Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Chân trời sáng tạo (song song) có đáp án - Đề 01
24 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Để pha 60 mL dung dịch copper(II) sulfate thì nên sử dụng bình tam giác có thể tích nào là hợp lí?
1000 mL.
50 mL.
250 mL.
100 mL.
Chọn D
Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở
cùng nhiệt độ.
cùng áp suất.
cùng nhiệt độ và khác áp suất.
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Chọn D
Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần:
4,5g NaCl và 495,5g nước.
5,4g NaCl và 494,6g nước.
4,5g NaCl và 504,5g nước.
5,4g NaCl và 505,4 nước.
Đáp án đúng là: A
mct NaCl =
= 4,5 (gam)
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam)
Phân tử acid gồm có:
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Chọn B
Chất nào sau đây là base?
NaOH.
HCl.
NaCl.
H2SO4.
Chọn A
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
HNO3.
CH3COOH.
KOH.
KCl.
Chọn D
Biết khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3. Một chiếc can nhựa có khối lượng 2 kg đựng 20 lít xăng có trọng lượng bằng
140 N.
20 N.
1,6 N.
160 N.
Đáp án đúng là D
Đổi 20 lít xăng = 20 dm3 = 0,02 m3
Khối lượng của 20 lít xăng là m = D . V = 700 . 0,02 = 14 kg.
Trọng lượng của 20 lít xăng là Pxăng = 10 . mxăng = 10 . 14 = 140 N.
Trọng của của can nhựa là Pcan = 2 . mcan = 2 . 10 = 20 N.
Trọng lượng của cả can xăng là P = Pxăng + Pcan = 160 N.
Một vật khối lượng m = 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Diện tích mặt tiếp xúc của vật với mặt bàn là S = 60cm2. Áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
p =
.
p =
.
p =
.
p =
.
Đáp án đúng là: A
Trọng lượng của vật là: P = 10.4 = 40N.
Đổi: 60 cm2 = 0,006m2
Áp suất tác dụng lên mặt bàn là: p =
.
Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36 m so với mặt biển. Cho trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10 300 N/m3. Áp suất ở độ sâu mà người thợ lặn đang lặn là bao nhiêu?
p = 37 080N/m2.
p = 3 708 000N/m2.
p = 370800N/m2.
Kết quả khác.
Đáp án đúng là: C
Áp suất ở độ sâu mà người thợ đang lặn là: p = d.h = 10 300.36 = 370 800 N/m2.
Áp suất khí quyển bằng 76cmHg đổi ra là:
76 N/m2.
760 N/m2.
103 360 N/m2.
10 336 000 N/m2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 1mmHg = 136 N/m2
76cmHg = 760 mmHg = 760.136 = 103 360N/m2
Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của
các tuyến tiêuhóa.
các cơ quan trong ống tiêuhóa.
hoạt động của cácenzyme.
các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêuhóa.
Chọn D
Đâu không phải là một trong những nguyên tắc lập khẩu phần ăn?
Cung cấp đầy đủ năng lượng hằng ngày cho cơ thể.
Cân đối về thành phần và các nhóm chất dinh dưỡng.
Tăng cường các loại thức ăn chứa nhiều đạm.
Phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng.
Chọn C
Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu?
NhómmáuO.
Nhóm máuA.
NhómmáuB.
Nhóm máuAB.
Chọn A
Thành phần chính trong hệ miễn dịch là
các tiểu cầu.
các hồng cầu.
các bạch cầu.
huyết tương.
Chọn C
Hoạt động nào dưới đây không giúp bảo vệ đường hô hấp?
Trồng nhiều câyxanh.
Xả rác đúng nơi quyđịnh.
Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khóibụi.
Hút thuốc lá ở nơi công cộng.
Chọn D
Bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh gồm
dây thần kinh và hạch thần kinh.
não bộ và dây thần kinh.
hạch thần kinh và tuỷ sống.
tuỷ sống và não bộ.
Chọn A
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Nêu một số ứng dụng của acetic acid?
Một số ứng dụng của acetic acid:
- Chế tạo dược phẩm.
- Sản xuất tơ nhân tạo.
- Chế tạo chất dẻo.
- Sản xuất phẩm nhuộm.
- Sản xuất thuốc diệt côn trùng.
- Pha chế giấm ăn …
Viết công thức hoá học của các base sau đây: calcium hydroxide, iron(III) hydroxide, sodium hydroxide, aluminium hydroxide và cho biết những base nào không tan trong nước.
Công thức hoá học của các base:
Calcium hydroxide: Ca(OH)2;
Iron(III) hydroxide: Fe(OH)3;
Sodium hydroxide: NaOH;
Aluminium hydroxide: Al(OH)3.
Các base không tan trong nước: Fe(OH)3; Al(OH)3.
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào 50 mL dung dịch H2SO4. Khi H2SO4 được trung hoà hoàn toàn thì thấy dùng hết 40 mL dung dịch NaOH.
Tính nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu.
Số mol NaOH đã phản ứng là: nNaOH = 0,04.1 = 0,04 (mol).
Xét phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Số mol:0,04→0,02mol
Vậy nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu là:

Thế nào là moment lực? Những lực có đặc điểm gì thì có tác dụng làm quay vật?
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một trục hay một điểm cố định được đặc trưng bằng mômen lực.
Những lực có giá không song song và không cắt trục quay thì có tác dụng làm quay vật.
Người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật có trọng lượng P. Em hãy quan sát hình vẽ bên và cho biết nên đặt lực bẩy vào điểm nào để bẩy được vật một cách dễ dàng nhất?

Dùng lực bẩy đặt vào điểm D là có lợi về lực nhất nên ta sẽ dễ dàng bẩy vật lên nhất vì cánh tay đòn của lực đặt ở điểm này là lớn nhất.
Quan sát hình dưới đây và cho biết mắt trong hình bị mắc tật khúc xạ nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách khắc phục tật khúc xạ đó.

- Mắt trong hình bị mắc tật cận thị.
- Nguyên nhân, hậu quả và cách khắc phục tật cận thị:
+ Nguyên nhân: Cầu mắt dài hoặc thủy tinh thể quá phồng (do không giữ đúng khoáng cách khi đọc, viết,…).
+ Hậu quả: Ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới → Mắt chỉ nhìn rõ các vật ở gần.
+ Cách khắc phục: Đeo kính cận (kính phân kì, kính lõm 2 mặt).
Vận dụng hiểu biết về hệ bài tiết, hãy đưa ra 5 thói quen sinh hoạt và ăn uống để có hệ bài tiết khỏe mạnh.
5 thói quen sinh hoạt và ăn uống để có hệ bài tiết khỏe mạnh:
- Cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, lành mạnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, hạn chế uống thuốc giải khát có gas, hạn chế uống rượu, bia.
- Không tự ý uống thuốc, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Không nhịn tiểu.
- Vận động thể dục, thể thao phù hợp.
- Vệ sinh cá nhân và môi trường sống sạch sẽ.
Giải thích tại sao đối với người bình thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường trong máu vẫn ổn định.
Đối với người bình thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường trong máu vẫn ổn định vì cơ thể có cơ chế điều hòa hàm lượng đường glucose trong máu; hàm lượng này được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan. Khi nồng độ glucose trong máu cao, tuyến tụy tăng tiết insulin, làm các tế bào cơ thể tăng nhận glucose, gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ, dẫn đến nồng độ glucose trong máu giảm xuống trở về mức bình thường.


