Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
18 câu hỏi
Một chai nước ngọt có ghi 400 g. Biết dung tích của chai nước là 300 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của nước ngọt trong chai theo đơn vị kg/m3?
133,33 kg/m3.
133,33 kg/m3.
1 333,33 kg/m3.
13,33 kg/m3.
Đáp án đúng là: C
Đổi 300 cm3 = 300 . 10-6 m3; 400 g = 0,4 kg
Khối lượng riêng của nước ngọt trong chai theo đơn vị kg/m3 là
D = m V = 0 , 4 3 0 0 . 1 0 − 6 = 1 3 3 3 , 3 3 k g / m 3
Tác dụng làm quay của lực càng lớn khi
giá của lực càng xa, moment lực càng lớn.
giá của lực càng gần, moment lực càng lớn.
giá của lực càng xa, moment lực càng bé.
giá của lực càng gần, moment lực càng bé.
Đáp án đúng là: A
Tác dụng làm quay của lực càng lớn khi giá của lực càng xa, moment lực càng lớn.
Điểm tựa còn được gọi là
trục quay.
trọng lượng của vật cần nâng.
điểm đặt.
lực tác dụng.
Đáp án đúng là: A
Điểm tựa còn được gọi là trục quay.
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA .29
d A / k k = M A 2 9
d A / k k = 2 9 M A
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Tỉ khối của chất khí A đối với không khí: d A / k k = M A 2 9 .
Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố đã làm tăng tốc độ của phản ứng này là
tăng nhiệt độ.
tăng nồng độ.
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
dùng chất xúc tác.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ khí oxygen trong không khí là nhỏ hơn nồng độ oxygen trong bình chứa oxygen.
Cho sơ đồ phản ứng:
?CO + Fe2O3 − − − → 2Fe + ?CO2
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì
thành phần hữu cơ nhiều hơn chất khoáng.
thành phần hữu cơ ít hơn chất khoáng.
chưa có thành phần khoáng.
chưa có thành phần hữu cơ.
Đáp án đúng là: A
Xương của trẻ nhỏ có tỉ lệ cốt giao (chất hữu cơ) cao hơn so với chất khoáng (chất vô cơ). Điều này làm cho xương mềm dẻo, dễ uốn cong và dễ liền lại hơn khi bị gãy.
Cấu tạo bộ phận thần kinh trung ương của người gồm
não và các dây thần kinh.
não và tuỷ sống.
não và hạch thần kinh.
tuỷ sống và dây thần kinh.
Đáp án đúng là: B
Cấu tạo bộ phận thần kinh trung ương của người gồm não và tuỷ sống.
Tai thường mắc một số bệnh có thể gây nên giảm khả năng nghe của tai phổ biến như bệnh viêm tai giữa, ù tai,… do các nguyên nhân chính như
nước lọt vào tai, ráy tai bị bẩn.
không khí lọt vào tai, ráy tai quá nhiều.
nước bẩn lọt vào tai, ráy tai bị nhiễm khuẩn gây nhiễm trùng.
nghe tiếng động quá mạnh gây nhiễm trùng.
Đáp án đúng là: C
Tai thường mắc một số bệnh có thể gây nên giảm khả năng nghe của tai phổ biến như bệnh viêm tai giữa, ù tai,… do các nguyên nhân chính như nước bẩn lọt vào tai, ráy tai bị nhiễm khuẩn gây nhiễm trùng.
Một vật có khối lượng 598,5g làm bằng chất có khối lượng riêng D = 10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là bao nhiêu niuton?
Đáp án đúng là: 0,57
Đổi: 598,5 g = 0,5985kg.
10,5 g/cm3 = 10 500 kg/m3.
Thể tích của vật là: V = m D = 0 , 5 9 8 5 1 0 5 0 0 = 0 , 0 0 0 0 5 7 N
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là: FA = 10 000. 0,000057 = 0,57 N
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO2. Số mol oxygen đã phản ứng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 0,4.
n S = 1 2 , 8 3 2 = 0 , 4 m o l
Phương trình hoá học:
S + O2 → SO2
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2.
Vậy cứ 0,4 mol S phản ứng hết với 0,4 mol O2.
Cho các cơ quan sau:
(1) Da
(2) Gan
(3) Phổi
(4) Thận
Viết liền số thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với các cơ quan có khả năng thực hiện chức năng bài tiết cho cơ thể.
Đáp án đúng là: 1234
Vai trò của da, gan, phổi và thận trong bài tiết:
| Cơ quan | Vai trò trong bài tiết |
| Da | Đào thải các chất dư thừa, chất thải thông qua việc tiết mồ hôi. |
| Gan | Chuyển hóa các chất dư thừa và độc hại trong cơ thể. |
| Phổi | Đào thải khí carbon dioxide, hơi nước. |
| Thận | Lọc máu để đào thải các chất dư thừa, chất thải thông qua nước tiểu. |
Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân
Trọng lượng của thầy là: P = 10.60 = 600N.
Đổi: 30cm2 = 0,003m2.
Diện tích hai bàn chân là: S = 0,003.2= 0,006m2.
Áp suất thầy tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân là: p = F S = 6 0 0 0 , 0 0 6 = 1 0 0 0 0 0 N / m 2
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloric acid (HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là bao nhiêu lít?
Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo bài ra: n M g = 4 , 8 2 4 = 0 , 2 m o l ; m H C l = 3 , 6 5 3 6 , 5 = 0 , 1 m o l
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng với 2 mol HCl;
Do đó cứ 0,2 mol Mg phản ứng với 0,4 mol HCl.
Vậy Mg dư, HCl hết, số mol khí tính theo HCl.
n H 2 = 1 2 . n H C l = 1 2 . 0 , 1 = 0 , 0 5 m o l ⇒ V H 2 = 0 , 0 5 . 2 4 , 7 9 = 1 , 2 3 9 5 ( L ) .
(a) Hệ hô hấp của người gồm những cơ quan nào? Viết sơ đồ thể hiện trình tự các cơ quan mà không khí sẽ di chuyển qua khi hít vào?
(b) Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa nói có thể bị sặc?
a.
- Các cơ quan trong hệ hô hấp gồm: Xoang mũi, hầu (họng), thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
- Sơ đồ thể hiện trình tự các cơ quan mà không khí sẽ di chuyển qua khi hít vào: Xoang mũi → hầu (họng) → thanh quản → khí quản → phế quản → phổi.
b. Khi chúng ta vừa ăn vừa nói có thể bị sặc vì: Khi ăn, nắp thanh quản sẽ được đậy lại để ngăn không cho thức ăn lọt vào đường hô hấp, còn khi nói, nắp thanh quản sẽ được mở ra để phát ra âm thanh. Bởi vậy, nếu vừa ăn vừa nói, thức ăn có thể rơi vào đường hô hấp khi nắp thanh quản mở ra, gây ra phản ứng sặc để đẩy thức ăn ra ngoài.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Đơn vị khối lượng riêng là N/m3.
Đơn vị khối lượng riêng là kg/m3.
Đơn vị thể tích là N/m3.
Đơn vị khối lượng là N/m3.
Hướng dẫn giải
a. Sai.
b. Đúng.
c. Sai vì đơn vị thể tích là m3, cm3,…
d. Sai vì đơn vị khối lượng là kg, g, …
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử đó tính theo đơn vị kilogam.
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 m3 phân tử chất khí đó.
Mol là lượng chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Khối lượng mol của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử đó tính theo đơn vị gam.
b. Sai. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử chất khí đó.
c. Đúng.
d. Đúng.
Cho các phát biểu sau về điều hòa môi trường trong cơ thể, mỗi phát biểu là đúng hay sai.
Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô (dịch giữa các tế bào) và bạch huyết.
Khi môi trường trong của cơ thể bị rối loạn (mất cân bằng) sẽ gây ra sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động sống của tế bào, cơ quan và cơ thể.
Thân nhiệt ở người trưởng thành bình thường luôn được duy trì quanh mức 36 – 37,5 oC là một biểu hiện của việc điều hòa môi trường trong cơ thể.
Nếu chỉ số glucose trong máu của một người phụ nữ là 7,4 mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường thì chắc chắn người đó đã bị mắc bệnh tiểu đường.
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Các thành phần môi trường trong của cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết.
b. Đúng. Khi môi trường trong của cơ thể bị rối loạn (mất cân bằng) sẽ gây ra sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động sống của tế bào, cơ quan và cơ thể, dẫn đến nguy cơ gây ra một số bệnh cho cơ thể.
c. Đúng. Nhờ cơ chế điều hòa thân nhiệt mà thân nhiệt ở người trưởng thành bình thường luôn được duy trì quanh mức 36 – 37,5 oC.
d. Sai. Chỉ số glucose trong máu có thể tăng cao sau bữa ăn nên không thể khẳng định chắc chắn người đó đã bị mắc bệnh tiểu đường. Do đó, nếu chỉ số glucose trong máu của một người phụ nữ là 7,4 mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường (với điều kiện xét nghiệm được thực hiện cách bữa ăn cuối cùng ít nhất 8 tiếng) thì người đó có nguy cơ cao đã bị mắc bệnh tiểu đường.





