Bộ 10 đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Bộ 10 đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 có đáp án (Đề 8)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 862 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi hoá học là

sự biến đổi chất từ trạng thái lỏng sang khí.

sự biến đổi chất có tạo ra chất khác.

sự biến đổi chất bị biến đổi trạng thái, không tạo thành chất mới.

sự biến đổi chất chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho một đinh sắt tác dụng với hydrochloric acid (HCl) thu được 11,43 gam muối iron(II) chloride và 0,18 gam khí hydrogen bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng là

11,61 gam.

12,2 gam.

11 gam.

12,22 gam.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khí sau: Cl2, O2, N2, SO2, H2, NO2, NO, có bao nhiêu khí nhẹ hơn không khí?

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An đã hoà tan 20 gam muối ăn vào nước thu được 80 gam dung dịch. Khối lượng nước mà bạn An đã dùng để pha chế dung dịch muối ăn trên là 

80 gam.

70 gam.

60 gam.

40 gam.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất muối sau: Al2(SO4)3, Na2SO4, K2SO4, BaCl2, CuSO4, muối nào có nguyên tử kim loại hoá trị II? 

Na2SO4.

BaCl2; CuSO4.

K2SO4; BaCl2.

Al2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của muối ăn là

KCl.

NaCl.

NaBr.

KI.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Móc một quả nặng vào lực kế, số chỉ của lực kế 20 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước thì số chỉ của lực kế

tăng lên.

giảm đi.

không thay đổi.

chỉ số 0.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nặng 50 kg đứng trên nền tuyết bằng đôi ván trượt có kích thước 100 cm × 15 cm. Biết đôi ván trượt nặng 2 kg. Áp lực mà tuyết phải chịu là

50 kg.

52 kg.

500 N.

520 N.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?

3,28 A = 3280 mA.

29 mA = 0,29 A.

0,65 A = 650 mA.

475 mA = 0,475 A.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị nào sau đây sử dụng tác dụng từ của dòng điện?

Nồi cơm điện.

Bếp hồng ngoại.

Quạt điện.

Đèn LED.

Xem đáp án

Chọn C

11. Tự luận
1 điểm

Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Hãy nêu hai cách nhận biết hai dung dịch trên.

Xem đáp án

Cách 1: Dùng quỳ tím để nhận biết hai dung dịch. Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch vào mẩu quỳ tím: quỳ tím chuyển xanh là dung dịch NaOH; quỳ tìm chuyển đỏ là dung dịch HCl.

Cách 2: Dùng dung dịch phenolphthalein để nhận biết hai dung dịch. Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphthalein vào hai dung dịch trên: dung dịch chuyển hồng là dung dịch NaOH; dung dịch không có hiện tượng là HCl.

12. Tự luận
1 điểm

Một bạn học sinh làm thí nghiệm biểu diễn như sau: Đặt hai cây nến trên đĩa cân thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tiếp theo, bạn học sinh đốt một cây nến bên phải và giữ nguyên cây bên trái, sau một thời gian, chiếc cân có cân bằng không? Giải thích.Một bạn học sinh làm thí nghiệm biểu diễn như sau: Đặt hai cây nến trên đĩa cân thấy cân (ảnh 1)

Xem đáp án

Nếu đốt cháy một cây nến, sau một thời gian, cân không cân bằng vì khi đốt nến, cây nến cháy đã bị chuyển thành chất khác → khối lượng nến bị cháy giảm → cân không cân bằng.

13. Tự luận
1 điểm

Một mẩu nước đá thả đang nổi trong một bình nước. Hỏi nếu mẩu nước đá tan hết thì mực nước trong bình thay đổi như thế nào? Biết trọng lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là 10 000 N/m3 và 9 000 N/m3.

Xem đáp án

Gọi trọng lượng của mẩu nước đá là P.

Gọi thể tích nước đá chìm trong nước là V1.

Gọi thể tích nước đá tan ra thành nước là V2.

Ta có, khi mẩu nước đá nổi thì FA = P →V1. d1 = P→ V1=Pd1(1)

Khi mẩu nước đá tan hết thì Pn = P → V2. d1 = P→ V2=Pd1(2)

Từ (1) và (2) → V1 = V2.

Vậy mực nước không thay đổi.