Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Cánh diều (song song) có đáp án - Đề 1
26 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?

Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Lọ đựng hóa chất.
Ống đong.
Chọn B
Thể tích của chất lỏng có trong ống đong sau đây là bao nhiêu mL?

25.
24.
26.
23.
Chọn B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có đặc điểm?
Giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường.
Chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
Chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
Các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Chọn A
Cho sơ đồ phản ứng:
?CO + Fe2O3
2Fe + ?CO2
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2Al +3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2.
2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
Chọn B
Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
Vôi tôi (Ca(OH)2).
Hydrochloric acid.
Cát.
Chọn A
Trong các lực sau đây, lực nào gây được áp lực?
Trọng lượng của một vật treo trên lò xo.
Lực của lò xo giữ vật nặng được treo vào nó.
Trọng lượng của xe lăn ép lên mặt đường.
Một nam châm hút chặt cái đinh sắt.
Chọn C
Đổ cùng một lượng nước vào ba bình A, B, C ở hình vẽ bên. Gọi pA, pB, pC lần lượt là áp suất của nước tác dụng lên đáy các bình A, B và C thì:

.
pA<pB<pC
pB<pA<pC
pB>pA>pC
Đáp án đúng là C
Áp suất của nước tác dụng lên đáy C là lớn nhất vì cùng một lượng chất lỏng, diện tích bình nào nhỏ nhất sẽ có độ cao mặt chất lỏng lớn nhất và tạo ra áp suất lên đáy bình lớn nhất.
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
trọng lượng của vật.
khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.
độ lớn lực tác dụng vào vật.
moment lực.
Chọn D
Để thay đổi hướng tác dụng của lực người ta dùng
đòn bẩy.
nhiệt kế.
cân đồng hồ.
thước kẻ.
Chọn A
Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?
Hệ tiêu hóa.
Hệ bài tiết.
Hệ hô hấp.
Hệ tuần hoàn.
Chọn D
Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là
co và dãn.
gấp và duỗi.
phồng và xẹp.
kéo và đẩy.
Chọn A
Cơ quan nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hóa?
Thực quản.
Dạ dày.
Tuyến ruột.
Tá tràng.
Chọn C
Máu bao gồm
hồng cầu và tiểu cầu.
huyết tương, hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
bạch cầu và hồng cầu.
hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Chọn B
Chức năng của hầu đối với hệ hô hấp là
cho phép không khí đi từ đường dẫn khí vào máu.
cho phép không khí từ mũi đi vào thanh quản.
cho phép không khí đi từ mũi xuống miệng.
làm sạch không khí.
Chọn B
Cho những thành phần sau:
(1) Máu.
(2) Nước tiểu.
(3) Dịch mô.
(4) Dịch bạch huyết.
(5) Dịch tiêu hóa.
Những thành phần thuộc môi trường trong cơ thể là
(1), (2), (4).
(1), (4), (5).
(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
Chọn D
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
Nội dung định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Bơm đầy một loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi trong quả bóng có thể chứa những loại khí nào sau đây?
Acetylene (C2H2); oxygen (O2); hydrogen (H2);
Hãy giải thích.
Khí | C2H2 | O2 | H2 |
KLPT | 26 | 32 | 2 |
Quả bóng bị đẩy lên trên chứng tỏ khí trong quả bóng nhẹ hơn không khí, tức là khối lượng mol phân tử của khí đó nhỏ hơn 29 g/mol.
Các khí có thể chứa trong quả bóng đó: acetylene (C2H2) M = 26 g/mol, hydrogen (H2) M = 2 g/mol.
Nêu khái niệm acid.
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
Cho 2,9748 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được muối BaCO3 và H2O. Khối lượng muối BaCO3 kết tủa thu được sau phản ứng là bao nhiêu gam?

Phương trình hoá học:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,12 → 0,12mol
Khối lượng muối BaCO3 kết tủa là: 0,12.197 = 23,64 gam.
Thế nào là moment lực?
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một trục hay một điểm cố định được đặc trưng bằng mômen lực.
Một người vác một túi nặng trên vai theo hai cách như hình. Theo em trường hợp nào người này dùng ít sức hơn? Giải thích.

Trường hợp b dùng ít sức hơn vì điểm tựa ở vai, túi càng nằm gần điểm tựa hơn thì tác dụng làm quay của lực càng nhỏ nên lực cần tác dụng ở tay để giữ túi càng nhỏ hơn.
Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 60 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm3. Khối lượng vật đo được là 0,140 kg. Tính khối lượng riêng của vật.
Thể tích của vật là 100 – 60 + 30 = 70 cm3.
Khối lượng riêng của vật là
.
Phân biệt tật cận thị và viễn thị.
Phân biệt tật cận thị và viễn thị:
Tiêu chí | Cận thị | Viễn thị |
Nguyên nhân | Cầu mắt dài hoặc thủy tinh thể quá phồng (do không giữ đúng khoáng cách khi đọc, viết,…). | Cầu mắt ngắn hoặc ở người già thủy tinh thể bị lão hóa, mất tính đàn hồi không phồng được. |
Biểu hiện | Ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới → Mắt chỉ nhìn rõ các vật ở gần. | Ảnh của vật thường nằm ở phía sau màng lưới → Mắt chỉ nhìn rõ các vật ở xa. |
Cách khắc phục | Đeo kính cận (kính phân kì, kính lõm 2 mặt). | Đeo kính lão (kính hội tụ). |
Giải thích vì sao ghép thận là một phương pháp điều trị có hiệu quả cao cho người bị suy thận giai đoạn cuối?
Ghép thận là một phương pháp điều trị có hiệu quả cao cho người bị suy thận giai đoạn cuối vì: Ở giai đoạn cuối, cả hai quả thận của bệnh nhân không đáp ứng được chức năng lọc máu để thải các chất độc, chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Bởi vậy, để duy trì sự sống, bệnh nhân bắt buộc phải điều trị duy trì (lọc màng bụng, chạy thận nhân tạo) hoặc ghép thận. Tuy nhiên, các biện pháp điều trị duy trì đòi hỏi chi phí tốn kém và bệnh nhân phải thường xuyên đến bệnh viện. Trong khi đó, nếu có nguồn tạng thích hợp, ghép thận thành công có thể giúp bệnh nhân kéo dài sự sống với cuộc sống và sức khỏe gần giống một người khỏe mạnh.
Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
Ý nghĩa của việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn đối với cơ thể: Khi ăn quá mặn, nồng độ sodium chloride trong máu tăng cao. Việc uống nhiều nước lúc này sẽ giúp tăng lượng nước trong máu để hạ thấp nồng độ sodium chloride trong máu, đồng thời, uống nhiều nước sẽ kích thích việc bài tiết sodium chloride dư thừa thông qua nước tiểu và mồ hôi. Kết quả, nồng độ sodium chloride trong máu sẽ được đưa về mức bình thường.





