Bộ 10 đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Bộ 10 đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 có đáp án (Đề 10)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 863 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không xảy ra sự biến đổi hoá học?

Đốt cháy đường.

Thổi một luồng hơi thở vào dung dịch nước vôi trong thấy có xuất hiện vẩn đục.

Đốt cháy cồn tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.

Mở chai nước ngọt thấy bọt khí thoát ra ngoài.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hoá học: aAl + bHCl → cAlCl3 + dH2 

Các hệ số a, b, c, d lần lượt nhận các giá trị nào sau đây?

a = 2, b = 6, c = 2, d = 3.

a = 2, b = 6, c = 3, d = 2.

a = 2, b = 6, c = 3, d = 3.

a = 6, b = 3, c = 2, d = 3.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học phù hợp cho khí A (biết dA/kk >1) là

H2.

NH3.

Cl2.

N2.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được 500 g dung dịch CaCl2 10% cần phải hoà tan

10 gam CaCl2 trong 490 gam nước.

50 gam CaCl2 trong 450 gam nước.

200 gam CaCl2 trong 300 gam nước.

450 gam CaCl2 trong 10 gam nước.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, có bao nhiêu chất thuộc loại hợp chất base?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của Ca(OH)2

calcium hydroxide.

calcium dihydroxide.

calcium(II) hydroxide.

calcium oxide.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nằm trên đệm mút ta thấy không bị đau người như khi nằm trên phản gỗ vì

áp lực do phản gỗ tác dụng lên thân người lớn hơn.

đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên thân người lớn.

đệm mút dày hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên thân người nhỏ.

đệm mút dễ bị biến dạng làm tăng diện tích tiếp xúc, do đó giảm áp suất tác dụng lên thân người.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Hải cần mua thanh hộp 40 mm × 40 mm để làm thang giường. Mỗi một thanh hộp dài 6m, nặng 10,11 kg. Hỏi người ta bán cho bác Hải thanh hộp dày bao nhiêu li (mm)? Biết hộp rỗng ở giữa, có khối lượng riêng của vật liệu làm ra tôn xấp xỉ 7,8 g/cm3.

1,4 li.

37,2 li.

2,8 li.

42,6 li.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

Tác dụng quang.

Tác dụng hoá học.

Tác dụng từ.

Tác dụng nhiệt.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạ điện, điện năng đã được chuyển hoá thành dạng năng lượng nào?

Cơ năng.

Nhiệt năng.

Hoá năng.

Quang năng.

Xem đáp án

Chọn C

11. Tự luận
1 điểm

Bạn A tiến hành pha một dung dịch CuSO4 như sau: Cân lấy 16 gam CuSO4 khan cho vào cốc thuỷ tinh, sau đó đổ nước từ từ vào cốc cho tới vạch 200 mL. Khuấy nhẹ dung dịch để chất rắn tan hết. Hỏi bạn A đã pha dung dịch CuSO4 có nồng độ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số mol CuSO4 là: nCuSO4=mCuSO4MCuSO4=16160=0,1(mol)

Nồng độ của dung dịch CuSO4 thu được là: CMCuSO4=nCuSO4VCuSO4=0,10,2=0,5(M)

12. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất sau: CO2; HCl; NaCO3; KOH; Fe2O3; SO3; H2SO4; NaCl. Em hãy sắp xếp vào bảng sau và phân loại, gọi tên các hợp chất đó.

Công thức hoá học

Phân loại

Tên gọi

 

 

 

Xem đáp án

Công thức hóa học

Phân loại

Tên gọi

Công thức hóa học

Phân loại

Tên gọi

CO2

Oxide acid

Carbon dioxide

SO3

Oxide acid

Sulfur trioxide

HCl

Acid

Hydrochloric acid

Fe2O3

Oxide base

Iron(III) oxide

Na2CO3

Muối

Sodium carbonate

H2SO4

Acid

Sulfuric acid

KOH

Base

Potassium hydroxide

NaCl

Muối

Sodium chloride

13. Tự luận
1 điểm

Cho một bình nước, một ống nghiệm mỏng, một thước đo chiều dài và mảnh vụn của một kim loại. Hãy trình bày một phương án thực nghiệm xác định khối lượng riêng của kim loại nói trên.

Xem đáp án

- Đổ nước vào ống nghiệm đến đánh dấu độ cao h của nước bên trong ống. 

- Thả ống vào bình nước đánh dấu mực nước ngoài H của nước bên ngoài ống. 

- Cho mẩu vụn kim loại vào trong ống nghiệm ngập trong nước đo độ dâng mực nước Δh trong và ΔH ngoài của ống.

– Từ trên ta có Vr = Δh.S 

– và Prắn = FA = dn. ΔH.S

dr. Δh.S = dn . ΔH.S Vậy dr = ΔHΔhdn