
11 câu hỏi
Truyện cười.
Truyện đồng thoại
Truyện cổ tích
Truyện ngụ ngôn.
A. Truyện cười.
Không xác định
Ngôi nhà
Lớp học
Khu chợ
B. Ngôi nhà
Thầy đã sai, Thổ công nhà chủ cũng sai.
Thầy đắc chí, sai trò đọc to những lời vô nghĩa.
Chủ nhà còn biết nhiều chữ hơn cả thầy.
Thầy bị lật tẩy mà vẫn cố chống chế theo kiểu láu cá vặt.
D. Thầy bị lật tẩy mà vẫn cố chống chế theo kiểu láu cá vặt.
Sự liều lĩnh
Sự ngu dốt
Sự mập mờ
Sự hài hước
B. Sự ngu dốt
Sách trời ghi ba trăm chữ.
Ba con chữ của trời.
Ba nghìn chữ.
Ba trăm chữ.
C. Ba nghìn chữ.
chết chửa, sao
lại, nhé
chết chửa, lại
chết chửa, nhé
D. chết chửa, nhé
Tiếng cười khôi hài có ý nghĩa giáo dục và đả kích các tầng lớp trên của xã hội.
Tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân và có ý nghĩa giáo dục
Tiếng cười đả kích cái dốt của người thầy trong xã hội cũ.
Tiếng cười đả kích các tầng lớp trên của xã hội và có ý nghĩa giáo dục.
C. Tiếng cười đả kích cái dốt của người thầy trong xã hội cũ.
Cái dốt của kẻ thất học.
Thói giấu dốt, sĩ diện hão của thầy đồ.
Cái dốt của học trò.
Đã dốt lại cả gan đi dạy trẻ.
B. Thói giấu dốt, sĩ diện hão của thầy đồ.
Nhân vật đáng bị cười trong văn bản: Thầy dạy trẻ và bố bọn trẻ.
Lí do :
+ Kẻ dốt nát lại dám nhận làm thầy dạy trẻ ;
+ Ông bố cả tin nên rước kẻ dốt nát ( dốt hơn cả ông ta vì thầy đồ không biết chữ kê(gà), còn ông bố thì biết) về làm thầy con mình
→ HS có thể diễn đạt khác miễn đảm bảo nội dung theo các ý trên
Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện:
- Không nên che giấu cái dốt của mình, không nên sĩ diện hão.
- Phải luôn học hỏi, trau dồi kiến thức của mình
→ HS có thể diễn đạt khác miễn đảm bảo nội dung theo các ý trên
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Bày tỏ ý kiến đồng tình hay phản đối về một vấn đề môi trường hoặc thiên nhiên mà em quan tâm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
Mở bài :
- Nêu vấn đề cần bàn luận
- Nêu ý kiến đồng tình hay phản đối.
Thân bài :
- Giải thích được từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của ý kiến cần bàn luận.
- Trình bày vấn đề cần bàn luận.
- Trình bày ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận.
- Nêu được ít nhất hai lí lẽ một cách thuyết phục để làm rõ luận điểm.
- Nêu được bằng chứng đa dạng, cụ thể, phù hợp với luận điểm.
-Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo một trình tự hợp lí
Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề.
- Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học rút ra từ vấn để bàn luận.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày sáng tạo, mới mẻ trong sử dụng từ ngữ, hình ảnh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















