Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Chân trời sáng tạo (song song) có đáp án - Đề 01
24 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
1000 mL.
50 mL.
250 mL.
100 mL.
Chọn D
cùng nhiệt độ.
cùng áp suất.
cùng nhiệt độ và khác áp suất.
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Chọn D
4,5g NaCl và 495,5g nước.
5,4g NaCl và 494,6g nước.
4,5g NaCl và 504,5g nước.
5,4g NaCl và 505,4 nước.
Đáp án đúng là: A
mct NaCl =
= 4,5 (gam)
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam)
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Chọn B
NaOH.
HCl.
NaCl.
H2SO4.
Chọn A
HNO3.
CH3COOH.
KOH.
KCl.
Chọn D
140 N.
20 N.
1,6 N.
160 N.
Đáp án đúng là D
Đổi 20 lít xăng = 20 dm3 = 0,02 m3
Khối lượng của 20 lít xăng là m = D . V = 700 . 0,02 = 14 kg.
Trọng lượng của 20 lít xăng là Pxăng = 10 . mxăng = 10 . 14 = 140 N.
Trọng của của can nhựa là Pcan = 2 . mcan = 2 . 10 = 20 N.
Trọng lượng của cả can xăng là P = Pxăng + Pcan = 160 N.
p =
.
p =
.
p =
.
p =
.
Đáp án đúng là: A
Trọng lượng của vật là: P = 10.4 = 40N.
Đổi: 60 cm2 = 0,006m2
Áp suất tác dụng lên mặt bàn là: p =
.
p = 37 080N/m2.
p = 3 708 000N/m2.
p = 370800N/m2.
Kết quả khác.
Đáp án đúng là: C
Áp suất ở độ sâu mà người thợ đang lặn là: p = d.h = 10 300.36 = 370 800 N/m2.
76 N/m2.
760 N/m2.
103 360 N/m2.
10 336 000 N/m2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 1mmHg = 136 N/m2
76cmHg = 760 mmHg = 760.136 = 103 360N/m2
các tuyến tiêuhóa.
các cơ quan trong ống tiêuhóa.
hoạt động của cácenzyme.
các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêuhóa.
Chọn D
Cung cấp đầy đủ năng lượng hằng ngày cho cơ thể.
Cân đối về thành phần và các nhóm chất dinh dưỡng.
Tăng cường các loại thức ăn chứa nhiều đạm.
Phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng.
Chọn C
NhómmáuO.
Nhóm máuA.
NhómmáuB.
Nhóm máuAB.
Chọn A
các tiểu cầu.
các hồng cầu.
các bạch cầu.
huyết tương.
Chọn C
Trồng nhiều câyxanh.
Xả rác đúng nơi quyđịnh.
Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khóibụi.
Hút thuốc lá ở nơi công cộng.
Chọn D
dây thần kinh và hạch thần kinh.
não bộ và dây thần kinh.
hạch thần kinh và tuỷ sống.
tuỷ sống và não bộ.
Chọn A
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Một số ứng dụng của acetic acid:
- Chế tạo dược phẩm.
- Sản xuất tơ nhân tạo.
- Chế tạo chất dẻo.
- Sản xuất phẩm nhuộm.
- Sản xuất thuốc diệt côn trùng.
- Pha chế giấm ăn …
Công thức hoá học của các base:
Calcium hydroxide: Ca(OH)2;
Iron(III) hydroxide: Fe(OH)3;
Sodium hydroxide: NaOH;
Aluminium hydroxide: Al(OH)3.
Các base không tan trong nước: Fe(OH)3; Al(OH)3.
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào 50 mL dung dịch H2SO4. Khi H2SO4 được trung hoà hoàn toàn thì thấy dùng hết 40 mL dung dịch NaOH.
Tính nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu.
Số mol NaOH đã phản ứng là: nNaOH = 0,04.1 = 0,04 (mol).
Xét phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Số mol:0,04→0,02mol
Vậy nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu là:

Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một trục hay một điểm cố định được đặc trưng bằng mômen lực.
Những lực có giá không song song và không cắt trục quay thì có tác dụng làm quay vật.
Người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật có trọng lượng P. Em hãy quan sát hình vẽ bên và cho biết nên đặt lực bẩy vào điểm nào để bẩy được vật một cách dễ dàng nhất?

Quan sát hình dưới đây và cho biết mắt trong hình bị mắc tật khúc xạ nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách khắc phục tật khúc xạ đó.

- Mắt trong hình bị mắc tật cận thị.
- Nguyên nhân, hậu quả và cách khắc phục tật cận thị:
+ Nguyên nhân: Cầu mắt dài hoặc thủy tinh thể quá phồng (do không giữ đúng khoáng cách khi đọc, viết,…).
+ Hậu quả: Ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới → Mắt chỉ nhìn rõ các vật ở gần.
+ Cách khắc phục: Đeo kính cận (kính phân kì, kính lõm 2 mặt).
5 thói quen sinh hoạt và ăn uống để có hệ bài tiết khỏe mạnh:
- Cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, lành mạnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, hạn chế uống thuốc giải khát có gas, hạn chế uống rượu, bia.
- Không tự ý uống thuốc, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Không nhịn tiểu.
- Vận động thể dục, thể thao phù hợp.
- Vệ sinh cá nhân và môi trường sống sạch sẽ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















