Bộ 10 đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 có đáp án (Đề 2)
13 câu hỏi
Cho các quá trình sau, quá trình nào có sự biến đổi hoá học?
(a) Đường hoà tan vào nước tạo thành nước đường.
(b) Nước đường cô cạn thành đường kính.
(c) Đường nung nóng sẽ bị nóng chảy.
(d) Đường nóng chảy nếu đun ở nhiệt độ cao sẽ cháy thành than.
(a).
(b).
(c).
(d).
Chọn D
Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối calcium bicarbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân huỷ sinh ra calcium carbonate (là chất cặn màu trắng), khí carbon dioxide và nước. Dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội là do
tạo thành nước.
tạo thành chất cặn trắng.
để nguội nước.
đun sôi nước.
Chọn B
Khí X có tỉ khối đối với khí oxygen là 1,375. Khối lượng mol của khí X là
44 g/mol.
22 g/mol.
24 g/mol.
32 g/mol.
Chọn A
Trộn 50 gam dung dịch H2SO4 46% với 40 gam dung dịch H2SO4 60%. Nồng độ phần trăm H2SO4 sau khi trộn là
56,25%.
46,20%.
52,22%.
53,00%.
Chọn C
Dãy nào sau đây chỉ gồm các oxide acid?
P2O5, CaO, CuO, BaO.
BaO, SO2, CO2.
CaO, CuO, BaO.
SO2, CO2, P2O5.
Chọn D
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh
Đỏ
Tím
Vàng
Chọn B
Muốn đo khối lượng riêng của một khối gỗ hình lập phương, ta
chỉ cần dùng một cái cân.
chỉ cần dùng một cái lực kế.
cần dùng một cái cân và một thước đo độ dài.
chỉ cần dùng một cái bình nón.
Chọn C
Khi thiết kế đập chắn nước, căn cứ các quy luật áp suất chất lỏng, yêu cầu đập kiên cố, an toàn và tiết kiệm vật liệu thì phương án nào sau đây là hợp lí?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Chọn C
Trên cầu thang, mạch điện được mắc sao cho khi ở trên hay ở dưới tầng đều có thể bật, tắt đèn cầu thang. Để đáp ứng yêu cầu đó, người ta sử dụng công tắc 3 cực. Theo em, mạch nào dưới đây thoả mãn yêu cầu trên?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Chọn A
Thanh thuỷ tinh bị nhiễm điện dương sau khi cọ xát vào lụa. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thanh thuỷ tinh đã nhận thêm electron.
Electron ở tấm lụa đã di chuyển vào không khí.
Mảnh lụa cũng nhiễm điện dương.
Electron ở thanh thuỷ tinh đã di chuyển sang tấm lụa.
Chọn D
Quan sát hai loại đồng hồ đo điện cơ bản sau:
a) Chỉ ra các điểm nhận biết của vôn kế và ampe kế.
b) Cần chú ý những gì khi ta sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế)?
a) Các điểm nhận biết của vôn kế và ampe kế
| Ampe kế | Vôn kế |
Nhận biết | Trên mặt ampe kế có ghi chữ A. | Trên mặt vôn kế có ghi chữ V. |
Công dụng | Dùng để đo cường độ dòng điện. | Dùng để đo hiệu điện thế. |
b) Trước khi sử dụng thiết bị đo thì phải ước lượng để chọn vôn kế, ampe kế có GHĐ, ĐCNN phù hợp:
- Sử dụng ampe kế: phải mắc nối tiếp vật cần đo CĐDĐ, cực âm của ampe kế nối với cực âm của nguồn.
- Sử dụng vôn kế: phải mắc song song vật cần đo HĐT, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn.
+ Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện HĐT giữa 2 cực của nguồn khi chưa mắc vào mạch (HĐT lớn nhất mà nguồn cung cấp cho dụng cụ điện).
+ Số vôn ghi trên dụng cụ điện cho biết giá trị HĐT định mức của dụng cụ điện.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) Na + O2 −−→ Na2O
b) P2O5 + H2O −−→ H3PO4
c) Fe(OH) 3−−→ Fe2O3 + H2O
d) CaCl2 + Na2CO3−−→ CaCO3↓ + NaCl
Lập phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử/ số phân tử của các chất trong
mỗi phản ứng.
a) 4Na + O2 → 2Na2O
Tỉ lệ số nguyên tử Na : phân tử O2 : phân tử Na2O = 4 : 1 : 2
b) P2O5 + 3H2O →2H3PO4
Tỉ lệ phân tử P2O5 : phân tử H2O : phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2
c) 2Fe(OH) 3 → Fe2O3 + 3H2O
Tỉ lệ phân tử Fe(OH)3 : phân tử Fe2O3 : phân tử H2O = 2 : 1 : 3
d) CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl
Tỉ lệ phân tử CaCl2 : phân tử Na2CO3 : phân tử CaCO3 : phân tử NaCl = 1 : 1 : 1 : 2
Hai học sinh đố nhau dùng số dụng cụ ít nhất để xác định quả cầu nhôm là đặc hay rỗng. Biết khối lượng riêng của nhôm là Dn = 2,7 g/cm3. Theo em, người chiến thắng sẽ dùng những dụng cụ nào? Dự kiến cách sử dụng?
Người chiến thắng sẽ sử dụng một bình chia độ chứa nước và một lực kế.
- Bước 1: Móc quả cầu vào lực kế, đọc số chỉ của lực kế – trọng lượng của quả cầu.
- Bước 2: Vẫn giữ quả cầu móc trên lực kế và thả quả cầu vào bình chia độ chứa nước.
+ Nếu quả cầu nổi, lực kế chỉ 0 N thì chứng tỏ quả cầu rỗng. Vì khi nổi thì khối lượng riêng của quả cầu nhỏ hơn của nước.
+ Nếu quả cầu chìm thì đọc thể tích của bình chia độ khi có quả cầu và không có quả cầu; độ chênh lệch thể tích chính là thể tích của quả cầu.
+ Lấy trọng lượng chia cho thể tích của quả cầu ta sẽ xác định được quả cầu rỗng hay đặc.








