
5 câu hỏi
*Mức tối đa ( 1,0 điểm): học sinh trả lời đúng:
- Thể thơ: thơ 7 chữ ( 0,5điểm)
- Đặc điểm:
Gieo vần: ( 0,25 điểm) ( học sinh chỉ cần chỉ ra 1 trong 2 vần)
+ Vần liền: hiền - tiên, thương - sương
+ Vần cách : sương - trường
Ngắt nhịp: 4/3 ( 0,25 điểm)
*Mức chưa tối đa ( 0,5 điểm) : Học sinh trả lời được một trong hai ý trên
*Mức không đạt ( 0,0 điểm): Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai
* Mức tối đa ( 1,0 điểm): học sinh trả lời được
a. Từ tượng hình: lặn lội ( 0,5 điểm )
b. Tác dụng: Hình ảnh lặn ngụp, lặn lội trong dòng sông=> Hiện lên một người mẹ vất vả tìm kiếm thức ăn, người mẹ lam lũ( 5,0 điểm)
* Mức chưa tối đa ( 0,25 - 0,75 điểm) : Học sinh trả lời nhưng chưa chính xác một cách trọn vẹn, trả lời thiếu ý
* Mức không đạt ( 0,0 điểm): Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai
* Mức tối đa ( 1,0 điểm): học sinh đưa ra được bài học cho bản thân, có thể tham khảo các ý sau:
- Yêu thương, kính trọng mẹ…
- Giúp đỡ mẹ để mẹ bớt vất vả
* Mức chưa tối đa ( 0,5 điểm) : Học sinh trả lời chưa đầy đủ ý
* Mức không đạt ( 0,0 điểm): Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai
a. Nội dung
* Mức tối đa ( 2,5 điểm): Học sinh sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ
- Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm, cảm xúc chung về bài thơ
- Thân đoạn: học sinh bày tỏ cảm xúc thông qua
+ Hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
+ Các phép tu từ
+ Thông điệp
- Kết đoạn: khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ, ý nghĩa ( bài học) của bài thơ với bản thân
* Mức chưa tối đa ( 0,25 – 2,25 điểm) : Học sinh trình bày chưa đủ ý
* Mức chưa đạt ( 0,0 điểm) : Học sinh không trình bày
b. Hình thức
* Mức tối đa ( 0,5 điểm):
- Có đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Đoạn văn ít sai lỗi chính tả
- Đoạn văn có sử dụng từ các phép liên kết.
- Trình bày khoa học, sạch sẽ, không tẩy xóa
* Mức chưa tối đa ( 0,25 điểm) : Học sinh trình bày chưa đủ ý
* Mức chưa đạt ( 0,0 điểm) : Học sinh không trình bày
Mở bài:
* Mức tối đa ( 0,5 điểm): Hs trình bày được:
- Giới thiệu khái quát hiện tượng thiên nhiên cần giải thích.
* Mức chưa tối đa ( 0,25 điểm): Hs giới thiệu thiếu ý ở mức tối đa.
* Mức không đạt ( 0,0 điểm): không viết, lạc đề, không đảm bảo yêu cầu của văn biểu cảm.
Thân bài:
* Mức tối đa. (2,0 điểm) HS trình bày được các ý sau.
- Khái niệm hiện tượng ( 0,5 điểm)
- Giải thích nguyên nhân xuất hiện của hiện tượng ( 0,75 điểm)
- Giải thích cách thức diễn ra của hiện tượng đó ( 0,75 điểm)
* Mức chưa tối đa ( 0,25-1,75 điểm): Gv căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá mức chưa tối phần thân bài của hs.
* Mức không đạt ( 0,0 điểm): lạc đề, không đảm bảo yêu cầu của văn thuyết minh.
Kết bài
* Mức tối đa ( 0,5 điểm): Học sinh trình bày được
- Trình bày sự việc cuối/kết quả của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích.
* Mức chưa tối đa ( 0,25 điểm): học sinh nêu thiếu ý.
* Mức không đạt ( 0,0 điểm): lạc đề, không đảm bảo 2 yêu cầu trên.
Tiêu chí khác: ( 1,0 điểm)
1. Hình thức ( 0,5 điểm)
* Mức tối đa ( 0,5 điểm):HS viết bài văn tự sự có bố cục chặt chẽ, 3 phần, diễn đạt mạch, chữ viết rõ ràng, có thể mắc ít lỗi chính tả .
* Mức không đạt ( 0,0 điểm):Chưa hoàn thiện bố cục bài viết, thân bài chưa chia tách hợp lí, chữ viết không đọc được, sai cách dùng từ đặt câu.
2. Sáng tạo
* Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh trình bày hấp dẫn, gây hứng thú cho người đọc.
* Mức chưa tối đa (0,25 điểm): học sinh thực hiện chưa đầy đủ ở mức tối đa.
* Mức không đạt ( 0,0 điểm): bài làm chưa có tính mới lạ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















