng để bẩy vật nặng lên như hình. Để bẩy vật lên dễ nhất phải đặt điểm tựa vào vị trí nào?

blobid11-1732010668.png

Xem đáp án

Đặt ở z ta sẽ bẩy lên dễ nhất vì điểm đặt lực càng xa thì khoảng cách từ trục quay tới giá của lực càng lớn, tác dụng làm quay vật càng lớn nên bẩy vật càng dễ.

23. Tự luận
1 điểm

Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc đầm bằng sắt dài 4 m, rộng 20 cm, dày 3 cm. Biết sắt có khối lượng riêng là 7 800 kg/m3.

Xem đáp án

Thể tích đầm sắt là V = 4 . 0,2 . 0,03 = 0,024 m3.

Khối lượng của chiếc đầm sắt là m = D. V = 7 800 . 0,024 = 187,2 kg.

Trọng lượng của chiếc đầm sắt là P = 10m = 10 . 187,2 = 1872 N.

24. Tự luận
1 điểm

Kể tên một số bệnh về tai và cách phòng một số bệnh về tai.

Xem đáp án

- Tên một số bệnh khác về tai: Chàm tai, viêm sụn vành tai, ù tai, điếc,…

- Cách phòng một số bệnh về tai:

+ Thực hiện vệ sinh tai đúng cách, tránh dùng các vật nhọn, sắc để ngoáy tai hay lấy ráy tai.

+ Cần giữ vệ sinh để tránh viêm họng, nhiễm khuẩn gây viêm tai.

+ Hạn chế tiếng ồn, không nghe âm thanh có cường độ cao.

25. Tự luận
1 điểm

Bệnh tiểu đường là tình trạng nồng độ glucose trong máu luôn cao hơn mức bình thường và xuất hiện glucose trong nước tiểu. Tiểu đường gây ra những hậu quả nghiêm trọng như suy thận, hoại tử chi, mù loà, nhồi máu cơ tim,... Tiểu đường type 2 chiếm 90% số bệnh nhân mắc bệnh và thường gặp ở những người thừa cân, béo phì, ít vận động. Theo em, cần làm gì để giảm nguy cơ mắc tiểu đường type 2?

Xem đáp án

Một số biện pháp giảm nguy cơ mắc tiểu đường type 2: Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp: hạn chế chất bột đường, chất béo; tăng cường ăn các loại rau quả tốt cho sức khỏe;… luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; kiểm soát cân nặng của cơ thể, tránh tình trạng thừa cân, béo phì; không hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,…; thường xuyên kiểm tra lượng đường máu.

26. Tự luận
1 điểm

Một bạn cho rằng: Uống nhiều nước giúp quá trình bài tiết các chất thải, chất dư thừa và độc hại của cơ thể diễn ra thuận lợi hơn, vì thế, uống càng nhiều nước càng tốt. Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Vì sao?

Xem đáp án

Không đồng ý với ý kiến trên. Vì việc uống quá nhiều nước làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể, khiến hệ bài tiết đặc biệt là hệ bài tiết nước tiểu phải tăng cường hoạt động. Tình trạng này kéo dài có thể gây suy thận và có thể dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa, thay đổi hành vi, tổn thương não, co giật hoặc hôn mê.